Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi từ 23.1 đến 23.55 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 6 Cánh Diều, phần Đa dạng động vật có xương sống:
Link liên quan:
- Giải Bài Tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 22 (Trang 56-61) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng động vật không xương sống
- Giải Bài 21 (Trang 55-56) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Thực hành phân chia các nhóm thực vật
Giải bài 23.1 trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.1. Động vật có xương sống khác động vật không xương sống ở đặc điểm chính nào dưới đây?
A. Có hệ tiêu hóa.
B. Có bộ xương trong, trong đó có xương sống ở dọc lưng.
C. Có hệ thần kinh.
D. Có các chi.
Đáp án: B
Giải thích: Đặc điểm nhận biết chính của động vật có xương sống là sự hiện diện của bộ xương trong, đặc biệt là cột sống (xương sống) chạy dọc lưng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải bài 23.2 trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.2. Nhóm động vật nào dưới đây không thuộc động vật có xương sống?
A. Cá.
B. Chân khớp.
C. Bò sát.
D. Lưỡng cư.
Đáp án: B
Giải thích: Chân khớp (như côn trùng, tôm, cua) thuộc nhóm động vật không xương sống vì chúng không có xương sống.
Giải bài 23.3 trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.3. Nhóm động vật nào dưới đây thuộc nhóm động vật có xương sống?
A. Giun.
B. Thân mềm.
C. Chim.
D. Ruột khoang.
Đáp án: C
Giải thích: Chim là một trong năm lớp của động vật có xương sống, có xương sống và các đặc điểm của động vật có xương sống.
Giải bài 23.4 trang 56 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.4. Thú được xếp vào nhóm động vật có xương sống vì:
A. Có bộ xương trong, trong đó có xương sống ở dọc lưng.
B. Có khả năng di chuyển.
C. Có khả năng sinh sản.
D. Có kích thước lớn.
Đáp án: A
Giải thích: Tiêu chí cơ bản để phân loại động vật có xương sống là có bộ xương trong, trong đó có cột sống, điều này đúng với các loài thú.
CÁC NGÀNH CÁ
Giải bài 23.5 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.5. Đặc điểm nào dưới đây là của lớp Cá?
A. Sống ở trên cạn.
B. Sinh sản bằng đẻ con.
C. Có da khô.
D. Hô hấp bằng mang.
Đáp án: D
Giải thích: Cá sống dưới nước và hô hấp bằng mang để lấy oxygen hòa tan trong nước. Các đặc điểm khác không phải là đặc trưng duy nhất của lớp Cá.
Giải bài 23.6 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.6. Môi trường sống của đa số các loài cá là
A. Nước.
B. Trên cạn.
C. Vừa ở nước, vừa ở cạn.
D. Trong đất.
Đáp án: A
Giải thích: Cá là động vật thủy sinh, đa số sống hoàn toàn trong môi trường nước (nước ngọt hoặc nước mặn).
Giải bài 23.7 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.7. Cá rô phi sống ở môi trường nào dưới đây?
A. Nước lợ.
B. Nước mặn.
C. Nước ngọt.
D. Vừa nước ngọt vừa nước mặn.
Đáp án: C
Giải thích: Cá rô phi là loài cá nước ngọt phổ biến, thường được nuôi trong ao, hồ, sông ở Việt Nam.
Giải bài 23.8 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.8. Cá tra sống ở môi trường nào dưới đây?
A. Nước lợ.
B. Nước mặn.
C. Nước ngọt.
D. Vừa nước ngọt vừa nước mặn.
Đáp án: C
Giải thích: Cá tra là loài cá nước ngọt lớn, thường được nuôi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam.
Giải bài 23.9 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.9. Cá nào dưới đây là cá biển?
A. Cá chép.
B. Cá rô phi.
C. Cá trắm.
D. Cá thu.
Đáp án: D
Giải thích: Cá thu là loài cá sống ở biển, có giá trị kinh tế và thực phẩm cao. Các loài còn lại sống ở nước ngọt.
Giải bài 23.10 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.10. Cá nào dưới đây có thể di chuyển bằng vây ngực?
A. Cá chuồn.
B. Cá rô phi.
C. Cá chép.
D. Cá thu.
Đáp án: A
Giải thích: Cá chuồn có vây ngực phát triển rộng, giúp chúng có khả năng lướt trên mặt nước trong một khoảng cách ngắn, tạo cảm giác như bay.
Giải bài 23.11 trang 62 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.11. Lớp Cá có mấy loài đã được phát hiện?
A. Khoảng 10 000 loài.
B. Khoảng 20 000 loài.
C. Khoảng 30 000 loài.
D. Khoảng 40 000 loài.
Đáp án: C
Giải thích: Lớp Cá là một trong những nhóm động vật đa dạng nhất, với số lượng loài đã được phát hiện lên đến khoảng 30.000 loài trên toàn thế giới.
Giải bài 23.12 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.12. Vì sao có thể nói cá chép là một loài cá xương?
Giải thích: Cá chép thuộc nhóm Cá xương vì toàn bộ bộ xương của nó được cốt hóa (cứng hóa) thành xương thật, khác với cá sụn có bộ xương bằng sụn.
Giải bài 23.13 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.13. Hãy nêu các vai trò của lớp Cá đối với đời sống con người.
Giải thích: Lớp Cá cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng, dầu cá (omega-3), là nguồn nguyên liệu cho ngành dược phẩm, và có giá trị kinh tế cao trong ngành nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
LỚP LƯỠNG CƯ
Giải bài 23.14 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.14. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của lớp Lưỡng cư?
A. Hô hấp bằng mang và phổi.
B. Thụ tinh ngoài.
C. Biến nhiệt.
D. Môi trường sống vừa ở nước vừa ở cạn.
Đáp án: A
Giải thích: Lưỡng cư trưởng thành hô hấp bằng phổi và da, không phải bằng mang. Giai đoạn ấu trùng (nòng nọc) hô hấp bằng mang.
Giải bài 23.15 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.15. Môi trường sống của đa số các loài lưỡng cư là
A. Nước ngọt.
B. Nước mặn.
C. Vừa ở nước, vừa ở cạn.
D. Trong đất.
Đáp án: C
Giải thích: Lưỡng cư có khả năng sống được cả ở môi trường nước và trên cạn, đặc biệt là ở những nơi ẩm ướt.
Giải bài 23.16 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.16. Ếch đồng có đặc điểm nào dưới đây?
A. Da trần, ẩm ướt.
B. Da khô, có vảy sừng.
C. Da khô, có lông mao.
D. Da trần, khô.
Đáp án: A
Giải thích: Ếch đồng có da trần và luôn ẩm ướt để hỗ trợ quá trình hô hấp qua da, là đặc trưng của lưỡng cư.
Giải bài 23.17 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.17. Ếch đồng hô hấp bằng
A. Mang.
B. Phổi.
C. Da.
D. Phổi và da.
Đáp án: D
Giải thích: Ếch đồng trưởng thành hô hấp chủ yếu bằng phổi và da. Da ẩm ướt có vai trò quan trọng trong việc trao đổi khí.
Giải bài 23.18 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.18. Loài lưỡng cư nào dưới đây thường sống ở nước?
A. Ếch đồng.
B. Cóc nhà.
C. Cá cóc.
D. Nhái.
Đáp án: C
Giải thích: Cá cóc (sa giông) là một loài lưỡng cư có đuôi, thường sống chủ yếu dưới nước, mặc dù vẫn có thể lên cạn.
Giải bài 23.19 trang 63 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.19. Loài lưỡng cư nào dưới đây thường sống ở cạn?
A. Ếch đồng.
B. Cóc nhà.
C. Nhái.
D. Cá cóc.
Đáp án: B
Giải thích: Cóc nhà thường sống ở môi trường cạn, đặc biệt là những nơi ẩm thấp, tối tăm. Chúng ít khi xuống nước như ếch.
Giải bài 23.20 trang 64 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.20. Đa số các loài lưỡng cư bắt mồi bằng
A. Răng sắc nhọn.
B. Lưỡi.
C. Chi trước.
D. Chi sau.
Đáp án: B
Giải thích: Lưỡng cư có lưỡi dài, dính, có khả năng phóng nhanh ra để bắt các con mồi là côn trùng và động vật nhỏ.
Giải bài 23.21 trang 64 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.21. Vì sao nói ếch đồng có vai trò quan trọng đối với đời sống con người?
Giải thích: Ếch đồng là loài động vật có ích vì chúng ăn côn trùng gây hại cho cây trồng, góp phần bảo vệ mùa màng. Ngoài ra, chúng còn là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người.
LỚP BÒ SÁT
Giải bài 23.22 trang 64 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.22. Đặc điểm nào dưới đây là của lớp Bò sát?
A. Da trần, ẩm ướt.
B. Hô hấp bằng mang.
C. Có da khô, có vảy sừng.
D. Sinh sản hữu tính, thụ tinh ngoài.
Đáp án: C
Giải thích: Bò sát có đặc điểm nổi bật là da khô, có vảy sừng bao phủ để giảm mất nước, thích nghi tốt với đời sống trên cạn.
Giải bài 23.23 trang 64 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.23. Môi trường sống của đa số các loài bò sát là
A. Nước ngọt.
B. Nước mặn.
C. Trên cạn.
D. Vừa ở nước, vừa ở cạn.
Đáp án: C
Giải thích: Đa số các loài bò sát đã thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn, mặc dù một số loài có thể sống ở môi trường nước (ví dụ: cá sấu, rùa biển).
Giải bài 23.24 trang 64 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.24. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của rắn hổ mang?
A. Có thân dài.
B. Hô hấp bằng phổi.
C. Có chi.
D. Sinh sản bằng đẻ trứng.
Đáp án: C
Giải thích: Rắn hổ mang (cũng như các loài rắn khác) không có chi, chúng di chuyển bằng cách uốn lượn cơ thể. Các đặc điểm còn lại là đúng.
23.25. Tắc kè và cá sấu đều là động vật có xương sống nhưng thuộc hai lớp khác nhau, vì sao?
Giải thích: Tắc kè và cá sấu đều thuộc lớp Bò sát. Chúng có chung đặc điểm là da khô, có vảy sừng và hô hấp bằng phổi, sinh sản bằng trứng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 23.26 trang 64 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.26. Rùa và thằn lằn bóng đuôi dài đều thuộc lớp Bò sát, nhưng môi trường sống của chúng khác nhau. Hãy chỉ ra điểm khác nhau về môi trường sống của chúng.
Giải thích: Rùa có thể sống ở cả môi trường nước (rùa nước ngọt, rùa biển) hoặc trên cạn (rùa cạn), trong khi thằn lằn bóng đuôi dài sống hoàn toàn trên cạn, thường ở những nơi khô ráo, có nhiều bụi rậm.
Giải bài 23.27 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.27. Kể tên một số loài bò sát có giá trị thực phẩm ở địa phương em.
Giải thích: Một số loài bò sát có giá trị thực phẩm ở Việt Nam bao gồm: Rùa (rùa ba gờ, rùa núi viền), rắn (rắn ráo, rắn hổ mang, trăn), cá sấu (thịt, da).
Giải bài 23.28 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.28. Kể tên một số loài bò sát quý hiếm ở Việt Nam và nêu các biện pháp bảo vệ chúng.
Giải thích: Các loài quý hiếm: Rùa biển (đồi mồi, vích), cá sấu hoa cà, rồng đất, tắc kè hoa. Biện pháp bảo vệ: Đưa vào Sách Đỏ, xây dựng khu bảo tồn, cấm săn bắt, buôn bán trái phép, tuyên truyền nâng cao ý thức.
LỚP CHIM
Giải bài 23.29 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.29. Đặc điểm nào dưới đây là của lớp Chim?
A. Hô hấp bằng mang.
B. Có da trần, ẩm ướt.
C. Có lông vũ bao phủ cơ thể.
D. Là động vật biến nhiệt.
Đáp án: C
Giải thích: Chim có đặc điểm nổi bật là toàn bộ cơ thể được bao phủ bởi lông vũ, giúp giữ nhiệt và hỗ trợ bay. Chim là động vật hằng nhiệt, hô hấp bằng phổi.
Giải bài 23.30 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.30. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của chim bồ câu?
A. Có hai cánh.
B. Có hai chân.
C. Hô hấp bằng phổi.
D. Có hàm răng sắc nhọn.
Đáp án: D
Giải thích: Chim bồ câu (và các loài chim khác) không có răng, thay vào đó chúng có mỏ sừng. Các đặc điểm còn lại là đúng với chim bồ câu.
Giải bài 23.31 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.31. Loài chim nào dưới đây sống ở nước?
A. Chim sẻ.
B. Vịt.
C. Gà.
D. Chim bồ câu.
Đáp án: B
Giải thích: Vịt là loài chim thủy cầm, thích nghi với đời sống ở nước, có chân có màng bơi. Các loài còn lại chủ yếu sống trên cạn.
Giải bài 23.32 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.32. Loài chim nào dưới đây không biết bay?
A. Đại bàng.
B. Đà điểu.
C. Chim yến.
D. Chim công.
Đáp án: B
Giải thích: Đà điểu là loài chim lớn nhất nhưng mất khả năng bay do cánh thoái hóa, chân phát triển để chạy nhanh.
Giải bài 23.33 trang 65 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.33. Loại chim nào dưới đây có giá trị kinh tế cao?
A. Chim bồ câu.
B. Gà.
C. Vịt.
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
Giải thích: Cả chim bồ câu, gà và vịt đều là những loài chim được nuôi phổ biến để lấy thịt, trứng, lông, mang lại giá trị kinh tế cao cho con người.
Giải bài 23.34 trang 66 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.34. Gà và chim bồ câu đều là động vật có xương sống nhưng chúng khác nhau về môi trường sống, vì sao?
Giải thích: Cả gà và chim bồ câu đều sống trên cạn. Tuy nhiên, gà là chim chạy, thường sống ở mặt đất, trong khi chim bồ câu là chim bay, thường sống ở những nơi cao như mái nhà, cây cối, tháp.
Giải bài 23.35 trang 66 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.35. Vì sao nói chim là động vật hằng nhiệt?
Giải thích: Chim là động vật hằng nhiệt vì chúng có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường bên ngoài, nhờ bộ lông vũ cách nhiệt và hệ trao đổi chất hiệu quả.
Giải bài 23.36 trang 66 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.36. Trình bày vai trò của lớp Chim trong tự nhiên và đối với đời sống con người.
Giải thích: Vai trò trong tự nhiên: Góp phần phát tán hạt cây, thụ phấn hoa, kiểm soát côn trùng. Vai trò với con người: Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng), lông vũ, làm cảnh, tham gia vào hệ sinh thái nông nghiệp.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
LỚP THÚ (ĐỘNG VẬT CÓ VÚ)
Giải bài 23.37 trang 66 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.37. Đặc điểm nào dưới đây là của lớp Thú?
A. Hô hấp bằng mang.
B. Có lông vũ bao phủ cơ thể.
C. Có tuyến sữa, nuôi con bằng sữa.
D. Là động vật biến nhiệt.
Đáp án: C
Giải thích: Đặc điểm nổi bật và độc đáo của lớp Thú là có tuyến sữa để nuôi con bằng sữa mẹ. Thú có lông mao, hô hấp bằng phổi và là động vật hằng nhiệt.
Giải bài 23.38 trang 66 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.38. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của lớp Thú?
A. Là động vật biến nhiệt.
B. Có lông mao bao phủ cơ thể.
C. Hô hấp bằng phổi.
D. Đa số đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Đáp án: A
Giải thích: Thú là động vật hằng nhiệt (duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định), không phải biến nhiệt. Các đặc điểm còn lại là đúng với lớp Thú.
Giải bài 23.39 trang 66 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.39. Đa số các loài thú sống ở môi trường nào dưới đây?
A. Nước ngọt.
B. Nước mặn.
C. Trên cạn.
D. Vừa ở nước, vừa ở cạn.
Đáp án: C
Giải thích: Đa số các loài thú sống ở môi trường trên cạn, mặc dù có một số loài sống ở nước (cá voi, cá heo, hải cẩu).
Giải bài 23.40 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.40. Loài thú nào dưới đây sống ở nước?
A. Voi.
B. Cá heo.
C. Hổ.
D. Chó.
Đáp án: B
Giải thích: Cá heo là loài thú sống hoàn toàn dưới nước, hô hấp bằng phổi và đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ.
Giải bài 23.41 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.41. Loài thú nào dưới đây là thú đẻ trứng?
A. Chuột.
B. Chó.
C. Thú mỏ vịt.
D. Khỉ.
Đáp án: C
Giải thích: Thú mỏ vịt là một trong số ít loài thú nguyên thủy còn tồn tại, chúng là thú đẻ trứng nhưng vẫn nuôi con bằng sữa mẹ.
Giải bài 23.42 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.42. Loài thú nào dưới đây có giá trị kinh tế cao?
A. Bò.
B. Lợn.
C. Dê.
D. Tất cả các đáp án trên.
Đáp án: D
Giải thích: Bò, lợn, dê đều là những loài gia súc quan trọng, cung cấp thịt, sữa, da và các sản phẩm khác, mang lại giá trị kinh tế cao.
Giải bài 23.43 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.43. Nêu vai trò của lớp Thú trong tự nhiên và đối với đời sống con người.
Giải thích: Vai trò trong tự nhiên: Duy trì cân bằng hệ sinh thái (động vật ăn thịt, ăn cỏ), phát tán hạt. Vai trò với con người: Cung cấp thực phẩm (thịt, sữa), sức kéo, nguyên liệu (da, lông), làm thú cưng, phục vụ nghiên cứu khoa học.
Giải bài 23.44 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.44. Em hãy kể tên một số loài thú quý hiếm ở Việt Nam và nêu biện pháp bảo vệ chúng.
Giải thích: Các loài quý hiếm: Voọc chà vá chân đen, hổ, sao la, tê giác. Biện pháp bảo vệ: Thành lập khu bảo tồn, cấm săn bắt, buôn bán trái phép, nhân nuôi bảo tồn, giáo dục cộng đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
THỰC HÀNH PHÂN LOẠI ĐỘNG VẬT
Giải bài 23.45 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.45. Hoàn thành bảng sau:
| Lớp động vật có xương sống | Đặc điểm nổi bật | Môi trường sống | Đại diện |
|---|---|---|---|
| Cá | Sống dưới nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây. | Nước ngọt, nước mặn. | Cá chép, cá rô phi, cá thu, cá mập. |
| Lưỡng cư | Da trần, ẩm ướt, hô hấp bằng phổi và da (trưởng thành). Vừa ở nước, vừa ở cạn. | Vừa ở nước, vừa ở cạn (nơi ẩm ướt). | Ếch đồng, cóc nhà, cá cóc. |
| Bò sát | Da khô, có vảy sừng, hô hấp bằng phổi, sinh sản bằng trứng. | Trên cạn (một số sống dưới nước). | Rắn, thằn lằn, cá sấu, rùa. |
| Chim | Có lông vũ, mỏ sừng, hô hấp bằng phổi (có túi khí), đa số biết bay, là động vật hằng nhiệt. | Trên cạn (một số sống ở nước, bay). | Gà, vịt, chim sẻ, đại bàng. |
| Thú (Động vật có vú) | Có lông mao, tuyến sữa, nuôi con bằng sữa mẹ, hô hấp bằng phổi, là động vật hằng nhiệt, đa số đẻ con. | Trên cạn (một số ở nước, bay). | Bò, lợn, chó, mèo, cá heo, dơi, khỉ. |
Giải bài 23.46 trang 67 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.46. Cho các loài động vật sau: cá sấu, cá lóc, chim đại bàng, ếch đồng, mèo, thằn lằn, cá chuồn, cóc nhà, rùa, hổ, cá cóc, gà. Hãy sắp xếp chúng vào các nhóm động vật có xương sống.
| Lớp Cá | Lớp Lưỡng cư | Lớp Bò sát | Lớp Chim | Lớp Thú |
|---|---|---|---|---|
| Cá lóc | Ếch đồng | Cá sấu | Chim đại bàng | Mèo |
| Cá chuồn | Cóc nhà | Thằn lằn | Gà | Hổ |
| Cá cóc | Rùa |
Giải bài 23.47 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.47. Hãy tìm hiểu và lập bảng một số vật nuôi ở địa phương em theo mẫu sau:
| Tên vật nuôi | Đặc điểm nổi bật | Môi trường sống | Lợi ích |
|---|---|---|---|
| Gà | Có lông vũ, mỏ sừng, 2 cánh, 2 chân, đẻ trứng. | Trên cạn, trong chuồng. | Thịt, trứng, lông. |
| Lợn | Có lông mao, da dày, đẻ con, nuôi con bằng sữa. | Trên cạn, trong chuồng. | Thịt, mỡ, da. |
| Cá rô phi | Có vây, vảy, hô hấp bằng mang, đẻ trứng. | Nước ngọt (ao, hồ). | Thịt. |
| Chó | Có lông mao, 4 chân, đẻ con, nuôi con bằng sữa. | Trên cạn (trong nhà, sân vườn). | Làm bạn, giữ nhà. |
(Học sinh có thể điền các vật nuôi khác tùy theo địa phương)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 23.48 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.48. Em hãy sưu tầm hình ảnh của các loài động vật có xương sống và giới thiệu về chúng (tên, đặc điểm, môi trường sống, vai trò của chúng trong tự nhiên và trong đời sống con người).
Giải thích: Học sinh tự sưu tầm hình ảnh và trình bày theo yêu cầu của giáo viên. Ví dụ về một số loài phổ biến:
- Cá chép:
- Đặc điểm: Có vây, vảy, sống dưới nước, hô hấp bằng mang, đẻ trứng.
- Môi trường sống: Nước ngọt (ao, hồ, sông).
- Vai trò: Làm thực phẩm, nuôi cảnh.
- Ếch đồng:
- Đặc điểm: Da trần, ẩm ướt, trưởng thành hô hấp bằng phổi và da, có 4 chi.
- Môi trường sống: Vừa ở nước, vừa ở cạn (ao, hồ, đồng ruộng).
- Vai trò: Ăn côn trùng có hại, làm thực phẩm.
- Rắn hổ mang:
- Đặc điểm: Da khô, có vảy sừng, không chân, thân dài, hô hấp bằng phổi, đẻ trứng.
- Môi trường sống: Trên cạn (rừng, đồng ruộng, gần khu dân cư).
- Vai trò: Kiểm soát loài gặm nhấm. Tác hại: Gây nguy hiểm cho con người (nọc độc).
- Chim sẻ:
- Đặc điểm: Có lông vũ, mỏ sừng, 2 cánh, 2 chân, biết bay, đẻ trứng.
- Môi trường sống: Trên cạn (thành phố, nông thôn, vườn).
- Vai trò: Ăn sâu bọ, phát tán hạt. Tác hại: Ăn thóc lúa.
- Chó:
- Đặc điểm: Có lông mao, 4 chân, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ.
- Môi trường sống: Trên cạn (trong nhà, gần người).
- Vai trò: Vật nuôi, giữ nhà, hỗ trợ con người (chó nghiệp vụ), làm bạn.
Giải bài 23.49 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.49. Kể tên các sản phẩm được chế biến từ động vật có xương sống ở địa phương em.
Giải thích: Các sản phẩm phổ biến:
- Từ cá: Cá khô, mắm cá, chả cá, dầu cá.
- Từ gà, vịt: Trứng, thịt gia cầm, giò chả, chả nem.
- Từ bò, lợn, dê: Thịt tươi, xúc xích, giò chả, sữa, bơ, phô mai, da (làm giày, túi xách).
- Từ rắn, rùa, cá sấu: Thịt (thực phẩm đặc sản), da (làm đồ da cao cấp).
Giải bài 23.50 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.50. Động vật nào dưới đây là động vật biến nhiệt?
A. Chim.
B. Thú.
C. Bò sát.
D. Người.
Đáp án: C
Giải thích: Bò sát là động vật biến nhiệt, nhiệt độ cơ thể chúng thay đổi theo nhiệt độ môi trường. Chim, thú và người là động vật hằng nhiệt.
Giải bài 23.51 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.51. Động vật nào dưới đây là động vật hằng nhiệt?
A. Cá.
B. Lưỡng cư.
C. Bò sát.
D. Chim.
Đáp án: D
Giải thích: Chim là động vật hằng nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định. Cá, lưỡng cư và bò sát là động vật biến nhiệt.
Giải bài 23.52 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.52. Chim và thú có đặc điểm giống nhau nào dưới đây?
A. Đẻ trứng.
B. Có lông vũ.
C. Là động vật hằng nhiệt.
D. Hô hấp bằng da.
Đáp án: C
Giải thích: Cả chim và thú đều là động vật hằng nhiệt, có khả năng tự điều hòa và duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định, độc lập với môi trường.
Giải bài 23.53 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.53. Động vật có xương sống nào dưới đây đẻ con?
A. Cá.
B. Lưỡng cư.
C. Chim.
D. Thú.
Đáp án: D
Giải thích: Đa số các loài thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Các lớp còn lại chủ yếu đẻ trứng.
Giải bài 23.54 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.54. Cá heo và cá mập đều là động vật sống ở nước nhưng chúng thuộc hai lớp khác nhau, vì sao?
Giải thích: Cá heo thuộc lớp Thú (có vú) vì chúng đẻ con, nuôi con bằng sữa, hô hấp bằng phổi, có lông mao (dù ít). Cá mập thuộc lớp Cá (cá sụn) vì hô hấp bằng mang, đẻ trứng (hoặc đẻ trứng thai), không nuôi con bằng sữa.
Giải bài 23.55 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
23.55. Dơi có cánh và biết bay nhưng không được xếp vào lớp Chim. Giải thích.
Giải thích: Dơi được xếp vào lớp Thú vì chúng có đầy đủ các đặc điểm của lớp Thú: có lông mao bao phủ cơ thể, đẻ con, và nuôi con bằng sữa mẹ. Cánh của dơi là lớp màng da kéo dài giữa các ngón tay và thân, khác với cánh chim được tạo từ lông vũ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


