Lưu ý quan trọng:
Bài học này giúp em hiểu về các nhóm chất dinh dưỡng chính và vai trò của chúng đối với cơ thể, từ đó xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh. Để giải bài tập hiệu quả, em cần nắm vững kiến thức về:
- Các nhóm chất dinh dưỡng chính: Carbohydrate (chất bột đường), Lipid (chất béo), Protein (chất đạm), Vitamin, Khoáng chất và Nước.
- Vai trò của từng nhóm chất dinh dưỡng.
- Nguyên tắc ăn uống cân đối, hợp lí theo Tháp dinh dưỡng hoặc Đĩa thức ăn cân đối.
Em có thể xem lại kiến thức trong SGK Công nghệ 6 hoặc tham khảo các bài giải trước:
Giải Câu 1 Bài 5 trang 13 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Hãy khoanh vào chữ cái trước loại thực phẩm cung cấp protein/chất đạm nhiều nhất cho người sử dụng.
A. Gạo.
B. Khoai lang.
C. Thịt gà.
D. Đậu nành.
Đáp án đúng: C. Thịt gà.
Giải thích:
- Thịt gà là nguồn cung cấp protein động vật dồi dào, có giá trị sinh học cao.
- Gạo và khoai lang chủ yếu cung cấp carbohydrate (chất bột đường).
- Đậu nành cũng là nguồn protein thực vật rất tốt, nhưng xét về lượng protein trong cùng một khối lượng thì thịt gà thường cung cấp nhiều hơn.
Giải Câu 2 Bài 5 trang 13 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Trong các loại thực phẩm sau, loại nào là nguồn cung cấp lipid/chất béo nhiều nhất cho người sử dụng?
A. Khoai tây luộc.
B. Khoai tây nướng.
C. Khoai tây xào.
D. Khoai tây chiên, rán.
Đáp án đúng: D. Khoai tây chiên, rán.
Giải thích: Khoai tây bản thân chủ yếu là carbohydrate. Khi được chiên hoặc rán, khoai tây sẽ hấp thụ một lượng lớn dầu mỡ (chất béo) trong quá trình chế biến, làm tăng đáng kể hàm lượng lipid và năng lượng so với các cách chế biến khác như luộc, nướng, xào.
Giải Câu 3 Bài 5 trang 13 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Em hãy cho biết với cùng một lượng như nhau thì đồ uống nào dưới đây cung cấp nhiều năng lượng nhất? Vì sao?
A. Sữa không béo có đường.
B. Sữa nguyên béo có đường.
C. Sữa nguyên béo không đường.
Đáp án đúng: B. Sữa nguyên béo có đường.
Giải thích:
- Năng lượng trong sữa đến từ chất béo (lipid) và đường (carbohydrate).
- “Sữa nguyên béo” có hàm lượng chất béo cao hơn “sữa không béo”.
- “Có đường” nghĩa là có thêm carbohydrate dưới dạng đường, cung cấp thêm năng lượng.
- Do đó, sữa nguyên béo có đường sẽ cung cấp cả chất béo và đường ở mức cao nhất trong các lựa chọn, dẫn đến tổng năng lượng cao nhất.
Giải Câu 4 Bài 5 trang 13 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Xem hình 1 (trang 83 Sách giáo khoa Công nghệ 6) và điền các thông tin còn thiếu vào các chỗ trống dưới đây.
Để cơ thể khỏe mạnh, Viện Dinh dưỡng khuyến nghị chế độ ăn cho người Việt Nam như sau: nên ăn hạn chế………………. ; nên ăn ít ………………………. và uống ………………………. hằng ngày.
Để cơ thể khỏe mạnh, Viện Dinh dưỡng khuyến nghị chế độ ăn cho người Việt Nam như sau: nên ăn hạn chế đồ ngọt, chất béo, thịt mỡ; nên ăn ít muối và uống đủ nước hằng ngày.
Giải Câu 5 Bài 5 trang 14 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Liệt kê các chất dinh dưỡng chính có trong các thực đơn sau đây và cho biết thực đơn nào cung cấp nhiều protein nhất? Giả thiết các thực phẩm trong các thực đơn có khối lượng tương tự nhau.
A. Bánh mì trứng và sữa tiệt trùng.
B. Cơm rang thập cẩm (gạo, trứng, tôm, thịt lợn, đậu Hà Lan, ngô).
C. Phở bò.
Phân tích các chất dinh dưỡng chính trong mỗi thực đơn:
- A. Bánh mì trứng và sữa tiệt trùng:
- Chất bột đường (Carbohydrate): Bánh mì, đường trong sữa.
- Chất đạm (Protein): Trứng, protein trong sữa.
- Chất béo (Lipid): Lòng đỏ trứng, chất béo trong sữa.
- Vitamin và khoáng chất: Từ trứng và sữa (ví dụ: Vitamin A, D, B, Canxi).
- B. Cơm rang thập cẩm (gạo, trứng, tôm, thịt lợn, đậu Hà Lan, ngô):
- Chất bột đường (Carbohydrate): Gạo (cơm), ngô, đậu Hà Lan.
- Chất đạm (Protein): Trứng, tôm, thịt lợn, đậu Hà Lan.
- Chất béo (Lipid): Mỡ từ thịt lợn, dầu ăn khi rang, lòng đỏ trứng.
- Vitamin và khoáng chất: Từ rau củ (đậu Hà Lan, ngô), trứng, tôm, thịt.
- C. Phở bò:
- Chất bột đường (Carbohydrate): Bánh phở.
- Chất đạm (Protein): Thịt bò.
- Chất béo (Lipid): Mỡ trong thịt bò, nước dùng phở.
- Vitamin và khoáng chất: Từ rau thơm, hành, giá đỗ (nếu có).
Thực đơn cung cấp nhiều protein nhất:
Với giả thiết các thực phẩm có khối lượng tương tự nhau, Thực đơn B. Cơm rang thập cẩm (gạo, trứng, tôm, thịt lợn, đậu Hà Lan, ngô) có khả năng cung cấp nhiều protein nhất.
Lý do: Thực đơn này kết hợp nhiều nguồn protein đa dạng và phong phú bao gồm:
- Protein động vật từ trứng, tôm, thịt lợn.
- Protein thực vật từ đậu Hà Lan.
Trong khi đó, bánh mì trứng và sữa (A) chủ yếu có protein từ trứng và sữa; phở bò (C) chủ yếu có protein từ thịt bò. Sự đa dạng và tổng hợp nhiều nguồn protein trong cơm rang thập cẩm giúp nó có lợi thế hơn về tổng lượng protein.
Giải Câu 6 Bài 5 trang 14 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Bạn em thường xuyên không ăn rau thì có nguy cơ gì đối với sức khỏe hay không? Vì sao?
Có, bạn em thường xuyên không ăn rau sẽ có nguy cơ cao đối với sức khỏe.
Vì sao: Rau xanh và trái cây là nguồn cung cấp chủ yếu:
- Vitamin và khoáng chất: Các chất này rất cần thiết cho các chức năng của cơ thể, giúp tăng cường hệ miễn dịch, chuyển hóa năng lượng, và duy trì sức khỏe tổng thể. Thiếu vitamin và khoáng chất có thể dẫn đến suy nhược, dễ mắc bệnh, ảnh hưởng đến sự phát triển.
- Chất xơ: Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động khỏe mạnh, ngăn ngừa táo bón, hỗ trợ kiểm soát đường huyết và cholesterol, giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như tim mạch, tiểu đường. Thiếu chất xơ dễ gây táo bón và các vấn đề về tiêu hóa.
- Chất chống oxy hóa: Rau củ quả chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương, giảm nguy cơ ung thư và lão hóa.
Việc không ăn rau thường xuyên có thể dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng quan trọng này, làm giảm sức đề kháng, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ, và tăng nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hóa, tim mạch, béo phì.
Giải Câu 7 Bài 5 trang 14 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Trong các vai trò của chất dinh dưỡng đối với sức khỏe con người được liệt kê dưới đây, vai trò nào không thuộc về calcium:
A. Giúp hình thành hệ xương, răng.
B. Giúp xây dựng tế bào.
C. Giúp hệ xương, răng tăng trưởng.
D. Giúp duy trì sự vững chắc cho hệ xương, răng.
Đáp án đúng: B. Giúp xây dựng tế bào.
Giải thích:
- Calcium (Canxi) là khoáng chất quan trọng nhất cho sự hình thành, tăng trưởng và duy trì sự vững chắc của xương và răng (đáp án A, C, D đều đúng).
- Vai trò chính trong việc xây dựng tế bào thuộc về Protein (chất đạm).
Giải Câu 8 Bài 5 trang 14 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
8. Khi sử dụng thực phẩm, con người sẽ được:
A. Cung cấp năng lượng.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng.
C. Cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng.
Đáp án đúng: C. Cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng.
Giải thích: Thực phẩm là nguồn cung cấp cả năng lượng (từ carbohydrate, protein, lipid) để cơ thể hoạt động và các chất dinh dưỡng (protein, lipid, vitamin, khoáng chất, nước) để xây dựng, sửa chữa tế bào, điều hòa các chức năng sống.
Giải Câu 9 Bài 5 trang 15 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
9. Liệt kê nhóm thực phẩm, thành phần dinh dưỡng chính có trong các thực phẩm từ bữa ăn tối gần nhất của em và cho biết ý nghĩa của các thành phần dinh dưỡng đó với sức khỏe của bản thân.
(Đây là câu hỏi mở, câu trả lời sẽ phụ thuộc vào bữa ăn tối cụ thể của mỗi học sinh. Dưới đây là một ví dụ minh họa.)
Ví dụ về bữa ăn tối: Cơm trắng, cá kho, canh rau cải nấu thịt băm, dưa chuột.
| Thực phẩm | Nhóm thực phẩm chính | Thành phần dinh dưỡng chính | Ý nghĩa đối với sức khỏe |
|---|---|---|---|
| Cơm trắng | Ngũ cốc | Carbohydrate (chất bột đường) | Cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động của cơ thể và não bộ. |
| Cá kho | Thịt, cá, trứng, sữa (chất đạm) | Protein (chất đạm), Lipid (chất béo) | Protein giúp xây dựng và sửa chữa tế bào, cơ bắp. Lipid cung cấp năng lượng, hỗ trợ hấp thu vitamin, và duy trì chức năng tế bào. Cá còn cung cấp omega-3 tốt cho não. |
| Rau cải (trong canh) | Rau xanh, trái cây (vitamin, khoáng chất, chất xơ) | Vitamin (A, C, K…), Khoáng chất (sắt, canxi…), Chất xơ | Vitamin và khoáng chất giúp tăng cường miễn dịch, điều hòa các hoạt động sống. Chất xơ giúp tiêu hóa tốt, ngăn ngừa táo bón. |
| Thịt băm (trong canh) | Thịt, cá, trứng, sữa (chất đạm) | Protein (chất đạm) | Giúp xây dựng và phát triển cơ bắp, sửa chữa mô cơ thể. |
| Dưa chuột | Rau xanh, trái cây (vitamin, khoáng chất, nước) | Nước, Vitamin (K, C), Khoáng chất (kali) | Bổ sung nước, vitamin và khoáng chất, giúp cơ thể đủ nước, hỗ trợ quá trình trao đổi chất. |
Giải Câu 10 Bài 5 trang 15 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
10. Em hãy điền các cụm từ còn thiếu vào các chỗ trống dưới đây.
Các vitamin được chia làm hai nhóm: (1) nhóm hòa tan trong ………………………. gồm các vitamin A, D, E, và K; (2) nhóm hòa tan trong ………………………. gồm vitamin C và các vitamin nhóm B (B1, B2, B3 hay PP, B5, B6, B12, B9 hay folacin và B7 hay biotin).
Các vitamin được chia làm hai nhóm: (1) nhóm hòa tan trong chất béo gồm các vitamin A, D, E, và K; (2) nhóm hòa tan trong nước gồm vitamin C và các vitamin nhóm B (B1, B2, B3 hay PP, B5, B6, B12, B9 hay folacin và B7 hay biotin).
Giải Câu 11 Bài 5 trang 15 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
11. Có hai học sinh lớp 6 thực hiện chế độ ăn như sau: bạn nữ 3 000 kcal/ngày, bạn nam 2 000 kcal/ngày. Em hãy cho biết việc gì sẽ xảy ra khi 2 bạn này duy trì chế độ ăn đó trong thời gian dài. Biết rằng nhu cầu khuyến nghị năng lượng trong một ngày của một học sinh trung học cơ sở (12 – 14 tuổi) là 2 200 kcal đối với nam và 2 040 kcal đối với nữ.
Khi hai bạn học sinh này duy trì chế độ ăn như vậy trong thời gian dài, những việc sau đây có thể xảy ra:
- Đối với bạn nữ:
- Nhu cầu khuyến nghị năng lượng cho bạn nữ là 2 040 kcal/ngày, nhưng bạn lại ăn 3 000 kcal/ngày. Điều này có nghĩa là bạn nữ đang nạp vào cơ thể một lượng năng lượng dư thừa đáng kể (gần 1 000 kcal mỗi ngày) so với nhu cầu.
- Nếu lượng năng lượng dư thừa này không được tiêu hao hết qua hoạt động thể chất, nó sẽ tích lũy dưới dạng mỡ trong cơ thể.
- Việc này dẫn đến nguy cơ cao bị thừa cân, béo phì. Béo phì có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh tim mạch, tiểu đường, ảnh hưởng đến xương khớp, và tâm lí tự ti.
- Đối với bạn nam:
- Nhu cầu khuyến nghị năng lượng cho bạn nam là 2 200 kcal/ngày, nhưng bạn chỉ ăn 2 000 kcal/ngày. Điều này có nghĩa là bạn nam đang nạp vào cơ thể một lượng năng lượng thiếu hụt (200 kcal mỗi ngày) so với nhu cầu.
- Thiếu hụt năng lượng kéo dài sẽ khiến cơ thể không đủ năng lượng cho các hoạt động sống, học tập và phát triển.
- Việc này dẫn đến nguy cơ bị thiếu cân, suy dinh dưỡng, giảm khả năng tập trung, mệt mỏi, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ, giảm sức đề kháng, dễ mắc bệnh.
Tóm lại, cả hai bạn đều đang có chế độ ăn không cân đối so với nhu cầu khuyến nghị, gây ra những hệ lụy tiêu cực cho sức khỏe nếu duy trì trong thời gian dài.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 4 từ câu 1 tới câu 4 (trang 11-12) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 3 từ câu 1 tới câu 5 (trang 9-11) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Em hãy giải thích tại sao bữa sáng lại được coi là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày đối với học sinh?
Bữa sáng được coi là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày đối với học sinh vì:
- Cung cấp năng lượng sau một đêm dài: Sau giấc ngủ dài, cơ thể đã tiêu hao hết năng lượng dự trữ. Bữa sáng giúp bổ sung năng lượng kịp thời để não bộ và cơ thể hoạt động hiệu quả cho các hoạt động học tập, vui chơi trong buổi sáng.
- Nâng cao khả năng tập trung và học tập: Khi có đủ năng lượng, não bộ sẽ hoạt động tốt hơn, giúp học sinh tập trung, ghi nhớ và tư duy nhanh nhạy hơn, đạt kết quả học tập tốt hơn.
- Duy trì cân nặng khỏe mạnh: Ăn sáng đầy đủ giúp cơ thể có cảm giác no, giảm cảm giác thèm ăn vặt không lành mạnh vào giữa buổi, từ đó giúp kiểm soát cân nặng, tránh nguy cơ thừa cân, béo phì.
- Cải thiện tâm trạng: Một bữa sáng đầy đủ dưỡng chất giúp ổn định đường huyết, giảm cảm giác mệt mỏi, khó chịu, giúp học sinh có tâm trạng vui vẻ và năng động hơn.
- Kích thích quá trình trao đổi chất: Bữa sáng giúp “khởi động” quá trình trao đổi chất của cơ thể, đốt cháy calo hiệu quả hơn trong suốt cả ngày.
2. Nêu 3 nguyên tắc cơ bản để có một chế độ ăn uống lành mạnh cho lứa tuổi học sinh.
3 nguyên tắc cơ bản để có một chế độ ăn uống lành mạnh cho lứa tuổi học sinh là:
- Ăn đủ bữa và đúng giờ: Đảm bảo ăn đủ 3 bữa chính (sáng, trưa, tối) và có thể thêm các bữa phụ lành mạnh (như sữa, trái cây) để cung cấp năng lượng liên tục cho cơ thể và não bộ. Tránh bỏ bữa, đặc biệt là bữa sáng.
- Ăn đa dạng các loại thực phẩm từ đủ 4 nhóm chính:
- Nhóm chất bột đường: Gạo, ngô, khoai, sắn, bánh mì… (cung cấp năng lượng chính).
- Nhóm chất đạm: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, đỗ… (xây dựng cơ thể).
- Nhóm chất béo: Dầu thực vật, mỡ động vật, hạt… (cung cấp năng lượng, hỗ trợ hấp thu vitamin).
- Nhóm vitamin và khoáng chất: Rau xanh, trái cây (tăng cường miễn dịch, điều hòa hoạt động cơ thể).
Việc ăn đa dạng giúp cơ thể nhận đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.
- Hạn chế các thực phẩm không lành mạnh:
- Hạn chế đồ ăn, thức uống nhiều đường (nước ngọt, bánh kẹo), nhiều muối (thực phẩm chế biến sẵn, mì tôm), nhiều chất béo không lành mạnh (đồ chiên rán, thức ăn nhanh).
- Tăng cường uống đủ nước lọc hằng ngày thay vì nước ngọt có ga.
3. Tại sao việc đọc nhãn thông tin dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm lại quan trọng?
Việc đọc nhãn thông tin dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm là rất quan trọng vì:
- Giúp hiểu rõ thành phần dinh dưỡng: Nhãn dinh dưỡng cung cấp thông tin chi tiết về lượng calo, chất đạm, chất béo, carbohydrate, chất xơ, vitamin, khoáng chất, đường, muối… có trong sản phẩm. Điều này giúp em biết được mình đang nạp vào cơ thể những gì.
- Hỗ trợ lựa chọn thực phẩm lành mạnh: Dựa vào thông tin dinh dưỡng, em có thể so sánh các sản phẩm khác nhau và lựa chọn loại thực phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của bản thân, ví dụ chọn sản phẩm ít đường, ít muối, ít chất béo bão hòa.
- Phòng tránh dị ứng và các vấn đề sức khỏe: Nhãn thực phẩm thường liệt kê các thành phần gây dị ứng (ví dụ: đậu nành, sữa, hạt…). Việc đọc kỹ giúp người có cơ địa dị ứng tránh được các sản phẩm có thể gây hại. Ngoài ra, nó cũng giúp những người có bệnh lý (tiểu đường, cao huyết áp) kiểm soát lượng đường, muối nạp vào.
- Quản lý khẩu phần ăn: Nhãn dinh dưỡng thường ghi rõ khẩu phần ăn gợi ý và lượng dinh dưỡng trên mỗi khẩu phần. Điều này giúp em kiểm soát lượng thức ăn nạp vào, tránh ăn quá nhiều hoặc quá ít.
- Nâng cao ý thức dinh dưỡng: Việc hình thành thói quen đọc nhãn dinh dưỡng giúp em có kiến thức tốt hơn về dinh dưỡng, trở thành người tiêu dùng thông thái và có trách nhiệm hơn với sức khỏe của mình.



