Dưới đây là lời giải chi tiết Bài 30 (Trang 74-77) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều về Các dạng năng lượng, kèm theo các đường dẫn liên quan để bạn tham khảo.
Các bài giải Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều liên quan
Để hiểu rõ hơn về các dạng lực và các chủ đề khác trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể tham khảo thêm các bài giải sau:
- Giải Bài 28 (Trang 73) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Lực ma sát
- Giải Bài 29 (Trang 74) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Lực hấp dẫn
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
A. Câu hỏi và bài tập
Dưới đây là phần giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong Bài 30.
Giải bài 30.1 trang 74 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Một vật đang chuyển động, vật đó chắc chắn có
A. năng lượng ánh sáng.
B. năng lượng điện.
C. năng lượng nhiệt.
D. động năng.
Lời giải:
Động năng là dạng năng lượng mà vật có được do chuyển động. Một vật đang chuyển động chắc chắn có động năng.
Vậy, đáp án đúng là D. động năng.
Giải bài 30.2 trang 74 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Trong các vật sau đây, vật nào có thể năng đàn hồi?
A. Dây cao su đang bị giãn.
B. Khúc gỗ đang trôi theo dòng nước.
C. Ngọn lửa đang cháy.
D. Quả táo trên mặt bàn.
Lời giải:
- Thế năng đàn hồi là năng lượng mà vật có được do biến dạng đàn hồi.
- A. Dây cao su đang bị giãn là vật bị biến dạng đàn hồi, nên có thế năng đàn hồi.
- B. Khúc gỗ đang trôi theo dòng nước có động năng.
- C. Ngọn lửa đang cháy có năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
- D. Quả táo trên mặt bàn có thế năng hấp dẫn (do vị trí).
Vậy, đáp án đúng là A. Dây cao su đang bị giãn.
Giải bài 30.3 trang 74 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Trong các vật sau đây, vật nào không cần năng lượng điện khi hoạt động?
A. Quạt trần.
B. Lò vi sóng.
C. Bếp than.
D. Bếp điện từ.
Lời giải:
- A. Quạt trần hoạt động bằng năng lượng điện.
- B. Lò vi sóng hoạt động bằng năng lượng điện.
- C. Bếp than hoạt động bằng năng lượng hóa học (của than), không cần năng lượng điện.
- D. Bếp điện từ hoạt động bằng năng lượng điện.
Vậy, đáp án đúng là C. Bếp than.
Giải bài 30.4 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Một vật đang rơi từ trên cao xuống dưới, khi đó có một dạng năng lượng giảm dần, đó là
A. thế năng đàn hồi.
B. thế năng hấp dẫn.
C. động năng.
D. năng lượng điện.
Lời giải:
Khi một vật rơi từ trên cao xuống, độ cao của vật so với mặt đất giảm dần. Do đó, thế năng hấp dẫn của vật (năng lượng do vị trí) sẽ giảm dần. Động năng của vật sẽ tăng dần.
Vậy, đáp án đúng là B. thế năng hấp dẫn.
Giải bài 30.5 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Trong các vật sau đây, vật nào có thể cung cấp năng lượng điện?
A. Quả táo trên cành.
B. Lò xo đang bị nén.
C. Quả bóng đang bay.
D. Pin con thỏ.
Lời giải:
- A. Quả táo trên cành có thế năng hấp dẫn.
- B. Lò xo đang bị nén có thế năng đàn hồi.
- C. Quả bóng đang bay có động năng và thế năng hấp dẫn.
- D. Pin con thỏ là nguồn điện, có thể cung cấp năng lượng điện.
Vậy, đáp án đúng là D. Pin con thỏ.
Giải bài 30.6 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Số đếm của công tơ điện ở mỗi gia đình cho biết
A. năng lượng điện gia đình sử dụng.
B. số quạt điện gia đình sử dụng.
C. thời gian sử dụng điện của gia đình.
D. số bóng đèn điện gia đình sử dụng.
Lời giải:
Công tơ điện là thiết bị dùng để đo lượng điện năng (năng lượng điện) mà hộ gia đình đã tiêu thụ trong một khoảng thời gian.
Vậy, đáp án đúng là A. năng lượng điện gia đình sử dụng.
Giải bài 30.7 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Khi nói về các dạng năng lượng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Động năng thuộc nhóm năng lượng lưu trữ.
B. Thế năng đàn hồi thuộc nhóm năng lượng gắn với chuyển động.
C. Năng lượng hóa học thuộc nhóm năng lượng gắn với chuyển động.
D. Năng lượng hạt nhân thuộc nhóm năng lượng lưu trữ.
Lời giải:
- Năng lượng gắn với chuyển động bao gồm động năng, năng lượng âm thanh, năng lượng ánh sáng, năng lượng điện, năng lượng nhiệt.
- Năng lượng lưu trữ bao gồm thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, năng lượng hóa học, năng lượng hạt nhân.
- A. Động năng là năng lượng gắn với chuyển động, không phải năng lượng lưu trữ.
- B. Thế năng đàn hồi là năng lượng lưu trữ, không phải năng lượng gắn với chuyển động.
- C. Năng lượng hóa học là năng lượng lưu trữ, không phải năng lượng gắn với chuyển động.
- D. Năng lượng hạt nhân là năng lượng lưu trữ.
Vậy, đáp án đúng là D. Năng lượng hạt nhân thuộc nhóm năng lượng lưu trữ.
Giải bài 30.8 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Cho một số dạng năng lượng sau: thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, năng lượng âm thanh, năng lượng ánh sáng, năng lượng điện, năng lượng nhiệt, năng lượng hoá học, năng lượng hạt nhân.
Hãy sắp xếp các dạng năng lượng trên theo nhóm: nhóm năng lượng gắn với chuyển động; nhóm năng lượng lưu trữ.
Lời giải:
- Nhóm năng lượng gắn với chuyển động: Năng lượng âm thanh, năng lượng ánh sáng, năng lượng điện, năng lượng nhiệt.
- Nhóm năng lượng lưu trữ: Thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, năng lượng hoá học, năng lượng hạt nhân.
Giải bài 30.9 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Hai xe ô tô giống hệt nhau là A và B chuyển động trên đường thẳng. Ô tô A chuyển động nhanh hơn ô tô B. Em hãy cho biết xe ô tô nào có động năng lớn hơn. Giải thích câu trả lời của em.
Lời giải:
Xe ô tô A có động năng lớn hơn xe ô tô B.
Giải thích: Vì hai xe giống hệt nhau nên có cùng khối lượng. Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật đó (Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và bình phương tốc độ). Do xe A chuyển động nhanh hơn xe B, nên xe A có động năng lớn hơn.
Giải bài 30.10 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Từ mặt đất, hai quả bóng giống hệt nhau là C và D được đưa lên cao. Quả bóng C được đưa lên độ cao 2 m, quả bóng D được đưa lên độ cao 1,5 m. Em hãy cho biết quả bóng nào có thế năng hấp dẫn lớn hơn. Giải thích câu trả lời của em.
Lời giải:
Quả bóng C có thế năng hấp dẫn lớn hơn quả bóng D.
Giải thích: Vì hai quả bóng giống hệt nhau nên có cùng khối lượng. Thế năng hấp dẫn của một vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật đó so với mốc thế năng (trong trường hợp này là mặt đất). Do quả bóng C được đưa lên độ cao lớn hơn (2 m > 1,5 m), nên quả bóng C có thế năng hấp dẫn lớn hơn.
Giải bài 30.11 trang 75 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Hai lò xo giống hệt nhau là E và F. Kéo hoặc đục lò xo E giãn 2 cm và lò xo F giãn 4 cm. Khi đó, lò xo nào có thế năng đàn hồi lớn hơn? Giải thích câu trả lời của em.
Lời giải:
Lò xo F có thế năng đàn hồi lớn hơn lò xo E.
Giải thích: Vì hai lò xo giống hệt nhau, thế năng đàn hồi của lò xo phụ thuộc vào độ biến dạng của nó (độ giãn hoặc nén). Lò xo F bị giãn nhiều hơn (4 cm > 2 cm) so với lò xo E, nên lò xo F có thế năng đàn hồi lớn hơn.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 30.12 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Một viên bi đang đứng yên ở vị trí 1. Đẩy nhẹ để viên bi lăn từ vị trí 1 đến vị trí 5 (hình 30.1).
a) Hãy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ thế năng của viên bi theo các vị trí.
b) So sánh động năng của viên bi ở vị trí 1 với động năng của viên bi ở vị trí 3. Giải thích câu trả lời của em.

Lời giải:
a) Sắp xếp thế năng của viên bi theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
Quan sát hình 30.1, ta thấy độ cao của các vị trí so với mặt phẳng ngang (mốc thế năng) là:
- Vị trí 1: Cao nhất
- Vị trí 5: Cao bằng vị trí 1
- Vị trí 3: Thấp nhất
- Vị trí 2 và 4: Cao bằng nhau và thấp hơn vị trí 1, 5 nhưng cao hơn vị trí 3.
Vì thế năng hấp dẫn tỉ lệ thuận với độ cao, nên thứ tự thế năng từ lớn đến nhỏ là:
![]()
b) So sánh động năng của viên bi ở vị trí 1 với động năng của viên bi ở vị trí 3:
- Ở vị trí 1, viên bi đang đứng yên nên động năng của viên bi ở vị trí 1 bằng 0.
- Khi viên bi lăn từ vị trí 1 đến vị trí 3, thế năng hấp dẫn của nó giảm (do độ cao giảm), năng lượng này được chuyển hóa thành động năng. Vị trí 3 là vị trí thấp nhất trên máng, tại đây thế năng của bi là nhỏ nhất và động năng của bi là lớn nhất (vì ở đáy dốc, bi có tốc độ lớn nhất).
Vậy, động năng của viên bi ở vị trí 3 lớn hơn động năng của viên bi ở vị trí 1 (vì động năng ở vị trí 1 bằng 0).
Giải bài 30.13 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Em hãy kể tên một số thiết bị trong gia đình cần được cung cấp năng lượng điện để hoạt động. Các thiết bị đó được sử dụng với mục đích gì? Ví dụ: Quạt điện để làm mát.
Lời giải tham khảo:
- Ti vi: Để giải trí (xem phim, chương trình).
- Tủ lạnh: Để bảo quản thực phẩm.
- Máy giặt: Để giặt quần áo.
- Nồi cơm điện: Để nấu cơm.
- Bóng đèn: Để chiếu sáng.
- Bếp từ: Để nấu ăn.
- Máy hút bụi: Để làm sạch nhà cửa.
- Máy tính: Để học tập, làm việc, giải trí.
Giải bài 30.14 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Để nấu ăn, gia đình em sử dụng loại bếp gì? Bếp đó cung cấp dạng năng lượng gì để nấu chín thức ăn?
Lời giải tham khảo:
Gia đình em sử dụng bếp gas (hoặc bếp từ, bếp hồng ngoại, bếp than,…).
- Nếu là bếp gas: Cung cấp năng lượng nhiệt (do đốt cháy khí gas – năng lượng hóa học).
- Nếu là bếp từ/hồng ngoại: Cung cấp năng lượng nhiệt (do chuyển hóa từ năng lượng điện).
- Nếu là bếp than/củi: Cung cấp năng lượng nhiệt (do đốt cháy than/củi – năng lượng hóa học).
Giải bài 30.15 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Bàn là cung cấp dạng năng lượng nào để làm phẳng quần, áo?
Lời giải:
Bàn là (bàn ủi) chuyển hóa năng lượng điện thành **năng lượng nhiệt** để làm nóng mặt bàn là, từ đó làm phẳng quần, áo.
Giải bài 30.16 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Để thay đổi chế độ hoạt động của ti vi, điều hoà không khí,… chúng ta có thể sử dụng điều khiển từ xa. Em hãy cho biết cái điều khiển từ xa thường sử dụng dạng năng lượng nào để hoạt động?
Lời giải:
Cái điều khiển từ xa (remote control) thường sử dụng **năng lượng điện** (từ pin) để chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng (tia hồng ngoại) hoặc năng lượng sóng vô tuyến (đối với Bluetooth, RF) để truyền tín hiệu điều khiển.
Giải bài 30.17 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Trong lớp học của em, loại thiết bị điện nào đang được sử dụng để cung cấp năng lượng ánh sáng?
Lời giải tham khảo:
Trong lớp học, các thiết bị điện đang được sử dụng để cung cấp năng lượng ánh sáng là **đèn học** (đèn huỳnh quang, đèn LED…).
Giải bài 30.18 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Tìm hiểu thông tin trên mạng internet cho biết một học sinh lớp 6 cần tiêu thụ bao nhiêu năng lượng một ngày.
Lời giải tham khảo:
Một học sinh lớp 6 (khoảng 11-12 tuổi) cần tiêu thụ trung bình khoảng 1800 – 2200 kcal (kilocalories) năng lượng một ngày, tùy thuộc vào giới tính, mức độ vận động và thể trạng cá nhân. Năng lượng này đến từ thức ăn chúng ta ăn hàng ngày.
Giải bài 30.19 trang 76 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Ghép một ô ở cột A với một ô ở cột B để được câu hoàn chỉnh.

Ví dụ: 1 – c.
Lời giải:
Kết quả ghép nối đúng là:
- Mặt lò xo đang biến dạng – c. có thế năng đàn hồi.
- Tiếng còi xe ô tô – b. có năng lượng âm thanh.
- Xăng, dầu mỏ – d. có năng lượng hóa học.
- Ngọn nến đang cháy – e. cung cấp năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
- Máy bay đang chuyển động – a. có động năng.
Giải bài 30.20 trang 77 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Vào những ngày có gió lớn, nếu không để ý, gió lớn có thể tác dụng lực làm cho cửa đập mạnh vào tường. Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp hạn chế tác hại trên.
Lời giải:
Giải thích: Gió lớn mang theo động năng. Khi gió tác dụng lực vào cửa, truyền một phần động năng cho cánh cửa, làm cánh cửa chuyển động nhanh và đập mạnh vào tường, gây ra tiếng ồn lớn, hư hại cửa, tường hoặc các vật dụng gần đó.
Biện pháp hạn chế tác hại:
- Đóng chặt cửa: Cách đơn giản và hiệu quả nhất là đóng chặt cửa và chốt lại khi có gió lớn.
- Sử dụng chốt giữ cửa: Lắp đặt các loại chốt an toàn, chốt gài hoặc thanh chặn cửa để cố định cánh cửa, ngăn không cho gió đẩy cửa.
- Lắp đặt bộ phận giảm chấn/hãm cửa: Sử dụng các bộ phận như tay đẩy hơi, chốt hãm cửa thủy lực, hoặc miếng đệm cao su/nam châm gắn vào tường và cửa để giảm lực va đập khi cửa đóng.
- Dùng vật nặng chặn cửa: Đặt các vật nặng như chặn cửa chuyên dụng, chậu cây,… để giữ cửa.
Giải bài 30.21 trang 77 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Một xe lăn và một lò xo được bố trí như hình 30.2 (lò xo có đầu A cố định và đầu B tự do). Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
- Đẩy xe lăn vào đầu B của lò xo, làm cho lò xo nén 1 cm rồi buông tay, xe sẽ chuyển động trên mặt sàn, xe đi được quãng đường
thì dừng lại. - Đẩy xe lăn vào đầu B của lò xo, làm cho lò xo nén 2 cm rồi buông tay, xe sẽ chuyển động trên mặt sàn, xe đi được quãng đường
thì dừng lại.
Hãy so sánh hai quãng đường
và
. Giải thích câu trả lời của em.

Lời giải:
So sánh hai quãng đường
và
:
Ta có
.
Giải thích:
- Khi lò xo bị nén, nó tích trữ thế năng đàn hồi. Khi buông tay, thế năng đàn hồi này chuyển hóa thành động năng của xe lăn. Lò xo bị nén càng nhiều thì thế năng đàn hồi tích trữ càng lớn, và do đó, động năng truyền cho xe lăn càng lớn.
- Trong thí nghiệm thứ nhất, lò xo bị nén 1 cm, tạo ra một lượng thế năng đàn hồi nhất định, chuyển thành động năng làm xe đi được quãng đường
. - Trong thí nghiệm thứ hai, lò xo bị nén 2 cm. Do độ biến dạng gấp đôi, thế năng đàn hồi tích trữ trong lò xo lớn hơn (thế năng đàn hồi tỉ lệ với bình phương độ biến dạng). Điều này có nghĩa là xe lăn nhận được một động năng lớn hơn nhiều so với lần nén 1 cm.
- Với động năng ban đầu lớn hơn, xe lăn sẽ đi được quãng đường xa hơn trước khi dừng lại do ma sát. Vì vậy,
.



