Giới thiệu lý thuyết: Chế biến thực phẩm
Chế biến thực phẩm là quá trình biến đổi thực phẩm từ dạng nguyên liệu thô thành các món ăn có thể sử dụng được, nhằm mục đích tăng hương vị, dễ tiêu hóa, an toàn vệ sinh và kéo dài thời gian bảo quản.
Các phương pháp chế biến thực phẩm chính:
- Phương pháp chế biến có sử dụng nhiệt: Luộc, hấp, kho, rang, xào, chiên/rán, nướng, hầm, nấu.
- Phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt: Trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp, muối chua (muối nén, muối xổi).
Vai trò và ý nghĩa của chế biến thực phẩm:
- Làm chín thực phẩm, giúp tăng hương vị và màu sắc.
- Tăng khả năng hấp thu, tiêu hóa chất dinh dưỡng.
- Tiêu diệt vi khuẩn, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm.
- Đa dạng hóa các món ăn, đáp ứng nhu cầu ẩm thực.
Giải Câu 1 Bài 7 trang 18 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
1. Điền thêm các vai trò và ý nghĩa của chế biến thực phẩm vào các dòng còn trống sau:
— Tăng khả năng hấp thu, tiêu hóa chất dinh dưỡng cho người sử dụng.
— Kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm.
— Bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho người sử dụng.
— Đa dạng hóa các sản phẩm.
Các vai trò và ý nghĩa của chế biến thực phẩm:
- Tăng khả năng hấp thu, tiêu hóa chất dinh dưỡng cho người sử dụng.
- Kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm.
- Bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho người sử dụng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm.
- Làm chín thực phẩm, tăng hương vị và màu sắc món ăn.
- Tiêu diệt vi khuẩn và các mầm bệnh có hại trong thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Giải Câu 2 Bài 7 trang 18 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
2. Hoàn thành bảng 7.1 và cho biết việc chế biến các loại thực phẩm này thể hiện vai trò và ý nghĩa nào của chế biến thực phẩm?
Bảng 7.1. Tên các món ăn và phương pháp chế biến cá biển, rau muống và xoài
| Loại thực phẩm | Tên các món ăn | Phương pháp chế biến |
|---|---|---|
| Cá biển | ||
| Rau muống | ||
| Xoài |
Hoàn thành Bảng 7.1 như sau:
| Loại thực phẩm | Tên các món ăn | Phương pháp chế biến |
|---|---|---|
| Cá biển | Cá kho tộ, Cá hấp gừng, Cá chiên giòn, Gỏi cá | Kho, Hấp, Chiên/Rán, Trộn hỗn hợp (không dùng nhiệt) |
| Rau muống | Rau muống luộc, Rau muống xào tỏi, Nộm rau muống | Luộc, Xào, Trộn dầu giấm (không dùng nhiệt) |
| Xoài | Nước ép xoài, Xoài dầm chua ngọt, Gỏi xoài, Chè xoài | Pha trộn (không dùng nhiệt), Trộn hỗn hợp (không dùng nhiệt), Nấu (Chè xoài có thể cần nấu) |
Việc chế biến các loại thực phẩm này thể hiện các vai trò và ý nghĩa sau của chế biến thực phẩm:
- Làm chín thực phẩm, tăng hương vị và màu sắc món ăn: Ví dụ cá kho, rau muống luộc/xào.
- Tăng khả năng hấp thu, tiêu hóa chất dinh dưỡng: Ví dụ cá được làm chín sẽ dễ tiêu hóa hơn.
- Đa dạng hóa các sản phẩm: Từ một loại thực phẩm (cá, rau muống, xoài) có thể tạo ra nhiều món ăn khác nhau, phong phú cho bữa ăn.
Giải Câu 3 Bài 7 trang 19 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
3. Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
Phương pháp “Luộc” là phương pháp chế biến thực phẩm:
A. Không sử dụng nhiệt.
B. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của dầu mỡ.
C. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ cao (160 — 205°C).
D. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của nước.
Đáp án đúng: D. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của nước.
Phương pháp “Trộn” là phương pháp chế biến thực phẩm:
A. Không sử dụng nhiệt.
B. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của dầu mỡ.
C. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ cao (160 — 205°C).
D. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của nước.
Đáp án đúng: A. Không sử dụng nhiệt.
Phương pháp “Nướng” là phương pháp chế biến thực phẩm:
A. Không sử dụng nhiệt.
B. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của dầu mỡ.
C. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ cao (160 — 205°C).
D. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của nước.
Đáp án đúng: C. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ cao (160 — 205°C). (Thường là nhiệt độ từ bếp than, lò nướng)
Phương pháp “Rán” là phương pháp chế biến:
A. Không sử dụng nhiệt.
B. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của dầu mỡ.
C. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ cao (160 — 205°C).
D. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của nước.
Đáp án đúng: B. Làm chín thực phẩm ở nhiệt độ sôi của dầu mỡ.
Giải Câu 4 Bài 7 trang 20 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
4. Em hãy nêu ưu, nhược điểm của một số phương pháp chế biến thực phẩm được nêu trong bảng dưới đây:
Bảng 7.2. So sánh một số phương pháp chế biến thực phẩm
| Nội dung | Luộc | Xào | Rán | Nướng | Trộn | Muối chua |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ưu điểm | ||||||
| Nhược điểm |
Hoàn thành Bảng 7.2 như sau:
| Nội dung | Luộc | Xào | Rán | Nướng | Trộn | Muối chua |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ưu điểm | Giữ được nhiều vitamin (ít hao hụt), dễ làm, không cần nhiều dầu mỡ. | Nhanh chín, giữ được độ giòn (rau), hương vị đậm đà. | Thức ăn chín vàng đều, thơm ngon, giòn (nếu có lớp vỏ), kích thích vị giác. | Thức ăn thơm đặc trưng, màu sắc đẹp, giảm béo (mỡ chảy ra). | Giữ nguyên vitamin (không dùng nhiệt), tươi ngon, giòn, dễ làm, nhanh. | Kéo dài thời gian bảo quản, tạo hương vị đặc trưng (chua), kích thích tiêu hóa. |
| Nhược điểm | Món ăn ít đậm đà, dễ bị nhạt, có thể mất một phần vitamin tan trong nước. | Cần canh thời gian, nếu xào quá lâu rau dễ mềm nát, mất chất dinh dưỡng. | Dễ bị cháy, sử dụng nhiều dầu mỡ (không tốt cho sức khỏe nếu ăn nhiều). | Dễ bị cháy xém nếu không cẩn thận, có thể sinh chất độc hại nếu nướng quá lửa, tốn thời gian. | Không làm chín thực phẩm (không tiêu diệt vi khuẩn), cần thực phẩm tươi ngon. | Thay đổi hương vị ban đầu, độ mặn cao, có thể sinh chất không tốt nếu muối không đúng cách. |
Giải Câu 5 Bài 7 trang 20 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
5. Em hãy nêu tên phương pháp chế biến các món ăn được nêu trong bảng dưới đây:
Bảng 7.3. Một số món ăn và phương pháp chế biến các món ăn đó
| STT | Tên món ăn | Tên phương pháp chế biến |
|---|---|---|
| 1 | Cơm trắng | |
| 2 | Thịt quay | |
| 3 | Tôm hấp | |
| 4 | Rau muống luộc | |
| 5 | Cà muối | |
| 6 | Nước dưa hấu |
Hoàn thành Bảng 7.3 như sau:
| STT | Tên món ăn | Tên phương pháp chế biến |
|---|---|---|
| 1 | Cơm trắng | Nấu |
| 2 | Thịt quay | Quay (là một dạng của Nướng/Chiên có sử dụng nhiệt độ cao) |
| 3 | Tôm hấp | Hấp |
| 4 | Rau muống luộc | Luộc |
| 5 | Cà muối | Muối chua (không sử dụng nhiệt) |
| 6 | Nước dưa hấu | Pha trộn (không sử dụng nhiệt) |
Giải Câu 6 Bài 7 trang 20 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
6. Quan sát và kể tên các phương pháp chế biến thực phẩm mà gia đình em sử dụng trong 1 tuần. Em có nhận xét gì về việc sử dụng các phương pháp chế biến thực phẩm trong gia đình của mình? Đề xuất biện pháp cải tiến nếu cần thiết.
(Đây là câu hỏi mở, câu trả lời sẽ phụ thuộc vào thói quen ăn uống của mỗi gia đình. Dưới đây là một ví dụ minh họa.)
Các phương pháp chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng trong 1 tuần:
- Luộc: Rau muống luộc, thịt luộc, trứng luộc.
- Xào: Rau cải xào, thịt bò xào, mì xào.
- Rán/Chiên: Cá rán, đậu phụ rán, nem rán.
- Nấu canh/Nấu súp: Canh rau, canh sườn, súp bí đỏ.
- Kho: Thịt kho tàu, cá kho riềng.
- Trộn (không nhiệt): Nộm dưa chuột, salad rau củ.
Nhận xét về việc sử dụng các phương pháp chế biến thực phẩm trong gia đình:
Gia đình em sử dụng khá đa dạng các phương pháp chế biến. Tuy nhiên, em nhận thấy các món chiên/rán vẫn còn xuất hiện khá thường xuyên (khoảng 3-4 lần/tuần). Các món luộc, hấp, nấu canh được sử dụng đều đặn nhưng có thể tăng cường thêm.
Đề xuất biện pháp cải tiến:
- Tăng cường các món luộc, hấp: Ưu tiên các món luộc, hấp nhiều hơn để giảm lượng dầu mỡ, giữ được nhiều vitamin và khoáng chất tự nhiên trong thực phẩm, tốt cho sức khỏe hơn. Ví dụ, thay vì cá rán, có thể làm cá hấp gừng hoặc cá sốt cà chua.
- Giảm tần suất các món chiên/rán: Thay thế một số bữa ăn bằng các món nướng (có kiểm soát nhiệt độ để tránh cháy xém), hoặc các món kho, hầm để đa dạng và lành mạnh hơn.
- Thêm các món trộn/gỏi: Bổ sung các món trộn, gỏi từ rau củ quả tươi sống để tăng cường vitamin, chất xơ mà không qua nhiệt, giúp bữa ăn thanh mát hơn.
- Cân bằng dinh dưỡng: Đảm bảo trong mỗi bữa ăn có đủ các nhóm chất dinh dưỡng từ các phương pháp chế biến khác nhau.
Giải Câu 7 Bài 7 trang 20 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
7. Nguyên tắc “Giữ vệ sinh khi chế biến thực phẩm” áp dụng cho đối tượng nào dưới đây:
A. Người chế biến thực phẩm.
B. Nơi chế biến thực phẩm.
C. Dụng cụ chế biến thực phẩm.
D. Cả ba phương án trên.
Đáp án đúng: D. Cả ba phương án trên.
Giải thích: Vệ sinh an toàn thực phẩm là một quá trình tổng thể, cần sự sạch sẽ từ người chế biến, đến không gian và dụng cụ. Bất kì khâu nào không đảm bảo vệ sinh cũng có thể gây nhiễm khuẩn cho thực phẩm.
Giải Câu 8 Bài 7 trang 21 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
8. Để lựa chọn được cá biển tươi cần chú ý đến những dấu hiệu nào dưới đây?
A. Mang cá đỏ tự nhiên.
B. Mắt cá căng, trong.
C. Thân cá còn nhớt, đàn hồi, ấn vào thân không để lại vết lõm.
D. Tất cả các dấu hiệu trên.
Đáp án đúng: D. Tất cả các dấu hiệu trên.
Giải thích: Đây đều là những dấu hiệu quan trọng để nhận biết cá biển tươi ngon.
- Mang cá đỏ tự nhiên, không bị tái hay thâm đen.
- Mắt cá căng phồng, trong suốt, không bị lõm hay đục.
- Thân cá có độ nhớt tự nhiên, ấn vào thân thịt cá có độ đàn hồi tốt, không để lại vết lõm.
Ngoài ra, vảy cá phải sáng bóng, bám chắc vào thân, bụng cá không bị trương phình và có mùi tanh đặc trưng của cá biển, không có mùi lạ.
Giải Câu 9 Bài 7 trang 21 SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
9. Hãy tìm hiểu và liệt kê các món ăn sử dụng phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt ở địa phương em. Em hãy mô tả thành phần và quy trình chế biến một trong các món đó.
(Đây là câu hỏi mở, câu trả lời sẽ phụ thuộc vào địa phương và hiểu biết của mỗi học sinh. Dưới đây là một ví dụ minh họa về món ăn phổ biến ở nhiều địa phương.)
Các món ăn sử dụng phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt ở địa phương em:
- Nộm dưa chuột (gỏi dưa chuột)
- Nộm đu đủ xanh (Gỏi đu đủ)
- Salad rau củ quả
- Muối dưa cải, muối cà pháo
- Gỏi cuốn/Nem cuốn (phần nhân không cần qua nhiệt)
- Sinh tố, nước ép hoa quả
Mô tả chi tiết một món ăn: Nộm đu đủ xanh (Gỏi đu đủ)
Thành phần:
- Đu đủ xanh: 1 quả vừa
- Cà rốt: 1 củ
- Lạc rang: 50g
- Thịt ba chỉ luộc (hoặc tai heo luộc, tôm luộc): 100g (tùy chọn)
- Rau thơm: rau kinh giới, rau mùi, húng bạc hà.
- Ớt, tỏi, chanh (hoặc quất), đường, nước mắm, dấm (hoặc tắc).
Quy trình chế biến:
- Sơ chế nguyên liệu:
- Đu đủ xanh và cà rốt: Gọt vỏ, rửa sạch, bào sợi (hoặc thái sợi mỏng). Sau đó, ngâm vào nước đá có pha chút muối hoặc dấm để giữ độ giòn và khử mủ, bớt mùi hăng. Vắt ráo nước thật kĩ.
- Thịt luộc (nếu có): Thái sợi mỏng.
- Lạc rang: Giã dập.
- Rau thơm: Rửa sạch, thái nhỏ.
- Tỏi, ớt: Băm nhỏ.
- Pha nước trộn gỏi:
- Tỉ lệ thông thường: 1 đường + 1 nước mắm + 1 dấm/chanh + 1/2 nước lọc (tùy khẩu vị).
- Cho đường vào bát, thêm nước mắm, dấm/chanh, nước lọc, tỏi băm, ớt băm. Khuấy đều cho đường tan hoàn toàn. Nếm thử và điều chỉnh cho vừa miệng (chua, cay, mặn, ngọt hài hòa).
- Trộn gỏi:
- Cho đu đủ bào sợi, cà rốt bào sợi, thịt luộc (nếu có) vào một cái tô lớn.
- Rưới từ từ nước trộn gỏi đã pha vào, dùng đũa hoặc tay sạch trộn đều nhẹ nhàng để các nguyên liệu thấm gia vị.
- Để khoảng 5-10 phút cho ngấm, sau đó vắt nhẹ bớt nước nếu quá nhiều.
- Hoàn thành:
- Cho gỏi ra đĩa, rắc lạc rang giã dập và rau thơm thái nhỏ lên trên.
- Có thể trang trí thêm ớt tỉa hoa cho đẹp mắt.
Món nộm đu đủ xanh có vị chua, cay, mặn, ngọt hài hòa, giòn mát, rất thích hợp làm món khai vị hoặc ăn kèm trong bữa ăn.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải bài tập Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 6 từ câu 1 tới câu 10 (trang 15-18) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 5 từ câu 1 tới câu 11 (trang 13-15) SBT Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. Em hãy nêu ý nghĩa của việc vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình.
Ý nghĩa của việc vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình là vô cùng quan trọng vì:
- Bảo vệ sức khỏe: Đây là ý nghĩa quan trọng nhất. Vệ sinh an toàn thực phẩm giúp ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua thực phẩm (ngộ độc thực phẩm, tiêu chảy, tả, thương hàn…), bảo vệ các thành viên trong gia đình khỏi bị ốm đau.
- Duy trì sức khỏe và phát triển thể chất, trí tuệ: Khi không bị bệnh tật do thực phẩm, cơ thể có thể hấp thu tốt chất dinh dưỡng, phát triển khỏe mạnh về thể chất và trí tuệ, đặc biệt quan trọng đối với trẻ em và người già.
- Tiết kiệm chi phí: Việc phòng tránh bệnh tật do thực phẩm sẽ giúp gia đình tiết kiệm được chi phí khám chữa bệnh, thuốc men.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Một gia đình khỏe mạnh, không lo lắng về vấn đề an toàn thực phẩm sẽ có cuộc sống vui vẻ, thoải mái và năng động hơn.
- Góp phần bảo vệ cộng đồng: Thực hành vệ sinh an toàn thực phẩm trong gia đình cũng góp phần giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh ra cộng đồng.
2. Khi chế biến món ăn, làm thế nào để giảm thiểu việc mất vitamin và khoáng chất trong rau củ quả?
Để giảm thiểu việc mất vitamin và khoáng chất trong rau củ quả khi chế biến, cần lưu ý các điều sau:
- Rửa nhanh dưới vòi nước chảy, không ngâm lâu: Ngâm rau củ quả trong nước quá lâu, đặc biệt là rau đã cắt, sẽ làm mất đi các vitamin tan trong nước (như vitamin C, B).
- Cắt thái rau củ quả ngay trước khi chế biến: Việc cắt thái sớm làm tăng bề mặt tiếp xúc với không khí, khiến vitamin bị oxy hóa và mất đi.
- Ưu tiên các phương pháp chế biến nhanh, ít nước:
- Hấp: Là phương pháp tốt nhất để giữ vitamin và khoáng chất vì thực phẩm không tiếp xúc trực tiếp với nước.
- Luộc nhanh, dùng ít nước: Nếu luộc, nên dùng lượng nước vừa đủ để làm chín, cho rau vào khi nước đã sôi sùng sục, và luộc trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên tận dụng nước luộc rau để nấu canh nếu đảm bảo sạch.
- Xào nhanh: Xào nhanh trên lửa lớn giúp rau chín nhanh mà vẫn giữ được độ giòn và ít mất chất.
- Không nấu quá chín: Nấu quá lâu ở nhiệt độ cao sẽ làm phá hủy các vitamin và khoáng chất.
- Sử dụng cả vỏ (nếu ăn được): Nhiều vitamin và chất xơ tập trung ở phần vỏ (ví dụ: khoai tây, táo, cà rốt).
- Sử dụng nồi/chảo có nắp đậy: Giúp giữ nhiệt và hơi nước, làm thực phẩm chín nhanh hơn, hạn chế bay hơi các chất dinh dưỡng.



