Dưới đây là lời giải chi tiết Bài 24 (Trang 68-70) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng sinh học, kèm theo các đường dẫn và giải thích chi tiết như yêu cầu.
Các bài giải Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều liên quan
Để hiểu rõ hơn về các bài tập liên quan đến đa dạng sinh học và các chủ đề khác trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể tham khảo thêm các bài giải sau:
- Giải Bài 22 (Trang 56-61) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng động vật không xương sống
- Giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 23 (Trang 62-68) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Đa dạng động vật có xương sống
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 24.1 trang 68 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Quan sát hình ảnh đại diện một số loài sinh vật dưới đây.
a) Sắp xếp các loài sinh vật trên theo từng nhóm (động vật, thực vật, nấm).
b) Nêu sự đa dạng về số lượng loài, môi trường sống, kích thước của các loài sinh vật trên.
Lời giải:
Để giải câu này, chúng ta sẽ quan sát kỹ các hình ảnh được cung cấp (trong sách SBT) và phân loại chúng. (Vì không có hình ảnh đi kèm trong yêu cầu, tôi sẽ giả định các loài sinh vật thường xuất hiện trong sách giáo khoa về đa dạng sinh học).
a) Sắp xếp các loài sinh vật theo từng nhóm:
- Động vật: Voi, cá heo, chim đại bàng, rắn, bướm, ốc sên, tôm, sứa.
- Thực vật: Cây dừa, hoa hồng, cây xương rồng, rêu.
- Nấm: Nấm rơm (hoặc một loại nấm điển hình trong hình).
b) Sự đa dạng của các loài sinh vật trên:
- Đa dạng về số lượng loài: Trong các hình ảnh đã cho, có rất nhiều loài khác nhau được giới thiệu, từ các loài động vật lớn như voi, cá heo đến các loài nhỏ hơn như bướm, ốc sên, tôm, sứa; các loài thực vật như cây dừa, hoa hồng, xương rồng, rêu và nấm. Điều này cho thấy sự phong phú về số lượng loài.
- Đa dạng về môi trường sống:
- Động vật:
- Trên cạn: voi, chim đại bàng, rắn, bướm, ốc sên.
- Dưới nước (biển, sông, hồ): cá heo, tôm, sứa.
- Thực vật:
- Trên cạn: cây dừa (vùng nhiệt đới, ven biển), hoa hồng (nhiều vùng khí hậu), cây xương rồng (môi trường khô hạn), rêu (môi trường ẩm ướt).
- Nấm: Nấm rơm thường sống ở môi trường ẩm ướt, giàu chất hữu cơ phân hủy (như rơm rạ).
- Động vật:
- Đa dạng về kích thước:
- Rất lớn: Voi, cá heo (có thể dài hàng mét hoặc vài mét, nặng hàng tấn).
- Lớn: Chim đại bàng, rắn (có thể có kích thước đáng kể, từ vài chục cm đến vài mét).
- Trung bình: Cây dừa (cao hàng chục mét), hoa hồng (vài chục cm đến vài mét).
- Nhỏ: Bướm (vài cm), ốc sên (vài cm), tôm (vài cm đến vài chục cm), sứa (từ vài cm đến hàng chục cm), nấm rơm (vài cm), rêu (vài mm đến vài cm).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Giải bài 24.2 trang 69 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Nêu vai trò của đa dạng sinh học đối với tự nhiên và đối với con người.
Lời giải:
Đa dạng sinh học đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cả tự nhiên và con người:
a) Vai trò của đa dạng sinh học đối với tự nhiên:
- Duy trì cân bằng hệ sinh thái: Mỗi loài sinh vật trong một hệ sinh thái đều có vai trò riêng của mình. Sự đa dạng về loài giúp duy trì các mối quan hệ phức tạp trong chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, đảm bảo sự ổn định của hệ sinh thái. Ví dụ, động vật ăn cỏ giúp kiểm soát sự phát triển của thực vật, động vật ăn thịt giúp kiểm soát số lượng động vật ăn cỏ, vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ để tái tạo dinh dưỡng.
- Điều hòa khí hậu: Rừng cây và các hệ sinh thái thực vật khác hấp thụ carbon dioxide (CO2) từ khí quyển và thải ra oxy (O2) thông qua quá trình quang hợp, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu toàn cầu, giảm hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ đất và nguồn nước: Thảm thực vật, đặc biệt là rừng, giúp giữ đất, chống xói mòn, sạt lở, đặc biệt ở các vùng đồi núi và ven biển. Rễ cây giữ chặt đất. Rừng cây cũng giúp điều tiết nguồn nước, duy trì mực nước ngầm, ngăn chặn lũ lụt và hạn hán bằng cách hấp thụ và giữ nước mưa, sau đó từ từ giải phóng vào các sông suối hoặc bổ sung vào mạch nước ngầm.
- Tạo ra các chất dinh dưỡng trong đất: Vi sinh vật (như vi khuẩn, nấm) và các loài phân giải khác trong đất (như giun đất) giúp phân hủy xác hữu cơ (lá cây, xác động vật chết), tạo ra mùn và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, góp phần làm cho đất màu mỡ.
b) Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người:
- Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm: Con người sử dụng rất nhiều loài thực vật (lúa, ngô, khoai, sắn, rau, củ, quả…) và động vật (thịt, cá, trứng, sữa…) làm thức ăn hàng ngày. Đa dạng loài đảm bảo an ninh lương thực và thực phẩm cho con người.
- Cung cấp dược liệu: Nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật là nguồn cung cấp nguyên liệu quý giá để sản xuất thuốc chữa bệnh. Khoảng 80% dân số thế giới vẫn phụ thuộc vào y học cổ truyền, chủ yếu dựa vào các sản phẩm từ thiên nhiên. Nhiều loại thuốc hiện đại cũng được chiết xuất hoặc tổng hợp dựa trên các hợp chất tìm thấy trong tự nhiên.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xây dựng: Gỗ từ rừng, sợi từ cây bông, tơ từ tằm, da từ động vật, cao su từ cây cao su là những nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp dệt may, xây dựng, sản xuất đồ dùng, v.v.
- Cung cấp nguồn gen quý: Đa dạng sinh học là kho tàng gen di truyền khổng lồ. Đây là cơ sở để các nhà khoa học lai tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao hơn, khả năng chống chịu tốt hơn với bệnh tật, sâu bệnh và điều kiện môi trường bất lợi (hạn hán, ngập mặn).
- Phục vụ du lịch, giải trí và nghiên cứu khoa học: Các khu rừng quốc gia, vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên với sự đa dạng của các loài sinh vật và cảnh quan tự nhiên độc đáo là điểm đến hấp dẫn cho du lịch sinh thái, mang lại lợi ích kinh tế và tạo cơ hội cho con người hòa mình vào thiên nhiên, thư giãn. Đồng thời, chúng cũng là “phòng thí nghiệm tự nhiên” quý giá cho các nhà khoa học nghiên cứu về sinh học, sinh thái học, và bảo tồn.
- Giá trị văn hóa, tinh thần: Đa dạng sinh học còn có ý nghĩa to lớn về mặt văn hóa, thẩm mỹ và tinh thần đối với con người. Nhiều loài sinh vật trở thành biểu tượng văn hóa, gắn liền với các câu chuyện, truyền thuyết, phong tục tập quán của các dân tộc.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 24.3 trang 69 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Phân loại các loài sinh vật dưới đây vào nhóm phù hợp: voi, cây lúa, cây dương xỉ, cá chép, nấm rơm, san hô, vi khuẩn lam, tôm.
Lời giải:
Dựa vào kiến thức đã học về các giới sinh vật chính (Thực vật, Động vật, Nấm, Vi khuẩn, Nguyên sinh), chúng ta có thể phân loại như sau:
- Thực vật: Cây lúa, cây dương xỉ.
- Động vật: Voi, cá chép, san hô, tôm.
- Nấm: Nấm rơm.
- Vi khuẩn: Vi khuẩn lam (là vi khuẩn quang hợp, trước đây còn gọi là tảo lam).
Giải bài 24.4 trang 69 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Lời giải:
Bảo vệ đa dạng sinh học là một nhiệm vụ cấp bách và đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bên. Các biện pháp chính bao gồm:
- Xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách bảo vệ đa dạng sinh học: Ban hành và thực thi nghiêm ngặt các luật về bảo vệ động vật hoang dã, bảo vệ rừng, cấm săn bắt, buôn bán trái phép các loài quý hiếm. Cần có các quy định rõ ràng về quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững.
- Thành lập và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn: Xây dựng các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển để bảo vệ các hệ sinh thái và loài sinh vật có nguy cơ bị đe dọa. Việc quản lý phải chặt chẽ, ngăn chặn các hoạt động khai thác trái phép.
- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các chiến dịch truyền thông, giáo dục trong trường học và cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học, hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học và các hành động bảo vệ môi trường. Khuyến khích mọi người thay đổi thói quen tiêu dùng, không sử dụng sản phẩm từ động vật hoang dã.
- Ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo tồn: Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp bảo tồn chuyển vị (ex-situ) như nuôi cấy mô, ngân hàng gen, nuôi sinh sản các loài quý hiếm trong điều kiện bán tự nhiên hoặc nhân tạo để phục hồi quần thể. Đồng thời, nghiên cứu các biện pháp bảo tồn tại chỗ (in-situ) hiệu quả hơn.
- Kiểm soát các hoạt động gây suy thoái môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) do rác thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại. Hạn chế phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không bền vững.
- Khuyến khích phát triển kinh tế bền vững: Phát triển nông nghiệp hữu cơ, lâm nghiệp bền vững, du lịch sinh thái để vừa phát triển kinh tế vừa giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường và đa dạng sinh học.
- Hợp tác quốc tế: Đa dạng sinh học là vấn đề toàn cầu. Các quốc gia cần tăng cường hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ các loài di cư, chia sẻ kinh nghiệm, công nghệ và nguồn lực cho công tác bảo tồn.
Giải bài 24.5 trang 70 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Em hãy thiết kế một poster hoặc infographic về đa dạng sinh học, nêu rõ sự đa dạng, vai trò và các biện pháp bảo vệ.
Lời giải:
Đây là một bài tập thực hành yêu cầu sự sáng tạo. Dưới đây là gợi ý các nội dung và cấu trúc mà em có thể đưa vào poster/infographic của mình:
Tên poster/infographic: ĐA DẠNG SINH HỌC: KHO BÁU CỦA SỰ SỐNG
I. Sự đa dạng của sinh giới:
- Đa dạng về loài: Thể hiện bằng các hình ảnh minh họa về các loài khác nhau thuộc các giới:
- Thực vật: Cây cổ thụ, hoa, nấm, rêu…
- Động vật: Động vật có xương sống (chim, cá, thú, bò sát, lưỡng cư), động vật không xương sống (côn trùng, giun, sứa, san hô…).
- Nấm: Các loại nấm ăn, nấm độc, nấm mốc.
- Vi khuẩn và vi sinh vật: Hình ảnh tượng trưng hoặc biểu đồ thể hiện sự đa dạng lớn.
- Đa dạng về môi trường sống:
- Trên cạn (rừng nhiệt đới, sa mạc, vùng cực).
- Dưới nước (biển, đại dương, sông, hồ, ao).
- Trong đất.
- Trong và trên cơ thể sinh vật khác.
- Đa dạng về tập tính và vai trò sinh thái:
- Hình ảnh minh họa các loài ăn cỏ, ăn thịt, ăn tạp, phân giải.
II. Vai trò của đa dạng sinh học:
- Đối với tự nhiên:
- Duy trì cân bằng hệ sinh thái (Hình ảnh chuỗi thức ăn, lưới thức ăn).
- Điều hòa khí hậu (Hình ảnh rừng xanh, hấp thụ CO2).
- Bảo vệ đất và nguồn nước (Hình ảnh rễ cây giữ đất, nước sạch).
- Tạo ra các chất dinh dưỡng (Hình ảnh vi sinh vật phân hủy).
- Đối với con người:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm (Hình ảnh các loại cây trồng, vật nuôi).
- Cung cấp dược liệu (Hình ảnh cây thuốc, thuốc men).
- Cung cấp nguyên liệu (Hình ảnh gỗ, bông, da).
- Phục vụ du lịch, giải trí (Hình ảnh vườn quốc gia, du lịch sinh thái).
- Nguồn gen quý (Hình ảnh phòng thí nghiệm, biểu tượng gen).
III. Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Bảo vệ môi trường sống:
- Giảm ô nhiễm (Hình ảnh giảm rác thải, nước sạch).
- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
- Không phá rừng, khai thác hợp lý tài nguyên.
- Bảo vệ các loài sinh vật:
- Cấm săn bắt, buôn bán động vật hoang dã trái phép.
- Thành lập khu bảo tồn, vườn quốc gia (Hình ảnh bản đồ các khu bảo tồn).
- Nhân nuôi bảo tồn các loài quý hiếm.
- Nâng cao nhận thức:
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng (Hình ảnh người dân tham gia hoạt động bảo vệ).
- Không sử dụng các sản phẩm từ động vật, thực vật hoang dã.
- Chung tay bảo vệ đa dạng sinh học.
Lời kêu gọi hành động: “Hãy cùng hành động để bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tương lai của chúng ta!”
Em có thể sử dụng các phần mềm thiết kế đơn giản như Canva, PowerPoint, hoặc vẽ tay để tạo ra poster/infographic của mình.


