Dưới đây là lời giải chi tiết cho Bài 20 (Trang 52-55) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên.
Xem thêm các bài giải khác của sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều tại đây.
Tổng hợp lời giải các bộ sách lớp 6 Cánh diều.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 20.1 Trang 52 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.1 Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò điều hoà khí hậu của thực vật?
A. Giảm thiểu thiên tai nhờ khả năng cản bớt ánh sáng, gió và vận tốc dòng chảy.
B. Làm dịu mát môi trường xung quanh thông qua việc thải ra hơi nước.
C. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong bầu khí quyển nhờ quá trình quang hợp.
D. Làm tăng nhiệt độ, tăng tốc độ gió, giảm lượng mưa.
Đáp án: D
Giải thích: Thực vật giúp điều hòa khí hậu bằng cách giảm nhiệt độ, giảm tốc độ gió và tăng lượng mưa thông qua quá trình thoát hơi nước và tạo bóng mát. Ý D là không đúng vì thực vật làm giảm nhiệt độ, giảm tốc độ gió và tăng lượng mưa.
Giải bài 20.2 Trang 52 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.2 Hoạt động nào của cây xanh giúp bổ sung vào bầu khí quyển lượng khí oxygen mất đi do hô hấp và đốt cháy nhiên liệu?
A. Trao đổi khoáng.
B. Hô hấp.
C. Quang hợp.
D. Thoát hơi nước.
Đáp án: C
Giải thích: Quá trình quang hợp của cây xanh hấp thụ carbon dioxide và thải ra oxygen, giúp cân bằng lượng oxygen trong khí quyển.
Giải bài 20.3 Trang 52 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.3 Thực vật góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ khả năng nào dưới đây?
A. Hấp thụ khí carbon dioxide và các khí thải độc hại khác, đồng thời thải khí oxygen.
B. Hô hấp, hấp thụ khí oxygen và thải khí carbon dioxide ra môi trường.
C. Giữ lại bụi bẩn trong lòng đất, hạn chế hàm lượng bụi trong không khí.
D. Giảm lượng mưa, giảm lũ lụt, hạn hán.
Đáp án: A
Giải thích: Thực vật hấp thụ các khí độc hại và bụi bẩn, đồng thời giải phóng oxygen, giúp làm sạch không khí.
Giải bài 20.4 Trang 52 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.4 Trong các biện pháp giúp giảm thiểu ô nhiễm và điều hoà khí hậu, biện pháp khả thi, tiết kiệm và mang lại hiệu quả lâu dài nhất là:
A. Ngừng sản xuất công nghiệp.
B. Xây dựng hệ thống xử lí chất thải.
C. Trồng cây gây rừng.
D. Di dời các khu chế xuất lên vùng núi.
Đáp án: C
Giải thích: Trồng cây gây rừng là biện pháp bền vững nhất để giảm thiểu ô nhiễm và điều hòa khí hậu.
Giải bài 20.5 Trang 52 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.5 Khả năng làm mát không khí của thực vật có được là nhờ quá trình nào dưới đây?
A. Quang hợp.
B. Thoát hơi nước.
C. Trao đổi khoáng.
D. Hô hấp.
Đáp án: B
Giải thích: Quá trình thoát hơi nước của thực vật giúp làm mát không khí xung quanh.
Giải bài 20.6 Trang 53 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.6 Trong cùng một khu vực, so với nơi trồng trọt thì nơi có rừng có khác biệt về khí hậu?
A. Tốc độ gió mạnh hơn.
B. Độ ẩm thấp hơn.
C. Nắng nhiều và gay gắt hơn.
D. Nhiệt độ thấp hơn.
Đáp án: D
Giải thích: Rừng cây giúp giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm và làm giảm tốc độ gió.
Giải bài 20.7 Trang 53 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.7 Nhờ quá trình nào mà thực vật có khả năng điều hoà lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí?
A. Quang hợp của cây xanh.
B. Hô hấp của cây xanh.
C. Hô hấp của các động vật và con người.
D. Đốt cháy các nguyên liệu (gỗ, than,…).
Đáp án: A
Giải thích: Thực vật hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen thông qua quá trình quang hợp, giúp điều hòa lượng khí này trong không khí.
Giải bài 20.8 Trang 53 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.8 Tại sao nói rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất?
(1) Cây xanh quang hợp sử dụng khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen vào không khí giúp con người hô hấp.
(2) Lá cây xanh có tác dụng cản bụi, diệt khuẩn và giảm ô nhiễm môi trường.
(3) Cây xanh hô hấp lấy khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3).
C. (1), (2).
D. (1), (3).
Đáp án: C
Giải thích: Rừng được ví như “lá phổi xanh” vì chúng hấp thụ CO2 và thải O2 thông qua quang hợp (1), và có khả năng cản bụi, diệt khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường (2). Phát biểu (3) là quá trình hô hấp, không phải vai trò chủ đạo giúp rừng trở thành “lá phổi xanh”.
Giải bài 20.9 Trang 53 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.9 Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thực vật trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường?
A. Cân bằng lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí.
B. Tán lá cây làm tăng nhiệt độ môi trường trong khu vực trời nắng gắt.
C. Một số cây tiết ra các chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh.
D. Lá cây ngăn bụi và khí độc làm giảm ô nhiễm môi trường.
Đáp án: B
Giải thích: Tán lá cây tạo bóng mát, giúp làm giảm nhiệt độ môi trường chứ không làm tăng nhiệt độ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 20.10 Trang 53 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.10 Đặc điểm khí hậu ở nơi có nhiều thực vật (trong rừng) là
A. ánh sáng yếu, gió yếu, độ ẩm cao.
B. khô, ánh sáng yếu.
C. gió mạnh, nhiệt độ cao.
D. nắng nhiều, gay gắt, độ ẩm cao.
Đáp án: A
Giải thích: Trong rừng, cây cối che phủ làm giảm cường độ ánh sáng, cản bớt gió và hơi nước thoát ra từ lá cây làm tăng độ ẩm.
Giải bài 20.11 Trang 54 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.11 Đặc điểm khí hậu ở nơi đất trống không có rừng là
A. ánh sáng mạnh, gió yếu.
B. nhiệt độ cao, nắng gắt, nóng.
C. gió mạnh, râm mát.
D. ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp.
Đáp án: B
Giải thích: Đất trống không có rừng sẽ chịu ánh nắng trực tiếp, không có vật cản gió và không có quá trình thoát hơi nước làm mát, dẫn đến nhiệt độ cao, nắng gắt và nóng.
Giải bài 20.12 Trang 54 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.12 Hệ rễ của thực vật, đặc biệt là thực vật rừng có vai trò gì?
A. Bảo vệ nguồn nước ngầm.
B. Giúp giữ đất, chống xói mòn.
C. Hạn chế ngập lụt, hạn hán.
D. Điều hoà khí hậu.
Đáp án: B
Giải thích: Hệ rễ của thực vật bám chặt vào đất, giúp giữ đất và chống xói mòn, đặc biệt ở các vùng đồi dốc.
Giải bài 20.13 Trang 54 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.13 Để bảo vệ rừng còn người cần làm gì?
A. Tăng cường sử dụng và khai thác rừng.
B. Tham gia trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
C. Chặt phá nhiều cây xanh để mở rộng sản xuất.
D. Đốt nương làm rẫy không kiểm soát.
Đáp án: B
Giải thích: Trồng cây gây rừng và phủ xanh đồi trọc là những biện pháp tích cực nhất để bảo vệ và phát triển rừng.
Giải bài 20.14 Trang 54 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.14 Vì sao nói thực vật có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước?
A. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh.
B. Tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra.
C. Thực vật có hệ rễ phát triển mạnh giữ đất, cản dòng chảy do mưa lớn gây ra, một phần nước mưa thấm dần xuống các lớp đất tạo thành nước ngầm.
D. Tán lá cản bớt ánh sáng và tốc độ gió.
Đáp án: C
Giải thích: Hệ rễ của thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn, và tán cây làm chậm dòng chảy của nước mưa, tạo điều kiện cho nước thấm sâu vào lòng đất, bổ sung nguồn nước ngầm.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 20.15 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.15
1. Kể tên một số động vật và nơi ở của chúng.
| STT | Tên động vật | Nơi ở của động vật | ||
| Lá cây | Thân, cành cây | Gốc cây | ||
| 1 | Sâu cuốn lá | x | ||
| 2 | Chim | x | ||
| 3 | Kiến | x | ||
| 4 | Sâu đục thân | x | ||
| 5 | Ốc sên | x | ||
2. Lấy ví dụ về tên cây, tên con vật sử dụng các bộ phận của cây đó làm thức ăn.
| STT | Tên con vật | Tên cây | Bộ phận của cây mà con vật sử dụng | |||
| Lá | Rễ, củ | Quả | Hạt | |||
| 1 | Thỏ | Cà rốt | x | |||
| 2 | Hươu | Cây cỏ | x | |||
| 3 | Sóc | Cây sồi | x | |||
| 4 | Gấu | Cây dâu | x | |||
| 5 | Lợn | Khoai lang | x | |||
Giải bài 20.16 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.16 Thực vật có vai trò gì đối với động vật và đời sống con người?
Lời giải:
- Đối với động vật: Thực vật là nguồn thức ăn (cỏ, lá cây, quả, hạt) và nơi ở, trú ẩn cho nhiều loài động vật (chim làm tổ trên cây, côn trùng sống trong thân cây, v.v.). Thực vật cũng cung cấp oxygen cho động vật hô hấp.
- Đối với con người:
- Nguồn lương thực, thực phẩm: Cung cấp gạo, ngô, khoai, sắn, rau, củ, quả, gia vị.
- Cung cấp oxygen: Thực hiện quá trình quang hợp, thải ra oxygen cần thiết cho hô hấp của con người và các sinh vật khác.
- Điều hòa khí hậu: Giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, cản gió, tạo bóng mát.
- Bảo vệ đất và nguồn nước: Hệ rễ giữ đất chống xói mòn, tán cây cản dòng chảy, giúp nước thấm vào đất tạo thành nước ngầm.
- Cung cấp nguyên liệu: Gỗ cho xây dựng, đồ dùng; sợi cho dệt may; dược liệu, tinh dầu, nhựa, cao su…
- Làm cảnh, làm đẹp môi trường.
Giải bài 20.17 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.17 Nêu lợi ích của việc trồng rừng.
Lời giải:
Việc trồng rừng mang lại nhiều lợi ích to lớn:
- **Điều hòa khí hậu:** Rừng giúp làm giảm nhiệt độ, tăng độ ẩm, điều hòa lượng mưa, cản gió, hạn chế thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất.
- **Bảo vệ đất và nguồn nước:** Hệ rễ cây giữ đất, chống xói mòn. Tán lá cản bớt lực rơi của hạt mưa, giúp nước thấm từ từ vào đất, bổ sung nguồn nước ngầm.
- **Làm sạch không khí:** Rừng hấp thụ khí carbon dioxide và các khí độc hại, đồng thời thải ra khí oxygen, giúp không khí trong lành hơn.
- **Cung cấp gỗ và các lâm sản khác:** Gỗ là nguyên liệu quan trọng cho ngành xây dựng, sản xuất đồ nội thất, giấy… Ngoài ra còn cung cấp măng, nấm, dược liệu, v.v.
- **Tạo môi trường sống cho động vật:** Rừng là nơi sinh sống, kiếm ăn và trú ẩn của rất nhiều loài động vật, góp phần duy trì đa dạng sinh học.
- **Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống:** Rừng phòng hộ ven biển chống lại sự xâm nhập của nước mặn, rừng đầu nguồn giữ nước.
- **Phát triển du lịch sinh thái:** Rừng có cảnh quan đẹp, không khí trong lành, thu hút du khách, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Giải bài 20.18 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.18 Đa dạng thực vật là gì? Nguyên nhân gì khiến cho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút?
Lời giải:
- **Đa dạng thực vật:** Là sự phong phú về số lượng loài, kiểu gen, môi trường sống và quần xã thực vật trên Trái Đất.
- **Nguyên nhân đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút:**
- **Phá rừng:** Khai thác gỗ trái phép, đốt rừng làm nương rẫy, mở rộng diện tích canh tác, xây dựng khu dân cư, công nghiệp.
- **Ô nhiễm môi trường:** Khí thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, thuốc bảo vệ thực vật làm ô nhiễm đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật.
- **Phát triển đô thị hóa và công nghiệp hóa:** Thu hẹp môi trường sống tự nhiên của thực vật.
- **Biến đổi khí hậu:** Hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu cũng tác động tiêu cực đến đa dạng thực vật.
- **Buôn bán, khai thác thực vật quý hiếm trái phép.**
- **Sự du nhập của các loài ngoại lai xâm hại:** Các loài thực vật ngoại lai cạnh tranh nguồn sống, gây hại cho các loài bản địa.
Giải bài 20.19 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
20.19 Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng thực vật?
Lời giải:
Để bảo vệ sự đa dạng thực vật, cần thực hiện các biện pháp sau:
- **Bảo vệ rừng hiện có:** Ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác gỗ trái phép, cháy rừng.
- **Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái:** Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.
- **Xây dựng và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia:** Bảo vệ các loài thực vật quý hiếm và các hệ sinh thái đặc trưng.
- **Nghiêm cấm buôn bán, khai thác thực vật quý hiếm trái phép.**
- **Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng:** Về vai trò và tầm quan trọng của đa dạng thực vật, khuyến khích mọi người cùng tham gia bảo vệ.
- **Kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường:** Giảm thiểu khí thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật.
- **Nghiên cứu khoa học:** Tìm hiểu về các loài thực vật, phát triển các phương pháp bảo tồn hiệu quả (nhân giống, nuôi cấy mô…).
- **Sử dụng tài nguyên thực vật bền vững:** Khai thác hợp lí, có kế hoạch, tái tạo tài nguyên.
Xem thêm Bài 19 (Trang 48-52) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng thực vật
Xem thêm Bài 18 (Trang 47-48) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng nấm
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



