Dưới đây là lời giải chi tiết Bài 35 (Trang 85-87) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều về Hệ Mặt Trời và Ngân Hà, kèm theo các đường dẫn liên quan để bạn tham khảo.
Các bài giải Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều liên quan
Để hiểu rõ hơn về các chủ đề trong sách Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều, bạn có thể tham khảo thêm các bài giải sau:
- Tổng hợp giải bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 34 (Trang 83-85) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng
- Giải Bài 33 (Trang 80-83) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Hiện tượng mọc và lặn của Mặt Trời
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

A. Câu hỏi và bài tập
Dưới đây là phần giải chi tiết cho các câu hỏi và bài tập trong Bài 35.
Giải bài 35.1 trang 85 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Mặt Trời là một ngôi sao trong Ngân Hà. Chúng ta thấy Mặt Trời to và sáng hơn rất nhiều so với các ngôi sao khác trên bầu trời. Điều này là do
A. Mặt Trời là ngôi sao sáng nhất của Ngân Hà.
B. Mặt Trời là ngôi sao gần Trái Đất nhất.
C. Mặt Trời là ngôi sao to nhất trong Ngân Hà.
D. Mặt Trời là ngôi sao to nhất và sáng nhất trong Ngân Hà.
Lời giải:
Chúng ta thấy Mặt Trời to và sáng hơn rất nhiều so với các ngôi sao khác trên bầu trời không phải vì nó là ngôi sao sáng nhất hay to nhất Ngân Hà, mà là vì **Mặt Trời là ngôi sao gần Trái Đất nhất** so với các ngôi sao khác. Khoảng cách gần làm cho nó xuất hiện lớn hơn và sáng hơn.
Vậy, đáp án đúng là B. Mặt Trời là ngôi sao gần Trái Đất nhất.
Giải bài 35.2 trang 85 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Hành tinh nào xếp thứ ba kể từ Mặt Trời?
A. Trái Đất.
B. Thủy Tinh.
C. Kim Tinh.
D. Hỏa Tinh.
Lời giải:
Thứ tự các hành tinh kể từ Mặt Trời ra xa là: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh.
Vậy, hành tinh xếp thứ ba kể từ Mặt Trời là **Trái Đất.**
Đáp án đúng là A. Trái Đất.
Giải bài 35.3 trang 85 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Trong các vật sau đây, vật nào là vật phát sáng? Em hãy đánh dấu (x) vào ô tương ứng.
| • Mặt Trời | • Ngân Hà | ||
| • Mặt Trăng | • Sao Chổi | ||
| • Sao Thiên Lang | • Hải Tinh | ||
| • Hỏa Tinh | • Mộc Tinh |
Lời giải:
Vật phát sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng. Các ngôi sao là vật phát sáng, còn các hành tinh, vệ tinh, sao chổi thì không tự phát sáng mà chỉ phản xạ ánh sáng từ các ngôi sao.
- Mặt Trời: là một ngôi sao, tự phát sáng.
- Mặt Trăng: là vệ tinh, không tự phát sáng.
- Sao Thiên Lang: là một ngôi sao, tự phát sáng.
- Hỏa Tinh: là một hành tinh, không tự phát sáng.
- Ngân Hà: là một tập hợp rất nhiều sao, chứa các ngôi sao tự phát sáng.
- Sao Chổi: không tự phát sáng.
- Hải Tinh: (Hải Vương Tinh) là một hành tinh, không tự phát sáng.
- Mộc Tinh: là một hành tinh, không tự phát sáng.
Bảng kết quả:
| • Mặt Trời | x | • Ngân Hà | x (chứa các ngôi sao phát sáng) |
| • Mặt Trăng | • Sao Chổi | ||
| • Sao Thiên Lang | x | • Hải Tinh | |
| • Hỏa Tinh | • Mộc Tinh |
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 35.4 trang 86 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Em hãy ghép mỗi ô chữ ở cột A với mỗi ô chữ ở cột B để được những phát biểu đúng.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. Ngân Hà | A. bao gồm Mặt Trời và tám hành tinh và là một phần rất nhỏ của Ngân Hà. |
| 2. Mặt Trời | B. là một trong những hành tinh có vành đai. |
| 3. Hệ Mặt Trời | C. là hành tinh gần Mặt Trời nhất. |
| 4. Mộc Tinh | D. là một tập hợp gồm rất nhiều ngôi sao. |
| 5. Thủy Tinh | E. là một ngôi sao có kích thước trung bình trong Ngân Hà. |
Lời giải:
- 1 – D: Ngân Hà là một thiên hà chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta, bao gồm rất nhiều ngôi sao.
- 2 – E: Mặt Trời là một ngôi sao, có kích thước trung bình trong Ngân Hà.
- 3 – A: Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời và tám hành tinh (và các thiên thể khác) quay quanh nó, là một phần rất nhỏ của Ngân Hà.
- 4 – B: Mộc Tinh là một trong các hành tinh khổng lồ có vành đai.
- 5 – C: Thủy Tinh là hành tinh gần Mặt Trời nhất.
Kết quả ghép nối: 1-D, 2-E, 3-A, 4-B, 5-C.
Giải bài 35.5 trang 86 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Dưới đây là tên của tám hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
- Mộc Tinh
- Hỏa Tinh
- Thổ Tinh
- Thiên Vương Tinh
- Thủy Tinh
- Hải Vương Tinh
- Trái Đất
- Kim Tinh
a) Hãy cho biết thứ tự các hành tinh kể từ Mặt Trời ra xa.
b) Càng xa Mặt Trời, chu kì quay (thời gian quay hết một vòng) xung quanh Mặt Trời của các hành tinh càng lớn. Em hãy cho biết hành tinh nào có chu kì quay quanh Mặt Trời nhỏ hơn chu kì quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Lời giải:
a) Dựa vào bảng số liệu khoảng cách từ Mặt Trời trong SBT, thứ tự các hành tinh kể từ Mặt Trời ra xa là:
- Thủy Tinh (58 triệu km)
- Kim Tinh (108 triệu km)
- Trái Đất (150 triệu km)
- Hỏa Tinh (228 triệu km)
- Mộc Tinh (778 triệu km)
- Thổ Tinh (1427 triệu km)
- Thiên Vương Tinh (2871 triệu km)
- Hải Vương Tinh (4497 triệu km)
b) Dựa vào bảng “Chu kì quay xung quanh Mặt Trời” trong sách giáo khoa:
- Chu kì quay của Trái Đất là 1 năm (tương đương 365 ngày).
- Các hành tinh có chu kỳ quay quanh Mặt Trời nhỏ hơn Trái Đất là các hành tinh gần Mặt Trời hơn Trái Đất. Đó là:
- Thủy Tinh: 88 ngày
- Kim Tinh: 225 ngày
Vậy, **Thủy Tinh và Kim Tinh** có chu kì quay quanh Mặt Trời nhỏ hơn chu kì quay quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 35.6 trang 86-87 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Bảng sau đây cho biết đường kính, tỉ số khối lượng so với Trái Đất, khoảng cách gần đúng đến Mặt Trời và chu kì quay xung quanh trục của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
| Hành tinh | Đường kính (km) | Tỉ số khối lượng so với Trái Đất | Khoảng cách gần đúng đến Mặt Trời (triệu km) | Chu kì quay xung quanh trục | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | Giờ | Phút | ||||
| Thủy Tinh | 4878 | 0.056 | 58 | 58 | 15 | 30 |
| Kim Tinh | 12100 | 0.82 | 108 | 243 | 0 | 0 |
| Trái Đất | 12756 | 1 | 150 | 23 | 56 | |
| Hỏa Tinh | 6793 | 0.107 | 228 | 24 | 37 | |
| Mộc Tinh | 142880 | 318 | 778 | 9 | 50 | |
| Thổ Tinh | 120000 | 95 | 1427 | 10 | 14 | |
| Thiên Vương Tinh | 50800 | 14.5 | 2871 | 17 | 14 | |
| Hải Vương Tinh | 48600 | 17 | 4497 | 16 | 17 | |
a) Em hãy cho biết hành tinh nào có cả kích thước và khối lượng gần nhất với kích thước và khối lượng của Trái Đất?
b) Khoảng thời gian để hành tinh quay hết một vòng xung quanh trục của nó là một ngày đêm. Em hãy cho biết hành tinh nào có độ dài ngày đêm là nhỏ nhất.
Nếu sống trên hành tinh này, em sẽ ở trường trong khoảng bao nhiêu giờ? Cho rằng thời gian em ở trường vào khoảng 1/4 ngày đêm.
Lời giải:
a) Dựa vào cột “Đường kính (km)” và “Tỉ số khối lượng so với Trái Đất” trong bảng:
- Đường kính Trái Đất là 12756 km.
- Tỉ số khối lượng Trái Đất là 1.
So sánh với các hành tinh khác:
- Thủy Tinh: Đường kính 4878 km (rất nhỏ), khối lượng 0.056 (rất nhỏ).
- Kim Tinh: Đường kính 12100 km (gần Trái Đất), khối lượng 0.82 (gần Trái Đất).
- Hỏa Tinh: Đường kính 6793 km (nhỏ hơn Trái Đất), khối lượng 0.107 (nhỏ hơn Trái Đất).
- Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh đều có đường kính và khối lượng lớn hơn Trái Đất rất nhiều.
Vậy, hành tinh có cả kích thước và khối lượng gần nhất với kích thước và khối lượng của Trái Đất là **Kim Tinh**.
b) Để tìm hành tinh có độ dài ngày đêm (chu kì quay xung quanh trục) nhỏ nhất, ta xem cột “Chu kì quay xung quanh trục” trong bảng. Cần chuyển tất cả về đơn vị giờ hoặc phút để dễ so sánh.
- Thủy Tinh: 58 ngày 15 giờ 30 phút = (58 * 24) + 15 + (30/60) = 1392 + 15 + 0.5 = 1407.5 giờ.
- Kim Tinh: 243 ngày 0 giờ 0 phút = 243 * 24 = 5832 giờ.
- Trái Đất: 23 giờ 56 phút (gần 24 giờ).
- Hỏa Tinh: 24 giờ 37 phút.
- Mộc Tinh: 9 giờ 50 phút.
- Thổ Tinh: 10 giờ 14 phút.
- Thiên Vương Tinh: 17 giờ 14 phút.
- Hải Vương Tinh: 16 giờ 17 phút.
So sánh các giá trị đã chuyển đổi, ta thấy Mộc Tinh có chu kì quay quanh trục nhỏ nhất là 9 giờ 50 phút.
Vậy, hành tinh có độ dài ngày đêm nhỏ nhất là **Mộc Tinh**.
Nếu em sống trên Mộc Tinh và ở trường trong khoảng 1/4 ngày đêm của Mộc Tinh:
Thời gian 1 ngày đêm của Mộc Tinh = 9 giờ 50 phút.
Đổi 50 phút ra giờ: 50/60 giờ = 5/6 giờ ≈ 0.833 giờ.
Tổng thời gian 1 ngày đêm của Mộc Tinh ≈ 9 + 0.833 = 9.833 giờ.
Thời gian ở trường = (1/4) * 9.833 giờ ≈ 2.458 giờ.
Đổi phần thập phân ra phút: 0.458 * 60 ≈ 27.48 phút.
Vậy, nếu sống trên Mộc Tinh, em sẽ ở trường trong khoảng **2 giờ 27 phút** (hoặc 2.46 giờ).

