Giới thiệu Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành
Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành là một bài học thiết yếu, giúp các em học sinh làm quen với các dụng cụ đo lường cơ bản và nắm vững các quy tắc an toàn cần thiết khi làm thí nghiệm. Việc hiểu rõ cách sử dụng dụng cụ và tuân thủ các quy định an toàn sẽ đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình học tập, khám phá khoa học.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp giải Bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 1: Giới thiệu về Khoa học tự nhiên (Trang 3-5)
- Lời giải Bộ sách lớp 6 Cánh Diều
- Tài liệu học tập lớp 6

Giải bài tập Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành (Trang 6-8)
Giải bài 2.1 Trang 6 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Các bước đo thể tích một hòn đá:
- Buộc hòn đá vào một sợi dây.
- Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốc dâng lên.
- Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước ban đầu khoảng 1/2 thể tích cốc, đọc và ghi lại thể tích nước.
- Đọc và ghi lại thể tích nước. Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu ta tính được thể tích hòn đá.
Thứ tự thực hiện đúng các bước là:
A. 1 – 2 – 3 – 4.
B. 1 – 4 – 3 – 2.
C. 3 – 1 – 2 – 4.
D. 3 – 4 – 2 – 1.
Đáp án: **C. 3 – 1 – 2 – 4.**
Giải thích chi tiết: Để đo thể tích một vật rắn không thấm nước bằng phương pháp bình chia độ (hoặc cốc đong), chúng ta cần thực hiện theo các bước sau:
- Đầu tiên, phải đặt cốc đong (hoặc bình chia độ) trên mặt phẳng ổn định và đổ một lượng nước nhất định vào, sau đó đọc và ghi lại thể tích nước ban đầu (
). Bước này tương ứng với bước 3 trong câu hỏi. - Tiếp theo, buộc vật rắn (hòn đá) vào một sợi dây để dễ dàng nhúng chìm. Bước này tương ứng với bước 1.
- Nhúng chìm hoàn toàn vật rắn vào nước trong cốc đong. Lúc này, mực nước sẽ dâng lên và đọc ghi lại thể tích nước sau khi nhúng vật rắn (
). Bước này tương ứng với bước 2. - Cuối cùng, tính thể tích của vật rắn bằng cách lấy thể tích nước sau khi nhúng trừ đi thể tích nước ban đầu (
). Bước này tương ứng với bước 4.
Vậy thứ tự đúng là 3 – 1 – 2 – 4.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 2.2 Trang 6 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Để lấy 2 ml nước cất, nên sử dụng dụng cụ nào dưới đây là thích hợp nhất?
A. Cốc đong có dung tích 50 ml.
B. Ống pipet có dung tích 5 ml.
C. Ống nhỏ giọt có dung tích 1 ml.
D. Ống nghiệm có dung tích 10 ml.
Đáp án: **B. Ống pipet có dung tích 5 ml.**
Giải thích chi tiết: Để lấy một lượng chất lỏng chính xác, đặc biệt là lượng nhỏ như 2 ml, cần sử dụng dụng cụ đo có độ chính xác cao và dung tích phù hợp.
- **Cốc đong (50 ml):** Cốc đong thường dùng để đo thể tích tương đối lớn và không yêu cầu độ chính xác cao. 50 ml là dung tích khá lớn so với 2 ml, nên độ chính xác khi đo 2 ml bằng cốc đong sẽ không cao.
- **Ống pipet (5 ml):** Pipet là dụng cụ chuyên dùng để đong và chuyển chính xác một thể tích chất lỏng nhất định. Pipet 5 ml rất phù hợp để lấy 2 ml nước cất một cách chính xác.
- **Ống nhỏ giọt (1 ml):** Ống nhỏ giọt dùng để lấy từng giọt chất lỏng, thường không dùng để đo thể tích chính xác mà chỉ lấy một lượng rất nhỏ ước chừng. Dung tích 1 ml cũng nhỏ hơn lượng cần lấy (2 ml).
- **Ống nghiệm (10 ml):** Ống nghiệm chủ yếu dùng để chứa, trộn, hoặc phản ứng hóa chất, không phải là dụng cụ đo thể tích chính xác.
Vì vậy, ống pipet có dung tích 5 ml là lựa chọn thích hợp nhất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 2.3 Trang 6 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Để đo thể tích chất lỏng, em dùng dụng cụ nào dưới đây?
A. Bình chia độ.
B. Ống nhỏ giọt.
C. Bình đong.
D. Bình thủy tinh.
Đáp án: **A. Bình chia độ.**
Giải thích chi tiết: “Bình chia độ” (hay còn gọi là ống đong, xi lanh chia độ) là dụng cụ thủy tinh hoặc nhựa trong suốt có khắc vạch chia thể tích, được sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm để đo thể tích chất lỏng một cách tương đối chính xác.
- **Ống nhỏ giọt:** Dùng để lấy một lượng rất nhỏ chất lỏng (từng giọt), không phải để đo thể tích lớn hoặc chính xác.
- **Bình đong (C. Bình đong):** Thuật ngữ này không phổ biến trong phòng thí nghiệm để chỉ một dụng cụ đo thể tích cụ thể. Có thể hiểu là cốc đong hoặc bình định mức, nhưng “bình chia độ” là thuật ngữ chung và chính xác hơn cho dụng cụ đo thể tích.
- **Bình thủy tinh (D. Bình thủy tinh):** Đây là tên gọi chung cho các loại bình làm bằng thủy tinh, không chỉ ra một dụng cụ đo thể tích cụ thể.
Vậy, bình chia độ là dụng cụ thích hợp nhất.
Giải bài 2.4 Trang 6 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nếu muốn quan sát các loại vi khuẩn, em nên sử dụng loại kính nào?
A. Kính hiển vi.
B. Kính râm.
C. Kính lúp.
D. Kính cận.
Đáp án: **A. Kính hiển vi.**
Giải thích chi tiết: Vi khuẩn là những sinh vật siêu nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Để quan sát được chúng, cần một thiết bị có độ phóng đại rất lớn.
- **Kính hiển vi:** Kính hiển vi quang học có khả năng phóng đại vật thể lên hàng trăm, thậm chí hàng nghìn lần, cho phép quan sát chi tiết các cấu trúc siêu nhỏ như vi khuẩn, tế bào.
- **Kính râm:** Kính râm dùng để bảo vệ mắt khỏi ánh nắng mặt trời, không có khả năng phóng đại.
- **Kính lúp:** Kính lúp có khả năng phóng đại vật thể lên vài lần đến vài chục lần, phù hợp để quan sát các vật thể nhỏ nhưng vẫn nhìn thấy bằng mắt thường (ví dụ: côn trùng nhỏ, chi tiết thực vật), không đủ để thấy vi khuẩn.
- **Kính cận:** Kính cận là kính thuốc dùng để điều chỉnh tật khúc xạ của mắt, không có chức năng phóng đại.
Do đó, kính hiển vi là dụng cụ duy nhất phù hợp để quan sát vi khuẩn.
Giải bài 2.5 Trang 6 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Kí hiệu trong hình 2.1 thể hiện điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây hại cho môi trường.
C. Chất độc hại sinh học.
D. Chất ăn mòn.
Đáp án: **B. Chất gây hại cho môi trường.**
Giải thích chi tiết: Kí hiệu trong hình 2.1 là một cây khô trơ trụi bên cạnh một con cá chết, nằm dưới đất hoặc dưới nước. Đây là biểu tượng cảnh báo quốc tế cho thấy chất đó có khả năng gây ô nhiễm, gây hại cho hệ sinh thái, bao gồm cả động vật và thực vật trong môi trường nước và đất.
Các kí hiệu khác thường có hình ảnh đặc trưng riêng:
- **Chất dễ cháy:** Thường có biểu tượng ngọn lửa.
- **Chất độc hại sinh học:** Thường có biểu tượng đầu lâu xương chéo hoặc hình bông hoa ba cánh.
- **Chất ăn mòn:** Thường có biểu tượng bàn tay hoặc bề mặt bị ăn mòn.
Vì vậy, kí hiệu trong hình 2.1 cảnh báo về chất gây hại cho môi trường.
Giải bài 2.6 Trang 6 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Việc làm nào dưới đây không được thực hiện trong phòng thực hành?
A. Ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo.
C. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
D. Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng.
Đáp án: **A. Ăn, uống trong phòng thực hành.**
Giải thích chi tiết: Phòng thực hành là nơi chứa nhiều hóa chất, dụng cụ dễ vỡ và có thể có các yếu tố nguy hiểm. Để đảm bảo an toàn, có những quy tắc nghiêm ngặt cần tuân thủ.
- **Ăn, uống trong phòng thực hành:** Đây là việc tuyệt đối không được làm vì thức ăn, đồ uống có thể bị nhiễm hóa chất, gây nguy hiểm cho sức khỏe.
- **Làm theo hướng dẫn của thầy, cô giáo:** Luôn luôn cần thiết để đảm bảo thí nghiệm được thực hiện đúng cách và an toàn.
- **Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm:** Đây là những biện pháp bảo hộ cá nhân cần thiết để bảo vệ cơ thể khỏi hóa chất và các rủi ro khác.
- **Thu dọn hóa chất sau khi sử dụng:** Việc này rất quan trọng để đảm bảo phòng thực hành gọn gàng, sạch sẽ và an toàn cho những người sử dụng sau.
Chính vì vậy, ăn uống trong phòng thực hành là việc không được phép.
—
Giải bài 2.7 Trang 7 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Muốn quan sát tế bào lá cây, ta dùng dụng cụ nào?
A. Kính lúp.
B. Kính râm.
C. Kính cận.
D. Kính hiển vi.
Đáp án: **D. Kính hiển vi.**
Giải thích chi tiết: Tế bào thực vật là những cấu trúc rất nhỏ, không thể nhìn rõ bằng mắt thường hoặc kính lúp thông thường. Do đó, cần một dụng cụ có khả năng phóng đại cao.
- **Kính hiển vi:** Là thiết bị lý tưởng để quan sát các vật thể có kích thước hiển vi như tế bào, các bào quan trong tế bào, vi khuẩn, v.v., nhờ khả năng phóng đại lớn.
- **Kính lúp:** Chỉ phóng đại một mức độ hạn chế, không đủ để nhìn rõ cấu trúc tế bào.
- **Kính râm và kính cận:** Không có chức năng phóng đại.
Vì vậy, kính hiển vi là dụng cụ phù hợp nhất.
Giải bài 2.8 Trang 7 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Điền dụng cụ đo tương ứng với từng phép đo vào bảng dưới đây.
| STT | Phép đo | Dụng cụ đo |
|---|---|---|
| 1 | Cân nặng cơ thể người | |
| 2 | Thời gian bạn An chạy quãng đường 100 m | |
| 3 | Đong 100 ml nước | |
| 4 | Chiều dài phòng học | |
| 5 | Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể) |
Trả lời:
| STT | Phép đo | Dụng cụ đo |
|---|---|---|
| 1 | Cân nặng cơ thể người | Cân đồng hồ / Cân điện tử |
| 2 | Thời gian bạn An chạy quãng đường 100 m | Đồng hồ bấm giây |
| 3 | Đong 100 ml nước | Bình chia độ / Ống đong |
| 4 | Chiều dài phòng học | Thước cuộn / Thước dây |
| 5 | Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể) | Nhiệt kế y tế |
Giải thích chi tiết:
- **Cân nặng cơ thể người:** Được đo bằng cân, phổ biến nhất là cân đồng hồ hoặc cân điện tử.
- **Thời gian bạn An chạy quãng đường 100 m:** Để đo thời gian một cách chính xác trong các hoạt động thể thao, người ta thường dùng đồng hồ bấm giây.
- **Đong 100 ml nước:** Bình chia độ (hoặc ống đong) là dụng cụ chuyên dụng để đo thể tích chất lỏng với độ chính xác cần thiết trong phòng thí nghiệm và đời sống.
- **Chiều dài phòng học:** Để đo khoảng cách dài như chiều dài phòng học, thước cuộn hoặc thước dây là dụng cụ phù hợp nhất.
- **Thân nhiệt (nhiệt độ cơ thể):** Nhiệt kế y tế là dụng cụ chuyên dùng để đo nhiệt độ cơ thể người, đảm bảo vệ sinh và an toàn.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 2.9 Trang 7 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy ghi chú thích các bộ phận của kính hiển vi quang học trong hình 2.2.
Trả lời:

- Ống kính (thị kính)
- Ốc điều chỉnh thô
- Bàn kính
- Nguồn sáng (đèn chiếu sáng)
- Ốc điều chỉnh nhỏ
- Chân kính
Giải thích chi tiết: Các bộ phận chính của kính hiển vi quang học bao gồm:
- **1. Ống kính (Thị kính):** Là nơi người quan sát đặt mắt vào để nhìn vật thể. Nó có tác dụng phóng đại ảnh vật đã được vật kính phóng đại.
- **2. Ốc điều chỉnh thô:** Dùng để di chuyển bàn kính lên xuống nhanh, giúp đưa vật mẫu vào vùng nhìn thấy của thị kính một cách sơ bộ.
- **3. Bàn kính:** Là nơi đặt tiêu bản (vật mẫu) để quan sát. Nó có kẹp để giữ tiêu bản cố định.
- **4. Nguồn sáng (Đèn chiếu sáng):** Cung cấp ánh sáng đi qua vật mẫu và đi vào hệ thống quang học của kính hiển vi, giúp vật mẫu được chiếu sáng rõ ràng.
- **5. Ốc điều chỉnh nhỏ:** Dùng để di chuyển bàn kính lên xuống rất chậm và nhỏ, giúp điều chỉnh tiêu cự để ảnh vật rõ nét nhất (tinh chỉnh).
- **6. Chân kính:** Là phần đế vững chắc của kính hiển vi, giúp giữ toàn bộ thiết bị ổn định.
Giải bài 2.10 Trang 7-8 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đánh dấu x vào cột Nên làm hoặc Không nên làm với mỗi nội dung trong bảng dưới đây.
| STT | Nội dung | Nên làm | Không nên làm |
|---|---|---|---|
| 1 | Đeo găng tay trước khi làm thí nghiệm. | ||
| 2 | Đeo kính bảo vệ mắt và khẩu trang khi làm thí nghiệm. | ||
| 3 | Thông báo ngay với cô giáo và các bạn khi ống nghiệm bị vỡ. | ||
| 4 | Đổ hoá chất ra bàn thí nghiệm, đổ lẫn các loại hoá chất vào nhau. | ||
| 5 | Đưa hoá chất lên mũi để ngửi. | ||
| 6 | Nghiêng đèn cồn để châm lửa. | ||
| 7 | Đổ hoá chất vào bồn rửa. | ||
| 8 | Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm. | ||
| 9 | Chạy nhảy, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm. |
Trả lời:
| STT | Nội dung | Nên làm | Không nên làm |
|---|---|---|---|
| 1 | Đeo găng tay trước khi làm thí nghiệm. | ✓ | |
| 2 | Đeo kính bảo vệ mắt và khẩu trang khi làm thí nghiệm. | ✓ | |
| 3 | Thông báo ngay với cô giáo và các bạn khi ống nghiệm bị vỡ. | ✓ | |
| 4 | Đổ hoá chất ra bàn thí nghiệm, đổ lẫn các loại hoá chất vào nhau. | ✓ | |
| 5 | Đưa hoá chất lên mũi để ngửi. | ✓ | |
| 6 | Nghiêng đèn cồn để châm lửa. | ✓ | |
| 7 | Đổ hoá chất vào bồn rửa. | ✓ | |
| 8 | Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm. | ✓ | |
| 9 | Chạy nhảy, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm. | ✓ |
Giải thích chi tiết:
- **1. Đeo găng tay trước khi làm thí nghiệm:** Nên làm. Găng tay giúp bảo vệ da tay khỏi sự tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, tránh bị ăn mòn, kích ứng hoặc nhiễm độc.
- **2. Đeo kính bảo vệ mắt và khẩu trang khi làm thí nghiệm:** Nên làm. Kính bảo vệ mắt giúp ngăn chặn hóa chất bắn vào mắt, còn khẩu trang giúp tránh hít phải hơi độc hoặc bụi mịn.
- **3. Thông báo ngay với cô giáo và các bạn khi ống nghiệm bị vỡ:** Nên làm. Việc thông báo kịp thời giúp cô giáo có biện pháp xử lí an toàn, tránh tai nạn cho bản thân và những người xung quanh.
- **4. Đổ hóa chất ra bàn thí nghiệm, đổ lẫn các loại hóa chất vào nhau:** Không nên làm. Đổ hóa chất ra bàn có thể gây nguy hiểm (trượt ngã, hỏng bàn), còn đổ lẫn các loại hóa chất có thể gây ra phản ứng nguy hiểm (nổ, cháy, phát độc).
- **5. Đưa hóa chất lên mũi để ngửi:** Không nên làm. Nhiều hóa chất có hơi độc có thể gây hại nghiêm trọng cho hệ hô hấp, gây ngộ độc. Khi cần ngửi, chỉ được vẫy nhẹ hơi hóa chất về phía mũi.
- **6. Nghiêng đèn cồn để châm lửa:** Không nên làm. Nghiêng đèn cồn để châm lửa có thể làm cồn đổ ra ngoài và bùng cháy, gây bỏng hoặc hỏa hoạn. Phải dùng que đóm hoặc bật lửa riêng để châm đèn cồn.
- **7. Đổ hóa chất vào bồn rửa:** Không nên làm. Nhiều hóa chất có thể gây tắc nghẽn, ăn mòn đường ống, hoặc gây ô nhiễm môi trường nước. Cần xử lí hóa chất thải theo quy định.
- **8. Rửa tay bằng xà phòng sau khi làm thí nghiệm:** Nên làm. Rửa tay kỹ bằng xà phòng giúp loại bỏ hóa chất dính trên tay, đảm bảo vệ sinh và an toàn sau khi kết thúc thí nghiệm.
- **9. Chạy nhảy, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm:** Không nên làm. Phòng thí nghiệm là nơi cần sự tập trung và nghiêm túc để tránh làm đổ vỡ dụng cụ, hóa chất hoặc gây tai nạn cho bản thân và người khác.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

