Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết Bài 19 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, phần “Đa dạng thực vật”. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về sự đa dạng của thực vật, đặc điểm chung, một số đại diện tiêu biểu và vai trò của chúng trong tự nhiên cũng như đối với đời sống con người.
Để xem toàn bộ lời giải các bài tập trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể truy cập: Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Bạn cũng có thể truy cập lời giải các bài tập khác của bộ sách lớp 6 Cánh Diều tại đây: Lời giải bộ sách lớp 6 Cánh Diều.
Hoặc truy cập lời giải chi tiết Bài 18 tại đây: Giải Bài 18 (Trang 47-48) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng nấm.
Hoặc truy cập lời giải chi tiết Bài 17 tại đây: Giải Bài 17 (Trang 45-46) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng nguyên sinh vật.

Giải bài 19.1 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa? 
A. Cây dương xỉ.
B. Cây bèo tây.
C. Cây chuối.
D. Cây lúa.
Trả lời:
* **A. Cây dương xỉ:** Cây dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là thực vật có mạch nhưng không có hoa, sinh sản bằng bào tử. Do đó, đây là cây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa.
* **B. Cây bèo tây:** Cây bèo tây là thực vật có hoa (hoa màu tím, trắng, nở thành chùm).
* **C. Cây chuối:** Cây chuối là thực vật có hoa, ra quả.
* **D. Cây lúa:** Cây lúa là thực vật có hoa, ra hạt (hạt gạo).
**Đáp án đúng là A.**
Giải bài 19.2 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cây nào dưới đây có hạt nhưng không có quả? 
A. Cây chuối.
B. Cây ngô.
C. Cây thông.
D. Cây mía.
Trả lời:
* **A. Cây chuối:** Cây chuối có hoa, có quả và có hạt (những chấm đen nhỏ trong quả chuối).
* **B. Cây ngô:** Cây ngô có hoa (bắp ngô non là hoa cái), có quả (hạt ngô thực chất là quả khô dạng quả thóc) và có hạt.
* **C. Cây thông:** Cây thông thuộc nhóm Hạt trần. Đặc điểm của cây hạt trần là có hạt nhưng hạt nằm lộ trên lá noãn hở, không được bao bọc trong quả.
* **D. Cây mía:** Cây mía có hoa và có hạt nhỏ nhưng thường ít được chú ý vì mía được trồng chủ yếu bằng thân.
**Đáp án đúng là C.**
Giải bài 19.3 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm bộ phận nào dưới đây? 
A. Hạt.
B. Hoa.
C. Quả.
D. Rễ.
Trả lời:
* **A. Hạt:** Hạt là cơ quan sinh sản của thực vật có hạt (Hạt trần và Hạt kín).
* **B. Hoa:** Hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa (Hạt kín).
* **C. Quả:** Quả là bộ phận bảo vệ hạt và giúp phát tán hạt, do đó cũng liên quan trực tiếp đến sinh sản.
* **D. Rễ:** Rễ là cơ quan sinh dưỡng của thực vật, có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng, cố định cây. Rễ không phải là cơ quan sinh sản (trừ trường hợp sinh sản sinh dưỡng bằng rễ củ, nhưng về mặt cấu tạo giải phẫu, rễ không phải là cơ quan sinh sản hữu tính).
**Đáp án đúng là D.**
Giải bài 19.4 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong các cây sau: na, cúc, cam, rau bợ, khoai tây. Có bao nhiêu cây được xếp vào nhóm thực vật không có hoa? 
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Trả lời:
Chúng ta cùng phân tích các loài cây đã cho:
* **Na:** Cây có hoa (hoa na), có quả.
* **Cúc:** Cây có hoa (hoa cúc).
* **Cam:** Cây có hoa (hoa cam), có quả.
* **Rau bợ:** Thuộc nhóm dương xỉ (Quyết), không có hoa, sinh sản bằng bào tử.
* **Khoai tây:** Cây có hoa (hoa khoai tây), có quả (quả mọng xanh) và hạt.
Vậy, trong các cây trên, chỉ có **rau bợ** là cây không có hoa.
**Đáp án đúng là A.**
Giải bài 19.5 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hạt là cơ quan sinh sản của thực vật nào dưới đây? 
A. Rêu.
B. Thia là.
C. Dương xỉ.
D. Rau bợ.
Trả lời:
* **A. Rêu:** Rêu sinh sản bằng bào tử, không có hạt.
* **B. Thia là:** Thuật ngữ “thia là” không rõ ràng trong phân loại thực vật phổ biến. Tuy nhiên, nếu là tên một loài cây cụ thể, cần xác định nó thuộc nhóm nào. Trong bối cảnh bài tập về thực vật có hạt, nếu đây là một loài không phải rêu, dương xỉ, thì có khả năng nó có hạt. Nhưng các lựa chọn khác rõ ràng hơn.
* **C. Dương xỉ:** Dương xỉ sinh sản bằng bào tử, không có hạt.
* **D. Rau bợ:** Rau bợ thuộc nhóm dương xỉ, sinh sản bằng bào tử, không có hạt.
Câu hỏi này có vẻ như có vấn đề với lựa chọn “Thia là”. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn hỏi về một loại cây có hạt mà không phải các loài sinh sản bằng bào tử được liệt kê, thì cần một đáp án rõ ràng về thực vật có hạt. Các lựa chọn A, C, D đều là thực vật sinh sản bằng bào tử. Do đó, nếu có một lỗi đánh máy hoặc “Thia là” ý chỉ một loài thực vật có hạt, thì đây sẽ là đáp án. Tuy nhiên, dựa trên kiến thức phổ thông về các nhóm thực vật, câu hỏi này cần xem xét lại.
**Tuy nhiên, xét theo ngữ cảnh của chương về “Đa dạng thực vật”, và các lựa chọn khác đều là thực vật không có hạt, có thể hiểu rằng câu hỏi này yêu cầu tìm loài thực vật có hạt. Nếu không có lựa chọn nào chính xác là thực vật có hạt, thì có thể là đề bài thiếu sót hoặc “Thia là” là một loài thực vật có hạt ít phổ biến. Để trả lời chính xác nhất, cần xác định “Thia là” là loài cây nào.**
**Giả sử câu hỏi này có sai sót và cần tìm cây có hạt, thì đáp án sẽ là một loài cây khác không có trong lựa chọn. Nếu phải chọn trong 4 đáp án trên, không có đáp án nào chính xác hoàn toàn là cây có hạt.**
Giải bài 19.6 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật không có hoa? 
A. Rêu, mã đề, mương tơi, rau ngót.
B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá.
C. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền.
D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ.
Trả lời:
Chúng ta cùng phân tích từng nhóm:
* **A. Rêu, mã đề, mương tơi, rau ngót:** Mã đề, mương tơi, rau ngót đều là thực vật có hoa.
* **B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá:** Tất cả các cây này đều là thực vật có hoa.
* **C. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền:** Mía và tre đều là thực vật có hoa. Dương xỉ và địa tiền là thực vật không có hoa (dương xỉ và rêu).
* **D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ:**
* **Hoàng đàn, thông:** Thuộc nhóm hạt trần, không có hoa.
* **Rau bợ, dương xỉ:** Thuộc nhóm dương xỉ (Quyết), không có hoa.
Vậy, nhóm D là nhóm gồm toàn bộ các thực vật không có hoa.
**Đáp án đúng là D.**
Giải bài 19.7 Trang 48 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác? 
A. Cấu tạo đơn bào.
B. Chưa có rễ tham khảo.
C. Không có khả năng hút nước.
D. Thân đã có mạch dẫn.
Trả lời:
* **A. Cấu tạo đơn bào:** Phát biểu này sai. Rêu là thực vật đa bào, dù có cấu tạo đơn giản.
* **B. Chưa có rễ tham khảo:** Phát biểu này đúng. Rêu chưa có rễ thật sự mà chỉ có rễ giả (rễ con) có chức năng bám vào giá thể. Chúng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng chủ yếu qua bề mặt lá.
* **C. Không có khả năng hút nước:** Phát biểu này sai. Rêu có khả năng hút nước, chủ yếu qua bề mặt thân và lá, vì chúng sống ở môi trường ẩm ướt.
* **D. Thân đã có mạch dẫn:** Phát biểu này sai. Rêu là nhóm thực vật bậc thấp, chưa có mạch dẫn (mạch gỗ và mạch rây) để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng đi khắp cây.
**Đáp án đúng là B.**
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 19.8 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Rêu thường sống ở môi trường nào? 
A. Môi trường nước.
B. Môi trường ẩm ướt.
C. Môi trường khô hạn.
D. Môi trường không khí.
Trả lời:
Rêu là thực vật bậc thấp, chưa có mạch dẫn và rễ tham khảo, nên chúng phụ thuộc nhiều vào nước để sinh trưởng và sinh sản. Do đó, rêu thường sống ở môi trường ẩm ướt như trên đá, thân cây, đất ẩm hoặc ven bờ sông, suối.
**Đáp án đúng là B.**
Giải bài 19.9 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Rêu sinh sản theo hình thức nào? 
A. Sinh sản bằng bào tử.
B. Sinh sản bằng hạt.
C. Sinh sản bằng cách phân đôi.
D. Sinh sản bằng cách nảy chồi.
Trả lời:
Rêu là thực vật bậc thấp, không có hoa, quả, hạt. Chúng sinh sản chủ yếu bằng bào tử. Bào tử được hình thành trong túi bào tử và phát tán ra ngoài để tạo thành cây rêu mới.
**Đáp án đúng là A.**
Giải bài 19.10 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu? 
A. Sinh sản bằng bào tử.
B. Thân có mạch dẫn.
C. Có lá thật.
D. Chưa có rễ tham khảo.
Trả lời:
Chúng ta cùng phân tích các đặc điểm:
* **A. Sinh sản bằng bào tử:** Cả rêu và dương xỉ đều sinh sản bằng bào tử. Đây là điểm giống nhau.
* **B. Thân có mạch dẫn:** Phát biểu này đúng. Dương xỉ đã có mạch dẫn (mạch gỗ và mạch rây) trong thân, rễ, lá để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng, trong khi rêu chưa có. Đây là một đặc điểm tiến hóa hơn của dương xỉ so với rêu.
* **C. Có lá thật:** Cả rêu và dương xỉ đều có lá. Tuy nhiên, lá của rêu là lá giả (phiến lá đơn giản), còn lá của dương xỉ là lá thật (lá kép lông chim) với gân lá và mạch dẫn rõ rệt. Tuy nhiên, câu hỏi chỉ nói “có lá thật” thì có thể gây nhầm lẫn. “Thân có mạch dẫn” là đặc điểm rõ ràng hơn để phân biệt.
* **D. Chưa có rễ tham khảo:** Phát biểu này sai. Dương xỉ đã có rễ tham khảo, trong khi rêu chưa có.
**Đáp án đúng là B.**
Giải bài 19.11 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Dương xỉ sinh sản như thế nào? 
A. Sinh sản bằng cách bào tử.
B. Sinh sản bằng củ.
C. Sinh sản bằng hạt.
D. Sinh sản bằng cách nảy chồi.
Trả lời:
Dương xỉ là thực vật bậc cao có mạch nhưng không có hoa, quả, hạt. Chúng sinh sản chủ yếu bằng bào tử. Bào tử thường nằm trong các túi bào tử ở mặt dưới lá.
**Đáp án đúng là A.**
Giải bài 19.12 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy cho biết cây nào dưới đây không cùng nhóm phân loại với những cây còn lại? 
A. Phi lao.
B. Bách tán.
C. Bạch đàn.
D. Xà cừ.
Trả lời:
Chúng ta cùng phân tích các loài cây:
* **A. Phi lao:** Thuộc nhóm Hạt trần.
* **B. Bách tán:** Thuộc nhóm Hạt trần.
* **C. Bạch đàn:** Thuộc nhóm Hạt kín.
* **D. Xà cừ:** Thuộc nhóm Hạt kín.
Trong các loài cây trên, phi lao và bách tán là cây hạt trần, còn bạch đàn và xà cừ là cây hạt kín. Do đó, nếu chọn một cây không cùng nhóm với những cây còn lại, cần có ít nhất 3 cây cùng một nhóm và 1 cây khác nhóm. Trong trường hợp này, có 2 cây Hạt trần và 2 cây Hạt kín. Nếu chỉ chọn 1 cây, câu hỏi này có thể không rõ ràng. Tuy nhiên, nếu đề bài muốn tìm cây thuộc nhóm khác biệt nhất so với một “nhóm lớn” nào đó, thì không có đáp án duy nhất.
**Nếu câu hỏi có ý chọn một cây không cùng nhóm với CÁC CÂY CÒN LẠI (tức là 3 cây còn lại cùng nhóm), thì đây là câu hỏi thiếu rõ ràng. Nếu câu hỏi có ý chọn cây thuộc nhóm “Hạt trần” hoặc “Hạt kín” riêng lẻ, thì có thể chọn Phi lao hoặc Bách tán (Hạt trần) để khác với Bạch đàn, Xà cừ (Hạt kín) hoặc ngược lại.**
**Giả sử câu hỏi muốn chọn cây thuộc nhóm Hạt kín hoặc Hạt trần để phân biệt với 3 cây kia, nhưng vì có 2 Hạt trần và 2 Hạt kín, nên không có đáp án duy nhất.**
**Để trả lời chính xác, cần có thêm thông tin hoặc một số điều kiện khác. Với các lựa chọn này, không thể đưa ra một đáp án chính xác duy nhất theo cách thông thường.**
Giải bài 19.13 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cây nào dưới đây sinh sản bằng hạt? 
A. Trắc bách diệp.
B. Bèo tai ong.
C. Rêu.
D. Rau bợ.
Trả lời:
* **A. Trắc bách diệp:** Trắc bách diệp thuộc nhóm Hạt trần, sinh sản bằng hạt.
* **B. Bèo tai ong:** Bèo tai ong là thực vật hạt kín (có hoa rất nhỏ), sinh sản bằng hạt.
* **C. Rêu:** Rêu sinh sản bằng bào tử, không có hạt.
* **D. Rau bợ:** Rau bợ thuộc nhóm dương xỉ, sinh sản bằng bào tử, không có hạt.
**Trong trường hợp này, cả Trắc bách diệp và Bèo tai ong đều sinh sản bằng hạt. Tuy nhiên, nếu chỉ được chọn một đáp án, câu hỏi có thể muốn chỉ một nhóm cụ thể hơn. Trắc bách diệp là Hạt trần, Bèo tai ong là Hạt kín. Nếu theo tiêu chí phân loại “Hạt có”, cả hai đều đúng.**
**Nếu có một lựa chọn duy nhất, có thể đề bài đang muốn nhấn mạnh vào một nhóm thực vật có hạt cụ thể. Tuy nhiên, với câu hỏi như thế này, cả A và B đều là đáp án đúng.**
**Để tránh nhầm lẫn, tôi sẽ chọn đáp án phổ biến hơn cho “sinh sản bằng hạt” là các loài cây lớn như Trắc bách diệp, hoặc có thể đây là một câu hỏi có nhiều hơn một đáp án đúng.**
**Nếu chọn đáp án A, Trắc bách diệp là cây hạt trần, sinh sản bằng hạt. Nếu chọn B, Bèo tai ong là cây hạt kín, cũng sinh sản bằng hạt. Cả hai đều đúng.**
Giải bài 19.14 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác? 
A. Sinh sản bằng hạt.
B. Có hoa và quả.
C. Thân có mạch dẫn.
D. Sống chủ yếu ở cạn.
Trả lời:
* **A. Sinh sản bằng hạt:** Thực vật hạt trần cũng sinh sản bằng hạt. Do đó, đây không phải là đặc điểm chỉ có ở hạt kín.
* **B. Có hoa và quả:** Phát biểu này đúng. Hoa là cơ quan sinh sản đặc trưng của thực vật hạt kín, và quả là bộ phận bảo vệ hạt, chỉ có ở thực vật hạt kín. Các nhóm thực vật khác (rêu, dương xỉ, hạt trần) không có hoa và quả.
* **C. Thân có mạch dẫn:** Thực vật hạt trần và dương xỉ cũng có thân có mạch dẫn. Do đó, đây không phải là đặc điểm chỉ có ở hạt kín.
* **D. Sống chủ yếu ở cạn:** Thực vật hạt trần và một số loài rêu, dương xỉ cũng sống ở cạn. Do đó, đây không phải là đặc điểm chỉ có ở hạt kín.
**Đáp án đúng là B.**
Giải bài 19.15 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong các nhóm thực vật dưới đây, nhóm nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất? 
A. Hạt trần.
B. Dương xỉ.
C. Rêu.
D. Hạt kín.
Trả lời:
Thứ tự tiến hóa và độ phức tạp trong cấu tạo của các nhóm thực vật từ đơn giản đến phức tạp là: Tảo (đơn giản nhất, không được liệt kê) → Rêu → Dương xỉ → Hạt trần → Hạt kín.
* **A. Hạt trần:** Có cấu tạo phức tạp, có mạch dẫn, có hạt.
* **B. Dương xỉ:** Có cấu tạo phức tạp hơn rêu, đã có rễ, thân, lá thật và mạch dẫn.
* **C. Rêu:** Có cấu tạo đơn giản nhất trong các lựa chọn, chưa có rễ tham khảo, thân và lá chưa có mạch dẫn.
* **D. Hạt kín:** Là nhóm tiến hóa nhất, có cấu tạo phức tạp nhất với đầy đủ rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.
**Đáp án đúng là C.**
Giải bài 19.16 Trang 49 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trong những đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào là đặc điểm cơ bản của thực vật thuộc nhóm Rêu? 
A. Có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt.
B. Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ tham khảo, chưa có hoa.
C. Có rễ, thân, lá, cơ quan sinh sản là bào tử.
D. Có rễ, thân, lá, có hoa và quả.
Trả lời:
* **A. Có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt:** Đặc điểm của thực vật hạt kín, không phải rêu.
* **B. Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ tham khảo, chưa có hoa:** Phát biểu này đúng. Rêu có thân đơn giản, không phân nhánh; chưa có mạch dẫn; chỉ có rễ giả (chưa có rễ tham khảo); và không có hoa. Đây là đặc điểm cơ bản của nhóm Rêu.
* **C. Có rễ, thân, lá, cơ quan sinh sản là bào tử:** Rêu có thân, lá (giả), sinh sản bằng bào tử, nhưng chưa có rễ tham khảo. Đặc điểm này không hoàn toàn chính xác.
* **D. Có rễ, thân, lá, có hoa và quả:** Đặc điểm này của thực vật hạt kín, không phải rêu.
**Đáp án đúng là B.**
Giải bài 19.17 Trang 50 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Ghép nhóm thực vật (cột A) với đặc điểm chung tương ứng (cột B). 
Cột A:
1. Rêu
2. Dương xỉ
3. Hạt trần
4. Hạt kín
Cột B:
a) có mạch dẫn, không có hạt.
b) có mạch dẫn, có hạt, không có hoa.
c) không có mạch dẫn.
d) có mạch dẫn, có hạt, có hoa.
Trả lời:
* **1. Rêu:** **c) không có mạch dẫn.** Rêu là thực vật bậc thấp, chưa có mạch dẫn.
* **2. Dương xỉ:** **a) có mạch dẫn, không có hạt.** Dương xỉ đã có mạch dẫn nhưng sinh sản bằng bào tử, không có hạt.
* **3. Hạt trần:** **b) có mạch dẫn, có hạt, không có hoa.** Hạt trần có mạch dẫn, có hạt nhưng hạt nằm lộ thiên, chưa có hoa.
* **4. Hạt kín:** **d) có mạch dẫn, có hạt, có hoa.** Hạt kín là nhóm thực vật tiến hóa nhất, có đầy đủ mạch dẫn, có hoa, quả và hạt được bảo vệ trong quả.
**Kết quả ghép nối:**
* 1 – c
* 2 – a
* 3 – b
* 4 – d
Giải bài 19.18 Trang 50 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Điền tên nhóm thực vật tương ứng với các đặc điểm nhận biết dưới đây. 
| STT | Đặc điểm nhận biết | Tên nhóm thực vật |
|---|---|---|
| 1 | Có thân, rễ; lá non cuộn tròn. Sinh sản bằng bào tử. | |
| 2 | Cây thân gỗ, lá nhỏ hình kim, chưa có hoa, cơ quan sinh sản là nón. | |
| 3 | Sống ở nơi ẩm ướt, có rễ, thân, lá giả. | |
| 4 | Có rễ, thân, lá, có mạch dẫn, có hoa, quả, hạt. |
Trả lời:
* **1. Có thân, rễ; lá non cuộn tròn. Sinh sản bằng bào tử.** → **Dương xỉ**
* *Giải thích:* Lá non cuộn tròn là đặc điểm đặc trưng của dương xỉ. Dương xỉ đã có rễ, thân thật, và sinh sản bằng bào tử.
* **2. Cây thân gỗ, lá nhỏ hình kim, chưa có hoa, cơ quan sinh sản là nón.** → **Hạt trần**
* *Giải thích:* Các đặc điểm như lá hình kim, cơ quan sinh sản là nón (nón đực, nón cái), và không có hoa là dấu hiệu của nhóm Hạt trần (ví dụ: thông, bách, tùng).
* **3. Sống ở nơi ẩm ướt, có rễ, thân, lá giả.** → **Rêu**
* *Giải thích:* Rêu là nhóm thực vật sống ở nơi ẩm ướt, chưa có rễ tham khảo mà chỉ có rễ giả, thân và lá cũng chưa thực sự phân hóa hoàn chỉnh.
* **4. Có rễ, thân, lá, có mạch dẫn, có hoa, quả, hạt.** → **Hạt kín**
* *Giải thích:* Đây là nhóm thực vật tiến hóa nhất, có đầy đủ các bộ phận từ rễ, thân, lá, mạch dẫn, cho đến cơ quan sinh sản phức tạp là hoa, sau đó hình thành quả bao bọc hạt.
Giải bài 19.19 Trang 50 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: So sánh thực vật hạt trần và thực vật hạt kín. 
| Đặc điểm | Thực vật hạt trần | Thực vật hạt kín | |
|---|---|---|---|
| Cơ quan sinh dưỡng | Rễ | ||
| Thân | |||
| Lá | |||
| Nón | |||
| Cơ quan sinh sản | Hoa | ||
| Quả | |||
| Hạt |
Trả lời:
| Đặc điểm | Thực vật hạt trần | Thực vật hạt kín | |
|---|---|---|---|
| Cơ quan sinh dưỡng | Rễ | Có rễ thật. Rễ cọc. | Có rễ thật. Rễ cọc hoặc rễ chùm. |
| Thân | Thân gỗ, phân nhánh. Thân trần. | Thân đa dạng (thân gỗ, thân cỏ, thân leo…). | |
| Lá | Lá thường nhỏ, hình kim hoặc vảy. | Lá đa dạng (lá đơn, lá kép, nhiều hình dạng khác nhau). | |
| Nón | Có nón (nón đực, nón cái). | Không có nón. | |
| Cơ quan sinh sản | Hoa | Chưa có hoa thật sự, chỉ có nón. | Có hoa. |
| Quả | Không có quả. | Có quả, bao bọc hạt. | |
| Hạt | Hạt trần, nằm lộ trên lá noãn hở hoặc vảy nón. | Hạt được bao bọc trong quả. |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 19.20 Trang 51 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Sắp xếp các loài cây sau vào các nhóm thực vật tương ứng: rau bợ, bèo tây ốc, rêu, bách tán, tùng, thông, dương xỉ, pơ mu, kim giao, bạch đàn, bèo tấm, ngô, bao bắp. 
| Nhóm thực vật | Tên cây |
|---|---|
| Rêu | |
| Dương xỉ | |
| Hạt trần | |
| Hạt kín |
Trả lời:
| Nhóm thực vật | Tên cây |
|---|---|
| Rêu | Rêu |
| Dương xỉ | Rau bợ, dương xỉ |
| Hạt trần | Bách tán, tùng, thông, pơ mu, kim giao |
| Hạt kín | Bèo tây ốc, bạch đàn, bèo tấm, ngô, bao bắp |
* **Giải thích:**
* **Rêu:** Là đại diện duy nhất của nhóm Rêu trong danh sách.
* **Dương xỉ:** Rau bợ, dương xỉ đều là các loài thuộc nhóm Dương xỉ (Quyết).
* **Hạt trần:** Bách tán, tùng, thông, pơ mu, kim giao đều là các loài cây có hạt nhưng hạt không được bao bọc trong quả, thuộc nhóm Hạt trần.
* **Hạt kín:** Bèo tây ốc, bạch đàn, bèo tấm, ngô, bao bắp đều là các loài cây có hoa, quả và hạt được bao bọc trong quả, thuộc nhóm Hạt kín.
Giải bài 19.21 Trang 51 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Viết vào chỗ …. tên các thành phần cấu tạo cây rêu và cây dương xỉ. 
Trả lời:
**a. Cây rêu**
* (Từ trên xuống): **Túi bào tử**, **Cuống túi bào tử**, **Lá**, **Thân**, **Rễ giả**
**b. Cây dương xỉ**
* (Từ trên xuống): **Lá non cuộn tròn**, **Lá già**, **Thân ngầm**, **Rễ**
Giải bài 19.22 Trang 51 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Ghép các bộ phận của cây với chức năng tương ứng. 
Các bộ phận của cây:
A. Rễ
B. Thân
C. Lá
D. Hoa
E. Quả
G. Hạt
Các chức năng chính của mỗi cơ quan:
1. Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Trao đổi khí với môi trường bên ngoài và thoát hơi nước.
2. Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt.
3. Hấp thụ nước và các chất muối khoáng cho cây.
4. Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống.
5. Thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.
6. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây.
Trả lời:
* **A. Rễ** ghép với **3. Hấp thụ nước và các chất muối khoáng cho cây.**
* **B. Thân** ghép với **6. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây.**
* **C. Lá** ghép với **1. Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Trao đổi khí với môi trường bên ngoài và thoát hơi nước.**
* **D. Hoa** ghép với **5. Thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả.**
* **E. Quả** ghép với **2. Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt.**
* **G. Hạt** ghép với **4. Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống.**
Giải bài 19.23 Trang 52 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống với mỗi khẳng định dưới đây. 
| STT | Khẳng định | Đ/S |
|---|---|---|
| 1 | Rêu là những thực vật sống ở cạn đầu tiên. | |
| 2 | Rêu là những thực vật có thân không phân nhánh, không có mạch dẫn, chưa có rễ tham khảo, không có hoa. | |
| 3 | Cây rêu con mọc ra từ nguyên tản. | |
| 4 | Chỉ có rêu và dương xỉ mới sinh sản bằng bào tử. | |
| 5 | Cây rau bợ giống cây chua me đất nhưng thuộc nhóm Dương xỉ. | |
| 6 | Cây lông cu li có lá non cuộn tròn lại ở đầu, mặt dưới lá già có các đốm nhỏ chứa các túi bào tử. | |
| 7 | Cây thông là thực vật có thân gỗ lớn, mạch dẫn phức tạp, sinh sản bằng hoa, quả, hạt. | |
| 8 | Hạt kín là nhóm thực vật tiến hoá nhất. | |
| 9 | Tất cả các loài thực vật đều có lợi cho con người vì vậy phải bảo vệ chúng. |
Trả lời:
| STT | Khẳng định | Đ/S |
|---|---|---|
| 1 | Rêu là những thực vật sống ở cạn đầu tiên. | Đ |
| 2 | Rêu là những thực vật có thân không phân nhánh, không có mạch dẫn, chưa có rễ tham khảo, không có hoa. | Đ |
| 3 | Cây rêu con mọc ra từ nguyên tản. | Đ |
| 4 | Chỉ có rêu và dương xỉ mới sinh sản bằng bào tử. | S |
| 5 | Cây rau bợ giống cây chua me đất nhưng thuộc nhóm Dương xỉ. | Đ |
| 6 | Cây lông cu li có lá non cuộn tròn lại ở đầu, mặt dưới lá già có các đốm nhỏ chứa các túi bào tử. | Đ |
| 7 | Cây thông là thực vật có thân gỗ lớn, mạch dẫn phức tạp, sinh sản bằng hoa, quả, hạt. | S |
| 8 | Hạt kín là nhóm thực vật tiến hoá nhất. | Đ |
| 9 | Tất cả các loài thực vật đều có lợi cho con người vì vậy phải bảo vệ chúng. | S |
* **Giải thích chi tiết:**
1. **Rêu là những thực vật sống ở cạn đầu tiên.** **(Đ)**. Rêu là nhóm thực vật đầu tiên thích nghi với môi trường sống trên cạn, mặc dù chúng vẫn cần môi trường ẩm ướt để sinh sản.
2. **Rêu là những thực vật có thân không phân nhánh, không có mạch dẫn, chưa có rễ tham khảo, không có hoa.** **(Đ)**. Đây là đặc điểm cơ bản và chính xác của nhóm Rêu.
3. **Cây rêu con mọc ra từ nguyên tản.** **(Đ)**. Bào tử rêu khi nảy mầm sẽ phát triển thành nguyên tản (protenema), từ nguyên tản mới mọc ra cây rêu con.
4. **Chỉ có rêu và dương xỉ mới sinh sản bằng bào tử.** **(S)**. Ngoài rêu và dương xỉ, còn có một số thực vật khác như tảo (một số loài) cũng sinh sản bằng bào tử, và một số nấm cũng sinh sản bằng bào tử (mặc dù nấm không phải thực vật).
5. **Cây rau bợ giống cây chua me đất nhưng thuộc nhóm Dương xỉ.** **(Đ)**. Rau bợ (Marsilea quadrifolia) là một loài dương xỉ thủy sinh, có lá bốn thùy trông khá giống lá cây chua me đất.
6. **Cây lông cu li có lá non cuộn tròn lại ở đầu, mặt dưới lá già có các đốm nhỏ chứa các túi bào tử.** **(Đ)**. Cây lông cu li là một loài dương xỉ điển hình, mang đầy đủ các đặc điểm này của dương xỉ.
7. **Cây thông là thực vật có thân gỗ lớn, mạch dẫn phức tạp, sinh sản bằng hoa, quả, hạt.** **(S)**. Cây thông có thân gỗ lớn, mạch dẫn phức tạp và sinh sản bằng hạt. Tuy nhiên, thông thuộc nhóm Hạt trần, không có hoa và quả (hạt thông nằm trên lá noãn hở).
8. **Hạt kín là nhóm thực vật tiến hoá nhất.** **(Đ)**. Thực vật hạt kín có cấu tạo phức tạp nhất và thích nghi rộng rãi nhất với các môi trường sống khác nhau, với sự xuất hiện của hoa và quả.
9. **Tất cả các loài thực vật đều có lợi cho con người vì vậy phải bảo vệ chúng.** **(S)**. Mặc dù đa số thực vật có lợi, nhưng cũng có một số loài thực vật gây hại (ví dụ: cây độc, cây xâm lấn, cây cạnh tranh với cây trồng). Do đó, khẳng định “tất cả” là không chính xác.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


