Để xem giải bài tập đầy đủ và chi tiết, bạn có thể tham khảo các đường dẫn sau:
- Giải SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
- Giải bài 8 tới bài 18 Tiết 2 Chương II trang 73-74 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
- Giải bài 1 tới bài 7 Tiết 1 Chương II trang 70-72 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
- Giải bài 19 tới bài 29 Tiết 3 Chương II trang 76-77 SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1

C. BÀI TẬP
Bài 30 (Trang 78):
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Giải thích.
a) Với a, b là các số nguyên dương, hiệu a – b là một số nguyên dương.
b) Với a, b là các số nguyên âm, hiệu a – b là một số nguyên âm.
c) Số 0 trừ đi một số nguyên thì bằng số đối của số nguyên đó.
Lời giải:
a) Sai. Ví dụ: a = 2, b = 5, khi đó a – b = 2 – 5 = -3 (là số nguyên âm).
b) Sai. Ví dụ: a = -2, b = -5, khi đó a – b = -2 – (-5) = -2 + 5 = 3 (là số nguyên dương).
c) Đúng. Ví dụ: 0 – 5 = -5 (số đối của 5); 0 – (-5) = 5 (số đối của -5).
Bài 31 (Trang 78):
Thực hiện các phép tính sau:
a) 12 – 13;
b) (-511) – (-11);
c) 0 – (12 345 + 15);
d) 333 – [(-14 657) + 57] – 78.
Lời giải:
a) 12 – 13 = -1.
b) (-511) – (-11) = -511 + 11 = -500.
c) 0 – (12 345 + 15) = 0 – 12 360 = -12 360.
d) 333 – [(-14 657) + 57] – 78 = 333 – (-14 600) – 78 = 333 + 14 600 – 78 = 14 933 – 78 = 14 855.
Bài 32 (Trang 78):
Vào mùa mưa, mực nước trung bình của một hồ chứa cao hơn 5 m so với mực nước thông thường. Vào mùa khô, mực nước trung bình của hồ chứa đó lại thấp hơn 3 m so với mực nước thông thường. Mực nước trung bình của hồ chứa đó vào mùa mưa và mùa khô chênh nhau bao nhiêu mét?
Lời giải:
Mực nước trung bình của hồ chứa vào mùa mưa được biểu thị là +5 m.
Mực nước trung bình của hồ chứa vào mùa khô được biểu thị là -3 m.
Mực nước trung bình của hồ chứa đó vào mùa mưa và mùa khô chênh lệch nhau là:
5 – (-3) = 5 + 3 = 8 (m).
Vậy mực nước trung bình của hồ chứa đó vào mùa mưa và mùa khô chênh nhau 8 mét.
Bài 33 (Trang 78):
Quan sát trục số nằm ngang ở Hình 7 và thực hiện các phép tính sau:
a) d – b;
b) (-e) – d;
c) c – (-a);
d) (-c) – (-a).
Hình 7: Trục số có các điểm a, b, c, d, e.
Lời giải:
Từ hình 7, ta xác định các giá trị của các điểm:
a = -4; b = -2; c = 1; d = 3; e = 5.
a) d – b = 3 – (-2) = 3 + 2 = 5.
b) (-e) – d = (-5) – 3 = -8.
c) c – (-a) = 1 – (-(-4)) = 1 – 4 = -3.
d) (-c) – (-a) = (-1) – (-(-4)) = (-1) – 4 = -5.
Bài 34 (Trang 79):
Tại câu lạc bộ Toán học, ba bạn Lâm, Hùng và Khánh tranh luận với nhau:
Bạn Lâm khẳng định luôn tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số trừ và số bị trừ; bạn Hùng thì bảo tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng chỉ lớn hơn số bị trừ; còn bạn Khánh cho rằng không thể tìm được hai số nguyên nào như bạn Lâm và Hùng khẳng định. Theo em, bạn nào đúng? Giải thích.
Lời giải:
Phát biểu của bạn Lâm: “luôn tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số trừ và số bị trừ” là sai.
Ví dụ: 5 – 2 = 3. Hiệu là 3, số trừ là 5, số bị trừ là 2. Ở đây 3 < 5.
Ví dụ: (-5) – (-2) = -3. Hiệu là -3, số trừ là -5, số bị trừ là -2. Ở đây -3 > -5 và -3 > -2. Trong trường hợp này Lâm đúng.
Tuy nhiên, bạn Lâm nói “luôn tìm được”, điều này không đúng cho mọi trường hợp.
Phát biểu của bạn Hùng: “tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng chỉ lớn hơn số bị trừ” là đúng.
Ta có: a – b = a + (-b).
Nếu b là số nguyên âm, thì -b là số nguyên dương.
Khi đó a + (-b) > a (vì -b là số dương).
Vậy a – b > a (hiệu lớn hơn số bị trừ).
Ví dụ: 5 – (-2) = 7. Hiệu là 7, số bị trừ là 5. 7 > 5.
Ví dụ: (-5) – (-2) = -3. Hiệu là -3, số bị trừ là -5. -3 > -5.
Vậy, bạn Hùng phát biểu đúng.
Phát biểu của bạn Khánh: “không thể tìm được hai số nguyên nào như bạn Lâm và Hùng khẳng định” là sai.
Kết luận: Bạn Hùng phát biểu đúng.
Bài 35 (Trang 79):
Chọn số thích hợp cho (?):
Bảng giá trị với các hàng a, b, a – b.
Lời giải:
Ta điền các giá trị vào bảng như sau:
* Cột 1: a = 12, b = -4. a – b = 12 – (-4) = 12 + 4 = 16.
* Cột 2: a = 23, b = 7. a – b = 23 – 7 = 16.
* Cột 3: a = ?, b = -415, a – b = 725. => ? – (-415) = 725 => ? + 415 = 725 => ? = 725 – 415 = 310.
* Cột 4: a = ?, b = ?, a – b = -908. => Ta có thể chọn a = 0, b = 908. Hoặc a = 1, b = 909, v.v.
* Cột 5: a = 999 761, b = 87 654. a – b = 999 761 – 87 654 = 912 107.
* Cột 6: a = 0, b = ?, a – b = 0. => 0 – ? = 0 => ? = 0.
* Cột 7: a = -4 987, b = 1 000 000. a – b = -4 987 – 1 000 000 = -1 004 987.
Bài 36 (Trang 79):
Tính một cách hợp lí:
a) (39 – 2 689) + 2 680;
b) -(12 345 – 999);
c) (-1312) – (1998 – 1312);
d) (-6 955) – 33 – 45 – (-133);
e) (-21) – 23 – [16 – (-18) – 18 – 16] + 5 144;
f) (-2 020) – 2018 – 2016 – … – 2 008.
Lời giải:
a) (39 – 2 689) + 2 680 = 39 – 2 689 + 2 680 = 39 + (-2 689 + 2 680) = 39 + (-9) = 30.
b) -(12 345 – 999) = -12 345 + 999 = -11 346.
c) (-1312) – (1998 – 1312) = -1312 – 1998 + 1312 = (-1312 + 1312) – 1998 = 0 – 1998 = -1998.
d) (-6 955) – 33 – 45 – (-133) = -6 955 – 33 – 45 + 133 = -6 955 + (-33 – 45 + 133) = -6 955 + (-78 + 133) = -6 955 + 55 = -6 900.
e) (-21) – 23 – [16 – (-18) – 18 – 16] + 5 144 = -21 – 23 – [16 + 18 – 18 – 16] + 5 144
= -21 – 23 – [(16 – 16) + (18 – 18)] + 5 144 = -21 – 23 – [0 + 0] + 5 144 = -44 + 5 144 = 5 100.
f) (-2 020) – 2018 – 2016 – … – 2 008.
Đây là một dãy số, cần xác định quy luật và các số còn lại.
Nếu đây là phép tính (A – B – C – … – Z), thì nó sẽ là: -2020 – 2018 – 2016 – … – 2008.
Đây là các số chẵn, giảm dần.
Số các số hạng: (2020 – 2008) / 2 + 1 = 12 / 2 + 1 = 6 + 1 = 7 số hạng.
Tổng = -(2020 + 2018 + 2016 + 2014 + 2012 + 2010 + 2008) = -14 198.
Bài 37 (Trang 79):
Cho các số nguyên a, b, c, d. Chứng tỏ rằng x, y là hai số đối nhau, biết:
x = (-a) + b – (c + d) và y = c – b + (d + a).
Lời giải:
Ta có:
x = (-a) + b – (c + d) = -a + b – c – d.
y = c – b + (d + a) = c – b + d + a.
Để chứng tỏ x và y là hai số đối nhau, ta cần chứng tỏ x + y = 0.
x + y = (-a + b – c – d) + (c – b + d + a)
= -a + b – c – d + c – b + d + a
= (-a + a) + (b – b) + (-c + c) + (-d + d)
= 0 + 0 + 0 + 0 = 0.
Vậy x và y là hai số đối nhau.
Bài 38 (Trang 80):
Tìm số nguyên x, biết:
a) x – 345 = 60;
b) x – 345 – 69 = -12;
c) x + [(-703) + 12] = -900;
d) 12 987 – x – [( -720) + 1247 – 247] = 12 987.
Lời giải:
a) x – 345 = 60
x = 60 + 345
x = 405.
b) x – 345 – 69 = -12
x – 414 = -12
x = -12 + 414
x = 402.
c) x + [(-703) + 12] = -900
x + (-691) = -900
x – 691 = -900
x = -900 + 691
x = -209.
d) 12 987 – x – [( -720) + 1247 – 247] = 12 987
12 987 – x – [(-720) + (1247 – 247)] = 12 987
12 987 – x – [(-720) + 1000] = 12 987
12 987 – x – 280 = 12 987
12 987 – 280 – x = 12 987
12 707 – x = 12 987
-x = 12 987 – 12 707
-x = 280
x = -280.
Bài 39 (Trang 80):
Cho một dải ô gồm 20 ô (quy ước ô đầu tiên bên trái dải ô là ô thứ nhất, ô tiếp theo là ô thứ hai, …, ô cuối cùng bên phải là ô thứ 20). Ở các ô thứ hai, thứ tư và thứ bảy được điền lần lượt các số -17; -36 và -19.
Hình 8 (Dải ô gồm 20 ô, có các ô được đánh số và các ô có dấu “?” hoặc các số đã cho).
a) Tìm số nguyên cho [?] sao cho tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng -100.
b) Gọi x, y lần lượt là tổng của 10 số đầu và 10 số cuối được điền vào dải ô. Tìm hiệu của x – y.
Lời giải:
a) Ta có các ô đã được điền là:
Ô thứ 2: -17
Ô thứ 4: -36
Ô thứ 7: -19
Gọi các ô là
.
Theo đề bài, tổng của 4 số ở bốn ô liền nhau bằng -100.
Ta có:
,
,
.
Xét tổng của 4 ô liền nhau bắt đầu từ ô thứ nhất:
.
Thay
,
vào, ta có:
.
.
.
Xét tổng của 4 ô liền nhau bắt đầu từ ô thứ hai:
.
Thay
,
vào, ta có:
.
.
.
Từ đây ta suy ra:
(vì
).
Theo quy luật này, ta có thể suy ra rằng các ô có cùng vị trí trong mỗi nhóm 4 ô liên tiếp sẽ có giá trị bằng nhau.
Cụ thể,
cho mọi k từ 1 đến 16.
Do đó:
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
. Mà
, vậy
.
Từ
, ta có
.
Vậy các giá trị cho các ô theo quy luật là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Cứ lặp lại chu kỳ 4 số này.
Các số nguyên cho [?] là các ô trống.
Trong Hình 8, các ô có dấu “?” cần điền là:
Ô thứ 1:
.
Ô thứ 3:
.
Ô thứ 5:
.
Ô thứ 6:
.
Ô thứ 8:
.
Và các ô còn lại theo chu kỳ.
b) Gọi x là tổng của 10 số đầu:
.
Vì chu kỳ là 4 số, ta có:
Tổng của 4 số đầu tiên:
.
.
(vì
,
,
,
,
,
).
.
Gọi y là tổng của 10 số cuối:
.
Vì
, nên
.
.
.
.
Và cứ thế, 10 số cuối cũng lặp lại chu kỳ của 4 số đầu.
10 số cuối có thể chia thành 2 nhóm 4 số và 2 số cuối.
Nhóm 1:
có tổng
.
Nhóm 2:
có tổng
.
2 số cuối:
.
.
(vì
;
).
.
Hiệu của x – y = (-245) – (-255) = -245 + 255 = 10.
Vài bài tương tự để học sinh luyện tập:
Bài tập 1:
Thực hiện các phép tính sau:
a) 25 – 30;
b) (-100) – (-50);
c) 0 – (75 + 25);
d) 500 – [(-200) + 150] – 100.
Đáp án:
a) 25 – 30 = -5
b) (-100) – (-50) = -100 + 50 = -50
c) 0 – (75 + 25) = 0 – 100 = -100
d) 500 – [(-200) + 150] – 100 = 500 – (-50) – 100 = 500 + 50 – 100 = 550 – 100 = 450
Bài tập 2:
Một thợ lặn đang ở độ sâu -15m so với mực nước biển. Anh ta lặn xuống thêm 8m, sau đó bơi lên 12m. Hỏi vị trí cuối cùng của thợ lặn là bao nhiêu mét so với mực nước biển?
Đáp án:
Vị trí ban đầu: -15m
Lặn xuống thêm 8m: (-15) + (-8) = -23m
Bơi lên 12m: (-23) + 12 = -11m
Vị trí cuối cùng là -11m so với mực nước biển.
Bài tập 3:
Tìm số nguyên x, biết:
a) x – 120 = 30;
b) x + (-45) = -20;
c) 15 – x = 25;
d) 50 – (x + 10) = 30.
Đáp án:
a) x = 30 + 120 = 150
b) x = -20 – (-45) = -20 + 45 = 25
c) -x = 25 – 15 = 10 => x = -10
d) x + 10 = 50 – 30 = 20 => x = 20 – 10 = 10
Bài tập 4:
Cho dãy số
biết rằng tổng của 3 số liên tiếp bất kỳ bằng 5. Nếu
. Tìm
.
Đáp án:
Ta có: ![]()
2 + (-3) + ![]()
-1 +
=>
.
Tiếp theo: ![]()
-3 + 6 + ![]()
3 +
=>
.
Tiếp theo: ![]()
6 + 2 + ![]()
8 +
=>
.
Ta thấy chu kỳ của dãy là 3 số: 2, -3, 6, 2, -3, 6,…
Để tìm
, ta lấy 10 chia cho 3 được 3 dư 1. Tức là
là số thứ 1 trong chu kỳ thứ 4.
Vậy
.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


