Dưới đây là lời giải chi tiết cho Bài 21 (Trang 55-56) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Thực hành phân chia các nhóm thực vật.
Xem thêm Bài 20 (Trang 52-55) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên.
Xem thêm Bài 19 (Trang 48-52) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng thực vật.
Tổng hợp lời giải các bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 21.1 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.1 Cho các cây sau: (1) Cần tây, (2) Sầu riêng, (3) Thông, (4) Dương xỉ, (5) Bí ngô.
Những cây thuộc nhóm thực vật Hạt kín là:
A. (1), (3), (5).
B. (2), (4), (5).
C. (1), (2), (5).
D. (2), (3), (4).
Đáp án: C
Giải thích: Thực vật Hạt kín là những cây có hoa và hạt được bao bọc trong quả. Trong các lựa chọn:
- Cần tây: có hoa và quả, thuộc nhóm Hạt kín.
- Sầu riêng: có hoa và quả, thuộc nhóm Hạt kín.
- Thông: thuộc nhóm Hạt trần (hạt không được bao bọc trong quả).
- Dương xỉ: thuộc nhóm Dương xỉ (sinh sản bằng bào tử, không có hoa, quả).
- Bí ngô: có hoa và quả, thuộc nhóm Hạt kín.
Vậy các cây thuộc nhóm Hạt kín là Cần tây (1), Sầu riêng (2), Bí ngô (5).

Giải bài 21.2 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.2 Cây nào dưới đây không thuộc nhóm cây có mạch dẫn?
A. Rêu.
B. Bèo tấm.
C. Cà phê.
D. Dương xỉ.
Đáp án: A
Giải thích:
- Rêu: là thực vật bậc thấp, chưa có mạch dẫn.
- Bèo tấm: là thực vật Hạt kín, có mạch dẫn.
- Cà phê: là thực vật Hạt kín, có mạch dẫn.
- Dương xỉ: là thực vật có mạch dẫn (dù chưa có hoa).
Do đó, Rêu là cây không thuộc nhóm cây có mạch dẫn.
Giải bài 21.3 Trang 55 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.3 Cho các cây: (1) đinh lăng, (2) cải, (3) mã đề, (4) tam thất, (5) su hào, (6) dừa. Những cây thường được sử dụng làm thuốc là:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (4), (6).
C. (3), (5), (6).
D. (1), (3), (4).
Đáp án: D
Giải thích:
- Đinh lăng: rễ và lá dùng làm thuốc an thần, bồi bổ sức khỏe.
- Cải: chủ yếu dùng làm rau ăn.
- Mã đề: lá và hạt dùng làm thuốc lợi tiểu, trị ho.
- Tam thất: rễ củ dùng làm thuốc bổ, cầm máu, giảm đau.
- Su hào: chủ yếu dùng làm rau ăn.
- Dừa: nước dừa và cùi dừa dùng làm thực phẩm, dầu dừa dùng trong mỹ phẩm và thực phẩm, ít khi dùng trực tiếp làm thuốc.
Vậy các cây thường được sử dụng làm thuốc là Đinh lăng (1), Mã đề (3), Tam thất (4).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 21.4 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.4 Cho các cây: (1) Lúa, (2) lạc, (3) ngô, (4) đậu tương, (5) khoai lang, (6) ca cao.
Những cây thuộc nhóm cây lương thực là:
A. (1), (3), (5).
B. (2), (3), (4).
C. (3), (5), (6).
D. (1), (4), (6).
Đáp án: A
Giải thích: Cây lương thực là cây cung cấp chất bột đường làm nguồn năng lượng chính cho con người.
- Lúa: cung cấp gạo (lương thực chính).
- Lạc: cung cấp dầu, protein (cây thực phẩm).
- Ngô: cung cấp ngô hạt (lương thực).
- Đậu tương: cung cấp protein, dầu (cây thực phẩm).
- Khoai lang: cung cấp tinh bột (lương thực).
- Ca cao: dùng làm đồ uống, thực phẩm (cây công nghiệp).
Vậy các cây thuộc nhóm cây lương thực là Lúa (1), Ngô (3), Khoai lang (5).
Giải bài 21.5 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.5 Phân chia các cây sau vào các nhóm thực vật dựa theo đặc điểm của cơ thể: rau bợ, ớt, thông, dương xỉ, rêu, kim giao, khoai tây.
Lời giải:
| Nhóm thực vật | Tên cây | Đặc điểm cơ thể |
|---|---|---|
| Rêu | Rêu | Chưa có rễ tham khảo, thân và lá đơn giản, chưa có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử. |
| Dương xỉ | Dương xỉ | Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn nhưng sinh sản bằng bào tử, chưa có hoa. |
| Hạt trần | Thông, Kim giao | Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn, có hạt nhưng hạt nằm trên lá noãn hở (chưa được bao bọc trong quả). Không có hoa. |
| Hạt kín | Ớt, Khoai tây, Rau bợ | Có rễ, thân, lá thật, có mạch dẫn, có hoa và quả, hạt nằm trong quả. |
Giải bài 21.6 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.6 Thực vật được chia thành mấy nhóm? Em hãy nêu đặc điểm từng nhóm?
Lời giải:
Thực vật được chia thành 4 nhóm chính dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể và cơ quan sinh sản:
- Nhóm Rêu:
- Cơ thể nhỏ bé, sống ở nơi ẩm ướt.
- Chưa có rễ tham khảo (chỉ có rễ giả), thân và lá rất đơn giản.
- Chưa có mạch dẫn để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng.
- Sinh sản bằng bào tử.
- Ví dụ: Rêu tường, rêu ẩm.
- Nhóm Dương xỉ:
- Có rễ, thân, lá thật.
- Đã có mạch dẫn phát triển để vận chuyển nước và chất dinh dưỡng.
- Sinh sản bằng bào tử (bào tử nằm ở mặt dưới lá), chưa có hoa, quả.
- Ví dụ: Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây lông cu li.
- Nhóm Hạt trần:
- Có rễ, thân, lá thật và có mạch dẫn phát triển.
- Đã có hạt để sinh sản nhưng hạt không được bao bọc trong quả (hạt nằm lộ trên các lá noãn hở).
- Không có hoa thật sự.
- Ví dụ: Cây thông, cây bách tán, cây vạn tuế, cây kim giao.
- Nhóm Hạt kín (Thực vật có hoa):
- Là nhóm thực vật đa dạng và tiến hóa nhất.
- Có đầy đủ các cơ quan: rễ, thân, lá thật và có hệ mạch dẫn phát triển hoàn chỉnh.
- Có hoa và quả. Hạt được bao bọc kín trong quả.
- Sinh sản bằng hạt.
- Ví dụ: Cây lúa, cây xoài, cây bưởi, cây đậu, cây hoa hồng, v.v.
Giải bài 21.7 Trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
21.7 Liệt kê các vai trò của thực vật đối với đời sống con người.
Lời giải:
Thực vật đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người, bao gồm:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm: Đây là nguồn thức ăn chính, không thể thiếu cho con người (lúa, ngô, khoai, sắn, rau, củ, quả các loại).
- Cung cấp oxygen: Thông qua quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ khí carbon dioxide và giải phóng oxygen, duy trì sự sống cho con người và các sinh vật khác.
- Điều hòa khí hậu: Thực vật giúp làm mát không khí (thoát hơi nước), tăng độ ẩm, giảm nhiệt độ, cản bớt gió và ánh nắng, góp phần làm dịu mát môi trường.
- Làm sạch môi trường: Thực vật hấp thụ các chất khí độc hại (như CO2, SO2, NOx…) và bụi bẩn trong không khí, giúp không khí trong lành hơn.
- Bảo vệ đất và nguồn nước: Hệ rễ của thực vật giữ đất, chống xói mòn, sạt lở. Tán cây cản bớt lực tác động của mưa, giúp nước thấm từ từ vào đất, bổ sung nguồn nước ngầm, hạn chế lũ lụt và hạn hán.
- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp: Gỗ cho xây dựng, đồ nội thất, giấy; sợi cho dệt may (bông, đay); dược liệu cho y học; nhựa, cao su, tinh dầu.
- Làm cảnh, trang trí, tạo cảnh quan: Thực vật giúp làm đẹp không gian sống, tạo môi trường xanh, thư giãn cho con người (hoa, cây cảnh, công viên).
- Cung cấp nơi ở, trú ẩn cho động vật: Duy trì đa dạng sinh học.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


