Giải Câu 1 Bài 2 trang 7 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Em hãy điền dấu + cho các vật liệu đã được sử dụng để xây dựng ngôi nhà của em.
Việc điền dấu “+” sẽ phụ thuộc vào vật liệu thực tế được sử dụng để xây dựng ngôi nhà của em. Dưới đây là ví dụ về các vật liệu phổ biến thường được sử dụng trong xây dựng nhà ở hiện đại ở Việt Nam:

Giải Câu 2 Bài 2 trang 7 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Em hãy sắp xếp một số vật liệu sau đây vào kiểu nhà cho phù hợp: cát, đá, gạch, ngói, thép, xi măng, gỗ, sơn, kính, tre, lá tranh.
Bảng 2.1. Vật liệu xây dựng một số kiến trúc nhà ở
| Kiến trúc nhà ở | Loại vật liệu |
|---|---|
| Nhà sàn | |
| Nhà mái ngói | |
| Chung cư |
Hoàn thành Bảng 2.1 như sau:
| Kiến trúc nhà ở | Loại vật liệu |
|---|---|
| Nhà sàn | Gỗ, tre, lá tranh (hoặc ngói), đá (cho móng). |
| Nhà mái ngói | Gạch, ngói, xi măng, cát, đá, thép, gỗ (xà gồ, kèo), sơn, kính. |
| Chung cư | Thép, xi măng, cát, đá, gạch, kính, sơn. |
Giải Câu 4 Bài 2 trang 8 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Tại sao khi xây dựng nhà ở, cần phải có thiết kế và bản vẽ?
Khi xây dựng nhà ở, việc có thiết kế và bản vẽ là vô cùng cần thiết vì:
- Đảm bảo tính thẩm mỹ và công năng: Bản vẽ giúp hình dung được hình dáng, kích thước, cách bố trí các phòng, khu vực một cách khoa học, hợp lí, đẹp mắt, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của gia đình.
- Kiểm soát chi phí và vật liệu: Thiết kế chi tiết giúp dự trù chính xác lượng vật liệu cần thiết, tránh lãng phí, kiểm soát được chi phí xây dựng, hạn chế phát sinh.
- Đảm bảo an toàn và chất lượng công trình: Bản vẽ kỹ thuật cung cấp thông tin về kết cấu, móng, dầm, cột, giúp công trình vững chắc, an toàn, đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Thuận tiện cho việc thi công: Các bản vẽ (kiến trúc, kết cấu, điện nước…) là cơ sở để đội thợ thi công đúng theo yêu cầu, giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tiến độ.
- Hợp pháp hóa công trình: Bản vẽ thiết kế là một phần quan trọng trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
Giải Câu 3 Bài 2 trang 8 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Em hãy khoanh vào đáp án đúng với trình tự các bước xây dựng nhà ở.
(1) Chuẩn bị (3) Xây dựng phần thô (2) Hoàn thiện
A. (1) > (2) > (3)
B. (1) > (3) > (2)
C. (3) > (2) > (1)
D. (3) > (1) > (2)
Đáp án đúng là: B. (1) > (3) > (2)
Giải thích: Trình tự các bước xây dựng nhà ở diễn ra theo ba giai đoạn chính:
- Chuẩn bị: Bao gồm các công việc như thiết kế, xin giấy phép, chuẩn bị mặt bằng, vật liệu.
- Xây dựng phần thô: Đây là giai đoạn xây dựng khung xương của ngôi nhà, bao gồm móng, cột, dầm, sàn, tường, mái.
- Hoàn thiện: Giai đoạn cuối cùng là lắp đặt cửa, thiết bị điện nước, lát nền, ốp tường, sơn bả, trang trí nội thất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Câu 4 Bài 2 trang 8 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Em hãy liệt kê các công việc để làm rõ các bước xây dựng nhà ở.
Bảng 2.2. Các bước xây dựng nhà ở
| Các bước | Công việc thực hiện |
|---|---|
| Chuẩn bị | |
| Xây dựng phần thô | |
| Hoàn thiện |
Hoàn thành Bảng 2.2 như sau:
| Các bước | Công việc thực hiện |
|---|---|
| Chuẩn bị |
|
| Xây dựng phần thô |
|
| Hoàn thiện |
|
Giải Câu 6 Bài 2 trang 9 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Nối nội dung của cột A tương ứng với nội dung của cột B để làm rõ “an toàn lao động trong xây dựng nhà ở”.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| Thiết bị bảo hộ cho người lao động | An toàn cho người lao động |
| An toàn cho người và môi trường xung quanh | Biển báo trên và xung quanh khu vực công trường |
| Bạt, lưới che chắn công trình | An toàn cho người và môi trường xung quanh |
| Dụng cụ, thiết bị xây dựng đảm bảo an toàn | An toàn cho người lao động |
Nối nội dung của cột A và cột B như sau:
| Cột A | Cột B | Kết nối |
|---|---|---|
| Thiết bị bảo hộ cho người lao động | An toàn cho người lao động | → |
| An toàn cho người và môi trường xung quanh | Biển báo trên và xung quanh khu vực công trường | ← |
| Bạt, lưới che chắn công trình | An toàn cho người và môi trường xung quanh | → |
| Dụng cụ, thiết bị xây dựng đảm bảo an toàn | An toàn cho người lao động | → |
Giải Câu 7 Bài 2 trang 9 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Em hãy nêu 3 việc cần làm để đảm bảo an toàn lao động trong khu vực xây dựng nhà ở.
3 việc cần làm để đảm bảo an toàn lao động trong khu vực xây dựng nhà ở là:
- Sử dụng đầy đủ và đúng cách các thiết bị bảo hộ cá nhân: Người lao động phải đội mũ bảo hiểm, đi giày bảo hộ, đeo găng tay, kính bảo hộ, và các trang bị cần thiết khác tùy theo công việc để bảo vệ bản thân khỏi các rủi ro.
- Lắp đặt biển báo và hàng rào an toàn xung quanh công trường: Điều này giúp cảnh báo người lạ không phận sự và người đi đường tránh xa khu vực nguy hiểm, đồng thời ngăn chặn vật liệu rơi vãi ra ngoài, đảm bảo an toàn cho cả người lao động và môi trường xung quanh.
- Kiểm tra và đảm bảo an toàn của dụng cụ, thiết bị xây dựng: Trước khi sử dụng, cần kiểm tra kĩ các máy móc, thiết bị (ví dụ: giàn giáo, thang, máy cắt, máy hàn) để đảm bảo chúng hoạt động tốt, không bị hư hỏng, chập điện hoặc có nguy cơ gây tai nạn.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Tại sao nhà sàn lại được xây dựng phổ biến ở các vùng núi cao hoặc khu vực có lũ lụt?
- Chống ẩm, chống lũ: Sàn nhà được kê cao giúp tránh ẩm thấp từ mặt đất và bảo vệ nhà khỏi bị ngập lụt khi có mưa lớn hoặc lũ về.
- Tránh côn trùng, thú dữ: Khoảng cách giữa sàn nhà và mặt đất giúp ngăn chặn sự xâm nhập của côn trùng, rắn rết, chuột bọ và các loài thú dữ khác.
- Thích nghi với địa hình dốc: Ở vùng núi, nhà sàn dễ dàng thích nghi với địa hình dốc, không cần san ủi quá nhiều mặt bằng.
- Tạo không gian sinh hoạt phụ: Gầm sàn có thể được tận dụng làm nơi chăn nuôi gia súc, cất giữ nông cụ, hoặc làm không gian sinh hoạt phụ.
2. Nêu một số khác biệt chính giữa việc xây nhà ở nông thôn và xây nhà ở đô thị hiện nay.
Một số khác biệt chính giữa việc xây nhà ở nông thôn và xây nhà ở đô thị hiện nay là:
- Diện tích đất: Ở nông thôn, diện tích đất thường rộng rãi hơn, cho phép xây nhà có sân vườn, nhiều khoảng trống. Ở đô thị, diện tích đất thường rất hạn chế, nhà thường xây sát nhau, cao tầng để tối ưu hóa không gian.
- Kiến trúc và vật liệu: Nhà ở nông thôn thường có kiến trúc đơn giản, gần gũi thiên nhiên, sử dụng vật liệu địa phương (gỗ, tre, ngói). Nhà ở đô thị có kiến trúc đa dạng, hiện đại hơn, sử dụng nhiều vật liệu công nghiệp (bê tông, thép, kính).
- Quy trình cấp phép và quy hoạch: Việc xin phép xây dựng ở nông thôn thường đơn giản hơn. Ở đô thị, quy trình chặt chẽ hơn, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quy hoạch, mật độ xây dựng, chiều cao.
- Chi phí: Chi phí xây dựng ở đô thị thường cao hơn nhiều do giá đất đắt đỏ, chi phí vận chuyển vật liệu và nhân công cao hơn.
- Hệ thống hạ tầng: Nhà ở đô thị được hưởng lợi từ hệ thống hạ tầng đồng bộ (điện, nước, giao thông, thoát nước). Nhà ở nông thôn, hạ tầng có thể chưa phát triển bằng.
3. Giả sử bạn là người quản lý dự án xây dựng một ngôi nhà. Bạn sẽ làm gì để đảm bảo tất cả các vật liệu xây dựng được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả, tránh lãng phí?
- Lập dự toán và kiểm soát vật tư chặt chẽ: Dựa trên bản vẽ thiết kế, lập bảng kê chi tiết số lượng và chủng loại vật liệu cần thiết. Khi nhập vật tư phải kiểm tra số lượng, chất lượng, và lưu trữ khoa học để tránh thất thoát, hư hỏng.
- Giám sát quá trình thi công: Thường xuyên có mặt tại công trường để giám sát việc sử dụng vật liệu của thợ. Đảm bảo thợ thi công đúng kỹ thuật, không làm rơi vãi, hư hỏng vật liệu.
- Tối ưu hóa thiết kế và cắt vật liệu: Phối hợp với kiến trúc sư và kỹ sư để tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu các chi tiết phức tạp gây lãng phí vật liệu. Đối với các vật liệu như thép, gỗ, gạch, cần tính toán kỹ lưỡng để cắt giảm sao cho ít phế liệu nhất.
- Tái sử dụng hoặc tái chế vật liệu thừa: Đối với những vật liệu còn dư hoặc phế liệu nhỏ, xem xét khả năng tái sử dụng cho các hạng mục phụ hoặc đưa đi tái chế nếu có thể, thay vì vứt bỏ.
- Đào tạo và nâng cao ý thức cho người lao động: Phổ biến quy định về việc sử dụng vật liệu tiết kiệm, đúng quy trình cho toàn bộ đội ngũ thi công. Khuyến khích họ báo cáo nếu phát hiện lãng phí hoặc vật liệu bị hư hỏng.


