Giới thiệu Bài 3: Đo chiều dài, khối lượng và thời gian
Bài 3 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều tập trung vào các kỹ năng đo lường cơ bản và quan trọng nhất trong khoa học: đo chiều dài, khối lượng và thời gian. Đây là những kỹ năng nền tảng không chỉ phục vụ cho việc học tập môn Khoa học tự nhiên mà còn rất hữu ích trong đời sống hàng ngày.
Trong bài này, các em sẽ được củng cố kiến thức về đơn vị đo, dụng cụ đo, cách sử dụng chúng một cách chính xác và các lưu ý để tránh sai số.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp giải Bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành (Trang 6-8)
- Lời giải Bộ sách lớp 6 Cánh Diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Giải bài tập Bài 3: Đo chiều dài, khối lượng và thời gian (Trang 8-11)
Giải bài 3.1 Trang 8 SBT Khoa
học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Tìm đơn vị đo và dụng cụ đo thích hợp với các vị trí có dấu (?) trong sơ đồ sau đây. (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
Trả lời:
Dựa vào các kiến thức đã học về đo lường, ta có thể điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ như sau: (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
- Chiều dài: Đơn vị đo cơ bản là **mét (m)**; Dụng cụ đo là **thước**.
- Khối lượng: Đơn vị đo cơ bản là **kilôgam (kg)**; Dụng cụ đo là **cân**.
- Thời gian: Đơn vị đo cơ bản là **giây (s)**; Dụng cụ đo là **đồng hồ**.
- Nhiệt độ: Đơn vị đo cơ bản là **độ C (oC)**; Dụng cụ đo là **nhiệt kế**.
Giải thích chi tiết: Các phép đo cơ bản trong khoa học tự nhiên đều có đơn vị đo chuẩn và dụng cụ đo chuyên dụng. Ví dụ, để đo chiều dài một vật, chúng ta sử dụng thước và đơn vị đo phổ biến là mét (m), centimet (cm), milimet (mm) hoặc kilômét (km). Tương tự, khối lượng dùng cân với đơn vị kilôgam (kg) hoặc gam (g); thời gian dùng đồng hồ với đơn vị giây (s), phút (ph), giờ (h); và nhiệt độ dùng nhiệt kế với đơn vị độ C (oC) hoặc Kelvin (K). Việc nắm vững các đơn vị và dụng cụ này là nền tảng để thực hiện các thí nghiệm và tính toán chính xác trong khoa học. (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 3.2 Trang 8 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Có bao nhiêu milimét trong: (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
a) 1 cm?
b) 4 cm?
c) 0,5 cm?
d) 6,7 cm?
e) 1 m?
Trả lời:
Để giải bài này, chúng ta cần nhớ quy đổi đơn vị chiều dài: 1 cm = 10 mm và 1 m = 100 cm = 1000 mm. (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
a) 1 cm = **10 mm**
b) 4 cm = 4 x 10 mm = **40 mm**
c) 0,5 cm = 0,5 x 10 mm = **5 mm**
d) 6,7 cm = 6,7 x 10 mm = **67 mm**
e) 1 m = 1000 mm (vì 1 m = 100 cm, 100 cm = 100 x 10 mm = 1000 mm). (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
Giải thích chi tiết: Hệ mét là hệ thống đo lường thập phân, nghĩa là các đơn vị lớn hơn hoặc nhỏ hơn đơn vị cơ bản (mét) đều là bội số hoặc ước số của 10. Cụ thể, “centi-” (cm) có nghĩa là 1/100, và “milli-” (mm) có nghĩa là 1/1000. Do đó, 1 cm = 10 mm. Việc nắm vững cách quy đổi này rất quan trọng để thực hiện các phép tính và đo lường chính xác trong thực tế và các bài toán vật lí. (Tham khảo hình ảnh_7df376.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 3.3 Trang 9 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đổi các số đo sau ra mét. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
a) 300 cm.
b) 550 cm.
c) 870 cm.
d) 43 cm.
e) 100 mm.
Trả lời:
Để đổi từ centimet (cm) sang mét (m), ta chia cho 100 (vì 1 m = 100 cm). Để đổi từ milimet (mm) sang mét (m), ta chia cho 1000 (vì 1 m = 1000 mm). (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
a) 300 cm = 300 : 100 = **3 m**
b) 550 cm = 550 : 100 = **5,5 m**
c) 870 cm = 870 : 100 = **8,7 m**
d) 43 cm = 43 : 100 = **0,43 m**
e) 100 mm = 100 : 1000 = **0,1 m** (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Giải thích chi tiết: Kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo là một trong những kỹ năng cơ bản nhất nhưng lại rất quan trọng trong vật lí và các môn khoa học khác. Việc nắm vững các mối quan hệ giữa các đơn vị đo như mét, centimet, milimet giúp học sinh có thể dễ dàng xử lí các số liệu trong các bài toán thực tế, từ đó tránh những sai sót không đáng có khi tính toán hoặc so sánh các đại lượng. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Giải bài 3.4 Trang 9 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 được đánh số từ 1 đến 180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu? (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Trả lời:
Đầu tiên, chúng ta cần xác định số lượng tờ giấy và số lượng bìa. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
- Tổng số trang: 180 trang.
- Vì mỗi tờ giấy có 2 trang (mặt trước và mặt sau), nên số tờ giấy trong sách là: 180 : 2 = 90 (tờ). (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
- Độ dày của phần giấy: 90 tờ x 0,1 mm/tờ = 9 mm. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
- Cuốn sách có 2 bìa (bìa trước và bìa sau).
- Độ dày của phần bìa: 2 bìa x 0,2 mm/bìa = 0,4 mm. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
- Tổng độ dày của cuốn sách là tổng độ dày của giấy và bìa: 9 mm + 0,4 mm = 9,4 mm. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Vậy, cuốn sách dày **9,4 mm**.
Giải thích chi tiết: Bài toán này đòi hỏi sự cẩn thận trong việc đọc và phân tích dữ liệu. Điều quan trọng là phải nhận ra rằng số trang (180) khác với số tờ (180 trang tương đương với 90 tờ giấy). Mỗi tờ giấy có hai mặt, do đó để tính tổng số tờ, ta phải chia số trang cho 2. Sau đó, chỉ cần cộng tổng độ dày của các tờ giấy và tổng độ dày của bìa để ra kết quả cuối cùng. Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 3.5 Trang 9-10 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ …… cho phù hợp với phát biểu về cách đo chiều dài của một vật bằng thước. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
(Khung có các từ: **chiều dài, giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất, ngang bằng, trùng, vuông góc, gần nhất**)
Đầu tiên, cần ước lượng (1) …… của vật để chọn thước đo có (2) …… và (3) …… thích hợp. Tiếp theo, đặt thước đo (4) …… chiều dài cần đo của vật, sao cho một đầu của vật (5) …… với vạch số 0 của thước. Sau đó, đặt mắt nhìn theo hướng (6) …… với cạnh thước ở đầu còn lại của vật. Cuối cùng là đọc và ghi kết quả theo vạch ở thước (7) …… với đầu còn lại của vật.
Trả lời:
Điền các cụm từ vào chỗ trống như sau: (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Đầu tiên, cần ước lượng (1) **chiều dài** của vật để chọn thước đo có (2) **giới hạn đo** và (3) **độ chia nhỏ nhất** thích hợp. Tiếp theo, đặt thước đo (4) **ngang bằng** chiều dài cần đo của vật, sao cho một đầu của vật (5) **trùng** với vạch số 0 của thước. Sau đó, đặt mắt nhìn theo hướng (6) **vuông góc** với cạnh thước ở đầu còn lại của vật. Cuối cùng là đọc và ghi kết quả theo vạch ở thước (7) **gần nhất** với đầu còn lại của vật.
Giải thích chi tiết: Đây là các bước chuẩn xác để đo chiều dài bằng thước nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png).
- Ước lượng chiều dài, giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất: Việc này giúp chọn đúng thước, tránh tình trạng thước quá ngắn, quá dài hoặc vạch chia quá thô, gây sai số lớn.
- Đặt thước ngang bằng và trùng vạch số 0: Đảm bảo điểm bắt đầu của vật được đo chính xác từ vạch 0 của thước, tránh sai số do đặt lệch.
- Đặt mắt nhìn vuông góc: Đây là nguyên tắc quan trọng để tránh sai số parallax (sai số do thị sai), giúp đọc đúng giá trị trên vạch chia.
- Đọc kết quả theo vạch gần nhất: Đảm bảo kết quả đo phản ánh đúng nhất giá trị trên thước, đặc biệt khi đầu vật nằm giữa hai vạch chia.
Thực hiện đúng các bước này sẽ giúp kết quả đo được tin cậy. (Tham khảo hình ảnh_7df39b.png)
Giải bài 3.6 Trang 10 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Trên hình 3.1, đặt mắt nhìn như vị trí B thì kết quả có thể sai thế nào? (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Trả lời:
Trong hình 3.1, vị trí B là vị trí đặt mắt nhìn nghiêng, cụ thể là nhìn từ phía bên phải. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Nếu đặt mắt nhìn như vị trí B (nhìn nghiêng từ phía có vạch chia), kết quả đo được sẽ **lớn hơn** giá trị thực của chiều dài. Hiện tượng này được gọi là sai số parallax (sai số do thị sai). (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Giải thích chi tiết: Khi đo bằng thước hoặc bất kỳ dụng cụ đo có thang chia vạch nào, việc đặt mắt nhìn vuông góc với vạch chia là cực kỳ quan trọng để đảm bảo độ chính xác. Nếu nhìn nghiêng (như vị trí B hoặc A trong hình), hình ảnh của vạch chia sẽ bị lệch so với vị trí thực của nó. Cụ thể, khi nhìn từ phía vạch chia đang tăng lên (như vị trí B), ta sẽ có cảm giác vật dài hơn, dẫn đến việc đọc một giá trị lớn hơn thực tế. Ngược lại, nếu nhìn từ phía bên trái (như vị trí A), ta có thể đọc được giá trị nhỏ hơn thực tế. Đây là một lỗi thường gặp trong các phép đo lường và cần được khắc phục bằng cách luôn đặt mắt vuông góc với vạch chia tại điểm đọc. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Giải bài 3.7 Trang 10 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Một vật được phóng từ mặt đất lên cao. Số đo độ cao, khoảng cách theo phương ngang (tính từ vị trí phóng) của vật được ghi lại trong bảng sau đây. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
| Khoảng cách theo phương ngang (m) | Độ cao (m) |
|---|---|
| 0 | 0 |
| 1 | 5,0 |
| 2 | 8,5 |
| 3 | 11,0 |
| 4 | 13,0 |
| 5 | 14,5 |
| 6 | 15,5 |
| 7 | 15,0 |
| 8 | 13,5 |
| 9 | 11,0 |
| 10 | 7,0 |
| 11 | 0 |
a) Tìm độ cao lớn nhất của vật.
b) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến vị trí vật đạt độ cao lớn nhất.
c) Tìm khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến khi vật tiếp đất.
Trả lời:
a) Để tìm độ cao lớn nhất của vật, ta quan sát cột “Độ cao (m)” trong bảng và tìm giá trị lớn nhất. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Độ cao lớn nhất của vật là **15,5 m**.
b) Để tìm khoảng cách theo phương ngang khi vật đạt độ cao lớn nhất, ta nhìn vào hàng có độ cao 15,5 m và đối chiếu sang cột “Khoảng cách theo phương ngang (m)”. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến vị trí vật đạt độ cao lớn nhất là **6 m**.
c) Khi vật tiếp đất, độ cao của vật bằng 0. Ta tìm các hàng có độ cao bằng 0 và xem khoảng cách theo phương ngang tương ứng. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Khoảng cách theo phương ngang tính từ vị trí phóng đến khi vật tiếp đất là **11 m**.
Giải thích chi tiết: Bài tập này rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích dữ liệu từ bảng. Dữ liệu trong bảng mô tả quỹ đạo chuyển động của một vật phóng lên cao, tương tự chuyển động ném xiên. Độ cao lớn nhất là đỉnh của quỹ đạo. Vật tiếp đất khi độ cao trở về 0. Việc đọc đúng các giá trị tương ứng từ bảng là rất quan trọng để trả lời chính xác các câu hỏi. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Giải bài 3.8 Trang 10 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Hãy chọn cụm từ trong khung điền vào chỗ …… cho phù hợp với phát biểu về cách đo khối lượng bằng cân đồng hồ. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
(Khung có các từ: **ước lượng, vạch số 0, vuông góc, kim cân**)
Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật, cần (1) …… khối lượng vật cần đếm để chọn cân cho phù hợp. Điều chỉnh để kim của cân chỉ đúng (2) …… ở bảng chia độ. Đặt vật đem cân lên đĩa cân, đặt mắt nhìn theo hướng (3) …… với mặt số. Khi đó, khối lượng của vật đem cân là số chỉ của (4) ……
Trả lời:
Điền các cụm từ vào chỗ trống như sau: (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật, cần (1) **ước lượng** khối lượng vật cần đếm để chọn cân cho phù hợp. Điều chỉnh để kim của cân chỉ đúng (2) **vạch số 0** ở bảng chia độ. Đặt vật đem cân lên đĩa cân, đặt mắt nhìn theo hướng (3) **vuông góc** với mặt số. Khi đó, khối lượng của vật đem cân là số chỉ của (4) **kim cân**.
Giải thích chi tiết: Các bước trên là quy trình chuẩn để sử dụng cân đồng hồ một cách chính xác (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png).
- Ước lượng khối lượng: Giúp chọn cân có giới hạn đo phù hợp, tránh làm hỏng cân hoặc sai số do cân không đủ tải.
- Điều chỉnh kim về vạch số 0: Đảm bảo không có sai số ban đầu (gọi là sai số điểm 0), giúp kết quả đo chính xác từ điểm xuất phát.
- Đặt mắt nhìn vuông góc: Tương tự như đo chiều dài, việc nhìn vuông góc giúp tránh sai số parallax khi đọc số chỉ trên mặt đồng hồ.
- Số chỉ của kim cân: Chính là giá trị khối lượng của vật cần đo.
Tuân thủ các bước này giúp đảm bảo độ chính xác và tin cậy của phép đo khối lượng. (Tham khảo hình ảnh_7df3f2.png)
Giải bài 3.9 Trang 11 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Người ta sử dụng thiết bị như trên hình 3.2 để đo khối lượng của 1 cm3 nước bằng cách chia khối lượng của nước cho thể tích nó đó bằng cm3. (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
Các phát biểu sau đây mô tả các bước thực hiện cách đo nhưng chúng không theo đúng thứ tự. (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
A. Đổ 50 cm3 nước vào ống đong.
B. Chia khối lượng của nước cho 50.
C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân.
D. Đặt ống đong rỗng lên cân.
E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng.
F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng.
G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước.
H. Đặt ống đong chứa nước lên cân.
Hãy sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện, bắt đầu là D.
Trả lời:
Đây là các bước để xác định khối lượng riêng của nước bằng phương pháp cân và đo thể tích. Thứ tự đúng cần phải theo logic của một thí nghiệm khoa học. (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
Thứ tự đúng là: **D – F – A – H – G – E – C – B**
- D. Đặt ống đong rỗng lên cân. (Để chuẩn bị cân ống đong rỗng) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- F. Ghi lại khối lượng của ống đong rỗng. (Đây là khối lượng m_ống_rỗng) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- A. Đổ 50 cm3 nước vào ống đong. (Chuẩn bị lượng nước cần đo) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- H. Đặt ống đong chứa nước lên cân. (Để cân khối lượng tổng) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- G. Ghi lại khối lượng của ống đong và nước. (Đây là khối lượng m_tổng) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- E. Lấy khối lượng của ống đong chứa nước trừ đi khối lượng của ống đong rỗng. (Tính khối lượng nước: m_nước = m_tổng – m_ống_rỗng) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- C. Lấy ống đong rỗng ra khỏi cân. (Kết thúc việc cân, dọn dẹp) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
- B. Chia khối lượng của nước cho 50. (Tính khối lượng của 1 cm3 nước hay khối lượng riêng: khối lượng riêng = m_nước / V_nước) (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
Giải thích chi tiết: Quy trình này nhằm xác định khối lượng riêng của nước. Đầu tiên, ta cần biết khối lượng của vật chứa rỗng (ống đong) để loại bỏ sai số do khối lượng của nó. Sau đó, đo khối lượng của ống đong có chứa nước. Lấy hiệu số giữa hai giá trị này sẽ cho ta khối lượng chính xác của lượng nước đã đong. Cuối cùng, chia khối lượng nước cho thể tích của nó để tìm ra khối lượng của 1 cm3 nước (tức là khối lượng riêng). Việc sắp xếp đúng thứ tự các bước là yếu tố then chốt để đảm bảo tính logic và độ chính xác của thí nghiệm. (Tham khảo hình ảnh_7df6fd.png)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


