Giới thiệu lý thuyết: Quạt điện và Máy giặt
1. Quạt điện:
- Cấu tạo chính:
- Động cơ điện (trái tim của quạt, chuyển điện năng thành cơ năng).
- Cánh quạt (tạo ra gió).
- Lồng bảo vệ (đảm bảo an toàn).
- Thân và đế quạt (giữ vững quạt).
- Bộ điều khiển (điều chỉnh tốc độ, hướng quay).
- Phân loại: Quạt trần, quạt đứng, quạt bàn, quạt treo tường, quạt hộp, quạt cây, quạt hơi nước, quạt điều hòa…
- Lưu ý sử dụng: Chọn quạt phù hợp diện tích phòng, vệ sinh thường xuyên, đặt nơi khô ráo, tránh va đập.
2. Máy giặt:
- Cấu tạo chính:
- Vỏ máy.
- Lồng giặt.
- Động cơ điện (chuyển động lồng giặt).
- Bộ phận điều khiển (chương trình giặt, chức năng).
- Hệ thống cấp và thoát nước.
- Phân loại: Máy giặt lồng đứng (cửa trên), máy giặt lồng ngang (cửa trước).
- Chu trình cơ bản: Giặt – Xả – Vắt.
- Lưu ý sử dụng: Chọn khối lượng giặt phù hợp, phân loại quần áo, sử dụng đúng bột giặt/nước xả, đặt nơi khô ráo, vệ sinh định kì.

Giải Câu 1 Bài 14 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Bộ phận nào được gọi là “trái tim” của quạt điện?
A. Cánh quạt.
B. Lồng bảo vệ.
C. Bộ điều khiển.
D. Động cơ điện.
Đáp án đúng: D. Động cơ điện.
Giải thích: Động cơ điện là bộ phận quan trọng nhất, biến điện năng thành cơ năng để quay cánh quạt, tạo ra gió. Không có động cơ điện, quạt không thể hoạt động.
Giải Câu 2 Bài 14 trang 32 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Cấu tạo quạt điện gồm mấy phần chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đáp án đúng: C. 4.
Giải thích: Cấu tạo quạt điện gồm 4 phần chính: Động cơ điện, Cánh quạt, Lồng bảo vệ, và Thân/Đế quạt (thường gộp chung vì liên kết chặt chẽ). Bộ điều khiển là một phần của hệ thống điều khiển, nhưng 4 phần kia là cấu tạo vật lý cơ bản nhất.
Giải Câu 3 Bài 14 trang 33 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Có bao nhiêu loại quạt điện?
A. 1
B. 2
C. 5
D. Nhiều loại.
Đáp án đúng: D. Nhiều loại.
Giải thích: Trên thị trường có rất nhiều loại quạt điện khác nhau như quạt trần, quạt đứng, quạt bàn, quạt treo tường, quạt hộp, quạt thông gió, quạt hơi nước, quạt điều hòa, v.v.
Giải Câu 4 Bài 14 trang 33 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Cần lưu ý điều gì khi chọn quạt điện cho căn phòng?
A. Chiều cao phòng.
B. Chiều rộng phòng.
C. Hình dạng của căn phòng.
D. Kích thước tổng thể của căn phòng.
Đáp án đúng: D. Kích thước tổng thể của căn phòng.
Giải thích: Kích thước tổng thể (diện tích) của căn phòng là yếu tố quan trọng nhất để chọn loại quạt (trần, đứng, bàn…) và công suất phù hợp, đảm bảo hiệu quả làm mát.
Giải Câu 5 Bài 14 trang 33 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Tại sao một số quạt trần có nhiều cánh hơn các quạt trần khác?
A. Tăng tính thẩm mĩ.
B. Nhiều cánh quạt hơn giúp quạt hoạt động hiệu quả hơn.
C. Diện tích phòng lớn hơn yêu cầu quạt có nhiều cánh hơn.
D. Nhiều cánh quạt hơn giảm được chi phí điện năng.
Đáp án đúng: B. Nhiều cánh quạt hơn giúp quạt hoạt động hiệu quả hơn.
Giải thích: Việc tăng số lượng cánh quạt (cùng với thiết kế cánh và động cơ phù hợp) giúp quạt tạo ra lưu lượng gió lớn hơn, phân bổ gió đều hơn, từ đó tăng hiệu quả làm mát. Tuy nhiên, nó không nhất thiết giảm chi phí điện năng một cách trực tiếp mà còn phụ thuộc vào công suất động cơ.
Giải Câu 6 Bài 14 trang 33 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Lí do nào sau đây KHÔNG phải là lí do chính để vệ sinh quạt điện thường xuyên?
A. Để giảm lượng bụi trong phòng.
B. Để làm cho cánh quạt quay nhanh hơn.
C. Để giảm hư hỏng cho các bộ phận của quạt do bụi.
D. Tăng tuổi thọ cho quạt.
Đáp án đúng: A. Để giảm lượng bụi trong phòng.
Giải thích: Quạt điện chủ yếu làm lưu thông không khí, nó không có chức năng lọc bụi hiệu quả để “giảm lượng bụi trong phòng”. Bụi bám vào quạt làm giảm hiệu suất quay (B), gây kẹt và hư hỏng động cơ (C), từ đó làm giảm tuổi thọ quạt (D). Mục đích chính của vệ sinh quạt là để quạt hoạt động hiệu quả, bền bỉ và an toàn hơn.
Giải Câu 7 Bài 14 trang 33-34 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Bốn loại quạt điện có thông số kĩ thuật như sau:
1. Quạt trần: 220 V — 60 W
2. Quạt đứng: 220 V — 65 W
3. Quạt bàn: 220 V — 40 W
4. Quạt hộp: 220 V — 45 W
Một ngôi nhà có 4 phòng với các diện tích lần lượt là: 9 m², 12 m², 15 m², 20 m². Dựa vào bảng 14.1 trong Sách giáo khoa Công nghệ 6 trang 74.
A. Em hãy chọn quạt điện phù hợp với từng phòng trong ngôi nhà.
B. Trung bình một ngày mùa hè mỗi quạt chạy 2 giờ. Hỏi trung bình một ngày phải trả bao nhiêu tiền điện cho mỗi loại quạt? Biết giá của mỗi kWh là 2 500 đ.
A. Chọn quạt điện phù hợp với từng phòng:
Tham khảo Bảng 14.1 (Sách giáo khoa Công nghệ 6 trang 74) về việc lựa chọn quạt phù hợp với diện tích phòng (thường gợi ý quạt bàn cho phòng nhỏ, quạt đứng/treo tường cho phòng trung bình, quạt trần cho phòng lớn).
- Phòng 9 m²: Nên chọn Quạt bàn (40 W) hoặc Quạt hộp (45 W). Đây là phòng nhỏ, không gian hạn chế, quạt bàn/hộp sẽ phù hợp.
- Phòng 12 m²: Có thể chọn Quạt đứng (65 W) hoặc Quạt treo tường (nếu có). Quạt đứng có khả năng làm mát rộng hơn quạt bàn.
- Phòng 15 m²: Có thể chọn Quạt đứng (65 W) hoặc Quạt treo tường, hoặc cân nhắc Quạt trần (60 W) nếu trần nhà cao và muốn làm mát toàn diện.
- Phòng 20 m²: Nên chọn Quạt trần (60 W) để đảm bảo làm mát hiệu quả cho diện tích lớn, hoặc một chiếc quạt đứng công suất cao.
B. Tính tiền điện cho mỗi loại quạt:
Công thức tính năng lượng tiêu thụ (kWh) = Công suất (kW) x Thời gian (giờ)
Giá điện = 2 500 đ/kWh
- Quạt trần (60 W = 0.06 kW):
- Năng lượng tiêu thụ mỗi ngày = 0.06 kW x 2 h = 0.12 kWh
- Chi phí mỗi ngày = 0.12 kWh x 2 500 đ/kWh = **300 đ**
- Quạt đứng (65 W = 0.065 kW):
- Năng lượng tiêu thụ mỗi ngày = 0.065 kW x 2 h = 0.13 kWh
- Chi phí mỗi ngày = 0.13 kWh x 2 500 đ/kWh = **325 đ**
- Quạt bàn (40 W = 0.04 kW):
- Năng lượng tiêu thụ mỗi ngày = 0.04 kW x 2 h = 0.08 kWh
- Chi phí mỗi ngày = 0.08 kWh x 2 500 đ/kWh = **200 đ**
- Quạt hộp (45 W = 0.045 kW):
- Năng lượng tiêu thụ mỗi ngày = 0.045 kW x 2 h = 0.09 kWh
- Chi phí mỗi ngày = 0.09 kWh x 2 500 đ/kWh = **225 đ**
Giải Câu 8 Bài 14 trang 34 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
8. Máy giặt và quạt điện có bộ phận chính nào giống nhau:
A. Lồng giặt.
B. Lồng bảo vệ.
C. Động cơ điện.
D. Vỏ máy.
Đáp án đúng: C. Động cơ điện.
Giải thích: Cả quạt điện và máy giặt đều là các thiết bị điện sử dụng động cơ điện để hoạt động. Động cơ điện chuyển đổi điện năng thành cơ năng, giúp cánh quạt quay hoặc lồng giặt quay.
Giải Câu 9 Bài 14 trang 34 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
9. Hiện nay, máy giặt được chia thành mấy loại?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Đáp án đúng: A. 2.
Giải thích: Hiện nay, máy giặt phổ biến được chia thành 2 loại chính dựa trên kiểu lồng giặt và cách mở cửa: máy giặt lồng đứng (cửa trên) và máy giặt lồng ngang (cửa trước).
Giải Câu 10 Bài 14 trang 34 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
10. Một lợi thế về môi trường của máy giặt cửa trước (lồng ngang) là gì?
A. Quần áo nhanh khô.
B. Sử dụng ít nước và chất tẩy rửa.
C. Nước thoát nhanh hơn.
D. Nước thải sạch hơn.
Đáp án đúng: B. Sử dụng ít nước và chất tẩy rửa.
Giải thích: Máy giặt lồng ngang được thiết kế để sử dụng lượng nước ít hơn đáng kể so với máy giặt lồng đứng mà vẫn đảm bảo hiệu quả giặt sạch. Điều này cũng giúp giảm lượng chất tẩy rửa cần dùng, từ đó giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
Giải Câu 11 Bài 14 trang 34 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
11. Ba chu trình cơ bản của máy giặt là gì?
A. Thêm nước; thêm bột giặt, vắt quần áo.
B. Giặt, thêm nước, xả.
C. Giặt, xả, vắt.
D. Giặt, xả, sấy.
Đáp án đúng: C. Giặt, xả, vắt.
Giải thích: Đây là ba chu trình chính và cơ bản nhất của bất kỳ chiếc máy giặt nào để làm sạch và làm khô quần áo.
Giải Câu 12 Bài 14 trang 35 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
12. Lợi ích của việc mua máy giặt cửa trên so với máy giặt cửa trước là gì?
A. Giá thấp hơn.
B. Giá cao hơn.
C. Nhiều tính năng hơn.
D. Dễ sử dụng hơn.
Đáp án đúng: A. Giá thấp hơn.
Giải thích: Máy giặt lồng đứng (cửa trên) thường có cấu tạo đơn giản hơn và giá thành thấp hơn so với máy giặt lồng ngang (cửa trước) có công nghệ phức tạp hơn (ví dụ: cần hệ thống treo lồng giặt phức tạp hơn để giảm rung lắc).
Giải Câu 13 Bài 14 trang 35 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
13. Nên đặt máy giặt ở vị trí nào?
A. Nơi khô thoáng, sạch sẽ, tránh nơi ẩm thấp.
B. Nơi bằng phẳng, đảm bảo độ cân bằng cho thiết bị.
C. Nơi có kết nối ống nước và xả thuận tiện cho máy.
D. Cả ba phương án trên.
Đáp án đúng: D. Cả ba phương án trên.
Giải thích: Tất cả các yếu tố trên đều quan trọng để đảm bảo máy giặt hoạt động ổn định, bền bỉ, an toàn và thuận tiện cho việc sử dụng.
Giải Câu 14 Bài 14 trang 35 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
14. Khi máy giặt bị hỏng, ai có đủ điều kiện để sửa chữa máy giặt?
A. Thợ sửa chữa chuyên nghiệp.
B. Kĩ sư điện.
C. Cả hai phương án trên.
D. Người dùng tự sửa.
Đáp án đúng: C. Cả hai phương án trên.
Giải thích: Máy giặt là thiết bị điện phức tạp. Chỉ những người có kiến thức và kĩ năng chuyên môn như thợ sửa chữa chuyên nghiệp hoặc kĩ sư điện mới có đủ điều kiện để kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa các lỗi kĩ thuật, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Giải Câu 15 Bài 14 trang 35 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
15. Một gia đình có 4 người, khi chọn mua máy giặt nên chọn loại máy giặt có thông số kĩ thuật nào sau đây cho phù hợp và tiết kiệm:
A. Máy giặt 1: 220 V — 6 kg.
B. Máy giặt 2: 220 V — 7,5 kg.
C. Máy giặt 3: 220 V — 10 kg.
Đáp án đúng: B. Máy giặt 2: 220 V — 7,5 kg.
Giải thích:
- Đối với gia đình có 4 người, nhu cầu giặt giũ trung bình thường là khoảng 6-7.5 kg mỗi lần.
- Máy 6 kg có thể hơi nhỏ nếu có quần áo dày hoặc chăn mỏng.
- Máy 10 kg là quá lớn, gây lãng phí nước và điện nếu giặt không đủ tải.
- Máy 7.5 kg là lựa chọn tối ưu, vừa đủ cho nhu cầu giặt giũ hàng ngày của 4 người, lại tiết kiệm điện nước hơn so với máy quá lớn.
Giải Câu 16 Bài 14 trang 35 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
16. Một gia đình có sử dụng đồ dùng điện như sau:
| TT | Tên đồ dùng | Công suất điện P (W) | Số lượng | Thời gian sử dụng trong ngày (h) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quạt bàn | 65 | 4 | 4 |
| 2 | Máy giặt | 300 | 1 | 1,5 |
A. Tính điện năng sử dụng của mỗi đồ dùng điện trong ngày.
B. Tính tổng số tiền điện phải trả cho việc sử dụng các đồ dùng điện trên trong 30 ngày. Biết giá điện mỗi kWh là 2 500 đ.
A. Tính điện năng sử dụng của mỗi đồ dùng điện trong ngày:
Công thức: Điện năng (kWh) = Công suất (kW) x Thời gian (h)
Lưu ý: 1 kW = 1000 W
- 1. Quạt bàn:
- Công suất của 1 quạt = 65 W = 0.065 kW
- Tổng công suất 4 quạt = 4 x 0.065 kW = 0.26 kW
- Thời gian sử dụng = 4 h/ngày
- Điện năng sử dụng của quạt bàn trong ngày = 0.26 kW x 4 h = 1.04 kWh/ngày
- 2. Máy giặt:
- Công suất = 300 W = 0.3 kW
- Thời gian sử dụng = 1.5 h/ngày
- Điện năng sử dụng của máy giặt trong ngày = 0.3 kW x 1.5 h = 0.45 kWh/ngày
B. Tính tổng số tiền điện phải trả trong 30 ngày:
- Tổng điện năng tiêu thụ của cả gia đình trong 1 ngày = Điện năng quạt bàn + Điện năng máy giặt
- Tổng điện năng 1 ngày = 1.04 kWh + 0.45 kWh = 1.49 kWh/ngày
- Tổng điện năng tiêu thụ trong 30 ngày = 1.49 kWh/ngày x 30 ngày = 44.7 kWh
- Giá điện = 2 500 đ/kWh
- Tổng số tiền điện phải trả = 44.7 kWh x 2 500 đ/kWh = **111 750 đ**
Vậy, tổng số tiền điện phải trả cho việc sử dụng các đồ dùng điện trên trong 30 ngày là 111 750 đồng.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 13 từ câu 1 tới câu 11 (trang 30-32) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 12 từ câu 1 tới câu 11 (trang 28-30) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Em hãy nêu các biện pháp sử dụng quạt điện an toàn và tiết kiệm điện.
Biện pháp sử dụng quạt điện an toàn và tiết kiệm điện:
- Chọn quạt phù hợp: Chọn loại quạt và công suất phù hợp với diện tích phòng và nhu cầu sử dụng để tránh lãng phí điện.
- Vệ sinh quạt thường xuyên: Lau chùi cánh quạt, lồng quạt và các bộ phận khác để loại bỏ bụi bẩn, giúp quạt quay nhẹ nhàng, hiệu suất cao hơn và tiết kiệm điện. Bụi bẩn bám dày làm giảm tốc độ gió và khiến quạt phải hoạt động nặng hơn.
- Sử dụng đúng cách:
- Điều chỉnh tốc độ gió vừa đủ mát, không nên bật tốc độ tối đa liên tục khi không cần thiết.
- Sử dụng chế độ hẹn giờ nếu có để quạt tự tắt khi không cần (ví dụ: khi ngủ).
- Tắt quạt khi ra khỏi phòng hoặc không có người sử dụng.
- Tận dụng gió tự nhiên bằng cách mở cửa sổ, cửa chính khi thời tiết mát mẻ.
- Kiểm tra và bảo dưỡng định kì: Đảm bảo động cơ hoạt động tốt, không bị kẹt, tra dầu mỡ định kì cho các bộ phận quay nếu cần để giảm ma sát, tiết kiệm điện.
- Đảm bảo an toàn điện:
- Không chạm tay vào cánh quạt khi đang quay.
- Đảm bảo lồng bảo vệ không bị hỏng.
- Kiểm tra dây điện, phích cắm không bị hở, đứt, tránh chập cháy.
- Không để quạt ở nơi ẩm ướt hoặc gần nguồn nước.
2. Theo em, việc sử dụng máy giặt có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và chúng ta cần làm gì để giảm thiểu tác động tiêu cực?
Ảnh hưởng của máy giặt đến môi trường:
- Tiêu thụ điện năng: Máy giặt, đặc biệt là các mẫu cũ hoặc khi giặt ở chế độ nước nóng, tiêu thụ một lượng điện đáng kể, góp phần vào việc phát thải khí nhà kính (nếu điện được sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch).
- Tiêu thụ nước: Mỗi chu trình giặt sử dụng một lượng nước lớn, gây áp lực lên nguồn nước sạch, đặc biệt ở những khu vực khan hiếm nước.
- Ô nhiễm nguồn nước: Nước thải từ máy giặt chứa hóa chất từ bột giặt, nước xả vải (như phốt phát, chất tạo màu, hương liệu…), có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, sông, hồ, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người.
- Ô nhiễm vi nhựa: Sợi vải tổng hợp (polyester, nylon…) khi giặt có thể giải phóng các hạt vi nhựa cực nhỏ vào nước thải, cuối cùng đổ ra đại dương và gây hại cho sinh vật biển.
- Rác thải điện tử: Máy giặt cũ, hỏng trở thành rác thải điện tử, chứa các kim loại nặng và hóa chất độc hại, nếu không được xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm đất và nước.
Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực:
- Sử dụng máy giặt hiệu suất cao: Chọn mua máy giặt có nhãn năng lượng cao (ví dụ: máy giặt lồng ngang), tiết kiệm điện và nước.
- Giặt đầy tải: Chỉ giặt khi máy đã đủ quần áo để tối ưu hóa lượng nước và điện năng sử dụng mỗi lần.
- Sử dụng nước lạnh: Giặt bằng nước lạnh thay vì nước nóng khi có thể, vì việc làm nóng nước tiêu thụ rất nhiều điện.
- Chọn chế độ giặt phù hợp: Sử dụng các chương trình giặt nhanh, giặt tiết kiệm nước/điện khi quần áo không quá bẩn.
- Sử dụng bột giặt/nước giặt thân thiện môi trường: Chọn các sản phẩm sinh học, không chứa phốt phát, ít hương liệu, có khả năng phân hủy sinh học cao.
- Hạn chế sử dụng nước xả vải: Hoặc dùng các sản phẩm nước xả vải tự nhiên.
- Phơi khô tự nhiên: Hạn chế sử dụng chức năng sấy khô của máy giặt (nếu có) vì sấy rất tốn điện.
- Bảo dưỡng máy giặt định kì: Giúp máy hoạt động hiệu quả, bền bỉ, tránh hỏng hóc và phải thay mới sớm.
- Xử lí máy giặt cũ đúng cách: Khi máy hỏng hoặc không dùng nữa, cần liên hệ các trung tâm tái chế đồ điện tử chuyên dụng để xử lí, tránh thải bỏ ra môi trường.


