Chào các em học sinh lớp 6!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và giải các bài tập trong Bài 19 – Biển và Đại Dương. Một số đặc điểm của môi trường biển thuộc SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều. Bài học này giúp các em hiểu rõ hơn về các đại dương trên thế giới, đặc điểm của nước biển và vai trò của biển đối với đời sống con người.
Giải bài tập Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Giải Bài 18 (Câu 1-8 trang 73-74)
Giải Bài 17 (Câu 1-2 trang 71)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải câu 1 bài 19 trang 74 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Đại dương rộng nhất và sâu nhất thế giới là:
Đáp án: D. Thái Bình Dương.
Giải thích: Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 30% diện tích bề mặt Trái Đất và có độ sâu trung bình khoảng 4.280m.
Giải câu 2 bài 19 trang 74 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Đại dương lớn thứ hai thế giới là:
Đáp án: C. Đại Tây Dương.
Giải thích: Đại Tây Dương là đại dương lớn thứ hai trên thế giới, có diện tích khoảng 106 triệu km².
Giải câu 3 bài 19 trang 74 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Đại dương nhỏ nhất và nông nhất thế giới là:
Đáp án: A. Bắc Băng Dương.
Giải thích: Bắc Băng Dương là đại dương nhỏ nhất và nông nhất, với diện tích khoảng 14 triệu km² và độ sâu trung bình khoảng 1.205m.
Giải câu 4 bài 19 trang 74 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Đại dương có diện tích nằm ở bán cầu Nam nhiều hơn ở bán cầu Bắc là:
Đáp án: B. Ấn Độ Dương.
Giải thích: Ấn Độ Dương có phần lớn diện tích nằm ở bán cầu Nam, với các vùng biển rộng lớn.
Giải câu 5 bài 19 trang 75 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Ghép tên các bãi biển hay vịnh biển với tên nước sao cho đúng:
- 1. Bãi biển Man-ly → E. Ô-xtrây-li-a
- 2. Vịnh Gua-ra-ma-na → B. Bra-xin
- 5. Bãi biển Nha Trang → A. Việt Nam
- 6. Vịnh Xan Phran-xi-xcô → C. Hoa Kỳ
Giải câu 6 bài 19 trang 75 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Lấy các ví dụ để chứng minh rằng nhân dân ta đã sử dụng sự chuyển động của nước biển, đại dương vào các hoạt động trong đời sống và sản xuất.
Đáp án:
- Ngư dân sử dụng dòng hải lưu để định hướng khi đánh bắt cá.
- Năng lượng sóng biển được khai thác để sản xuất điện.
- Giao thông đường biển giúp vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia.
Giải câu 7 bài 19 trang 76 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Nhiệt độ và độ muối của nước biển, đại dương khác nhau như thế nào giữa vùng ôn đới và vùng nhiệt đới? Tại sao lại có sự khác nhau đó?
Đáp án:
-
- Vùng nhiệt đới có nhiệt độ nước biển cao hơn vùng ôn đới do nhận được nhiều bức xạ mặt trời hơn.
- Độ muối của nước biển ở vùng nhiệt đới thường cao hơn do quá trình bốc hơi mạnh mẽ.
- Vùng ôn đới có nhiệt độ nước biển thấp hơn và độ muối thấp hơn do lượng mưa nhiều hơn.
Giải câu 8 bài 19 trang 76 SBT Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh Diều
Quan sát bức ảnh Biển Chết, em thấy gì? Hãy dùng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng đó.
Đáp án: Biển Chết có độ muối rất cao, khiến nước có sức nổi lớn hơn bình thường. Điều này giúp con người có thể nổi trên mặt nước mà không cần bơi.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


