
Giới thiệu Bài 8: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ NGUYÊN LIỆU THÔNG DỤNG
Bài 8 trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều giới thiệu về các loại vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng trong đời sống, cùng với tính chất, ứng dụng và cách bảo quản chúng. Bài học cũng đề cập đến tầm quan trọng của việc tái chế và bảo vệ môi trường.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết:
- Tổng hợp giải Bài tập Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải Bài 7 (Trang 17-19) SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều: Oxygen và Không khí
- Lời giải Bộ sách lớp 6 Cánh Diều
- Tài liệu học tập lớp 6
Giải bài tập Bài 8: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ NGUYÊN LIỆU THÔNG DỤNG (Trang 19-25)
Giải bài 8.1 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẫn nhiệt.
D. Tính cứng.
Trả lời:
Kim loại có các tính chất chung như tính dẻo (dễ dát mỏng, kéo sợi), tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt tốt. Tính cứng là một tính chất riêng của từng loại kim loại (có kim loại cứng như sắt, thép nhưng cũng có kim loại mềm như chì, vàng). Do đó, “Tính cứng” không phải là tính chất chung của tất cả kim loại.
Vậy, đáp án đúng là **D. Tính cứng.**
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 8.2 Trang 19 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Vật liệu có tính chất trong suốt là
A. kim loại đồng.
B. thuỷ tinh.
C. gỗ.
D. thép.
Trả lời:
Trong các vật liệu được liệt kê, thủy tinh là vật liệu nổi bật với tính chất trong suốt, cho phép ánh sáng đi qua. Kim loại đồng, gỗ và thép đều là các vật liệu không trong suốt.
Vậy, đáp án đúng là **B. thuỷ tinh.**
Giải bài 8.3 Trang 20 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Việc làm nào sau đây không nên thực hiện khi sử dụng các đồ vật bằng gỗ?
A. Đặt các vật sắc nhọn trên bề mặt.
B. Cho tiếp xúc nhiều với nước.
C. Để trong môi trường khô thoáng.
D. Dùng các chất tẩy rửa mạnh để lau bề mặt.
Trả lời:
Để bảo quản đồ gỗ tốt, cần tránh các tác động có thể làm hỏng hoặc giảm tuổi thọ của gỗ.
- A. Đặt các vật sắc nhọn trên bề mặt: Có thể làm trầy xước, lõm bề mặt gỗ. (Không nên)
- B. Cho tiếp xúc nhiều với nước: Nước có thể làm gỗ bị ẩm mốc, cong vênh, mục nát. (Không nên)
- C. Để trong môi trường khô thoáng: Giúp gỗ bền, tránh ẩm mốc, mối mọt. (Nên)
- D. Dùng các chất tẩy rửa mạnh để lau bề mặt: Các chất tẩy rửa mạnh có thể làm hỏng lớp sơn hoặc bề mặt gỗ. (Không nên)
Trong các lựa chọn, việc để gỗ tiếp xúc nhiều với nước là một trong những nguyên nhân chính gây hư hại gỗ.
Vậy, đáp án phù hợp nhất cho việc “không nên thực hiện” là **B. Cho tiếp xúc nhiều với nước.**
Giải bài 8.4 Trang 20 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Con dao làm bằng thép sẽ bị gỉ nếu
A. cất chanh rồi không rửa.
B. sau khi dùng, rửa sạch, lau khô.
C. dùng ngay.
D. ngâm trong nước lâu ngày.
Trả lời:
Thép (chủ yếu là sắt) dễ bị gỉ (oxi hóa) khi tiếp xúc với oxygen và nước.
- A. Cất chanh rồi không rửa: Axit trong chanh có thể đẩy nhanh quá trình gỉ.
- B. Sau khi dùng, rửa sạch, lau khô: Giúp ngăn ngừa gỉ sét.
- C. Dùng ngay: Không ảnh hưởng đến gỉ sét trong thời gian ngắn.
- D. Ngâm trong nước lâu ngày: Sự tiếp xúc kéo dài với nước và oxygen trong không khí sẽ làm thép bị gỉ nhanh chóng.
Vậy, con dao làm bằng thép sẽ bị gỉ nếu **D. ngâm trong nước lâu ngày.**
Giải bài 8.5 Trang 20 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Các vật liệu được ứng dụng để tạo nên nhiều vật thể khác nhau. Em hãy lập bảng thu thập thông tin về một số vật liệu theo mẫu sau.
(Bảng mẫu có các cột: STT, Vật liệu, Tính chất, Ứng dụng, Lưu ý sử dụng an toàn và bảo quản)
Trả lời:
Dưới đây là bảng thu thập thông tin về một số vật liệu thông dụng:
| STT | Vật liệu | Tính chất | Ứng dụng | Lưu ý sử dụng an toàn và bảo quản |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhựa | Dễ tạo hình, bền với môi trường, nhẹ, cách điện, không gỉ. | Làm chai đựng nước, hộp đựng thức ăn, vỏ thiết bị điện, đồ chơi. | Tránh đặt các đồ vật này ở nhiệt độ cao. Lựa chọn loại nhựa phù hợp để đựng thực phẩm. |
| 2 | Kim loại | Cứng, dẻo, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, dễ bị oxi hóa (gỉ). | Làm dây điện, nồi xoong, khung xe, công cụ, đồ dùng gia đình. | Tránh để tiếp xúc với nước và không khí ẩm để không bị gỉ sét. Tránh chập điện với đồ kim loại. |
| 3 | Cao su | Có tính đàn hồi cao, không thấm nước, cách điện, chịu mài mòn. | Làm lốp xe, dây chun, găng tay, ủng, đệm. | Tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất mạnh, dầu mỡ, nhiệt độ cao làm giảm độ bền. |
| 4 | Gốm | Cứng, giòn, chịu nhiệt tốt, cách điện, không thấm nước (sau khi tráng men). | Làm bát, đĩa, bình hoa, gạch, sứ vệ sinh, vật liệu cách điện. | Tránh va đập mạnh gây vỡ. Không nung nóng quá nhanh hoặc làm lạnh đột ngột. |
| 5 | Thuỷ tinh | Trong suốt, cứng nhưng giòn, không thấm nước, chịu nhiệt kém hơn gốm, cách điện. | Làm cửa kính, chai lọ, cốc, gương, sợi quang. | Tránh va đập mạnh, sốc nhiệt đột ngột (nóng sang lạnh hoặc ngược lại) gây nứt vỡ. |
| 6 | Gỗ | Cứng, bền (nếu được xử lí tốt), có vân đẹp, dễ gia công, cách nhiệt. | Làm đồ nội thất (bàn, ghế, tủ), nhà cửa, sàn nhà, đồ thủ công mỹ nghệ. | Tránh ẩm ướt, mối mọt, côn trùng, nhiệt độ quá cao gây cong vênh, nứt nẻ. Tránh các vật sắc nhọn. |
Giải bài 8.6 Trang 20 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Lấy ví dụ về sự gỉ của kim loại. Để hạn chế sự hư hỏng của các vật thể bằng kim loại do bị gỉ, chúng ta cần chú ý sử dụng chúng như thế nào?
Trả lời:
Ví dụ về sự gỉ của kim loại:
- Cây đinh sắt để ngoài trời lâu ngày sẽ bị gỉ sét, chuyển sang màu nâu đỏ và trở nên giòn, dễ gãy.
- Vỏ xe đạp bằng thép sau một thời gian sử dụng nếu không được bảo quản tốt (tiếp xúc với mưa, không khí ẩm) sẽ xuất hiện các vết gỉ màu cam, làm mất thẩm mỹ và giảm độ bền.
- Hàng rào sắt không được sơn bảo vệ sẽ bị ăn mòn, gỉ sét và cuối cùng bị phá hủy.
Cách sử dụng để hạn chế sự hư hỏng do gỉ sét:
- **Giữ khô ráo:** Lau khô các vật dụng kim loại sau khi sử dụng hoặc tiếp xúc với nước.
- **Sơn, mạ hoặc phủ lớp bảo vệ:** Phủ một lớp sơn, mạ crom, mạ kẽm (galvanize) hoặc bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại để cách li kim loại với oxygen và hơi nước trong không khí.
- **Bảo quản nơi khô thoáng:** Cất giữ các vật dụng kim loại ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.
- **Sử dụng vật liệu chống gỉ:** Đối với các vật dụng thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc môi trường ẩm, nên chọn vật liệu là thép không gỉ (inox).
- **Vệ sinh định kỳ:** Thường xuyên vệ sinh và kiểm tra để phát hiện sớm các dấu hiệu gỉ sét và xử lí kịp thời.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 8.7 Trang 20 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Việc sử dụng mỗi loại vật liệu cũng có ưu, nhược điểm nhất định. Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
(Đoạn văn “NẾU NHƯ NHỰA KHÔNG ĐƯỢC PHÁT MINH” – Trang 21 SBT)
a) Việc sử dụng nhựa có ưu điểm và nhược điểm gì?
b) Nếu thay màng nhựa bao quản thực phẩm bằng giấy thì môi trường có hoàn toàn mất đi tác động tiêu cực hay không?
c) Nếu một số cách có thể giúp giảm lượng rác thải nhựa.
Trả lời:
a) **Ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng nhựa:**
- **Ưu điểm:** Nhựa là một phát minh vĩ đại, giúp tạo ra hàng tỉ tấn sản phẩm tiện lợi, giá rẻ, bền, nhẹ, không thấm nước, dễ tạo hình. Nó được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực như bao bì thực phẩm, thiết bị điện thoại thông minh, đồ chơi, đồ dùng y tế… giúp cuộc sống tiện nghi hơn rất nhiều.
- **Nhược điểm:** Nhựa rất khó phân hủy trong môi trường tự nhiên (mất hàng trăm đến hàng ngàn năm), gây ô nhiễm đất, nước, ảnh hưởng đến sinh vật biển và hệ sinh thái. Tỉ lệ tái chế còn thấp.
b) **Nếu thay màng nhựa bao quản thực phẩm bằng giấy thì môi trường có hoàn toàn mất đi tác động tiêu cực hay không?**
Nếu thay màng nhựa bao quản thực phẩm bằng giấy, lượng rác thải nhựa sẽ giảm đáng kể, có tác động tích cực đến môi trường. Tuy nhiên, môi trường sẽ **không hoàn toàn mất đi tác động tiêu cực**.
- **Tác động tiêu cực vẫn có:**
- Việc sản xuất giấy cũng tiêu tốn tài nguyên (gỗ), nước và năng lượng, đồng thời tạo ra chất thải.
- Giấy có thể không bền bằng nhựa, dễ rách, thấm nước, dẫn đến việc phải sử dụng nhiều hơn hoặc chất lượng bảo quản thực phẩm giảm sút.
- Một số loại giấy vẫn cần hóa chất trong quá trình sản xuất hoặc xử lí.
c) **Một số cách có thể giúp giảm lượng rác thải nhựa:**
- **Giảm thiểu (Reduce):** Hạn chế sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần (túi ni lông, ống hút, cốc nhựa), ưu tiên dùng đồ có thể tái sử dụng (túi vải, bình nước cá nhân, hộp đựng thực phẩm).
- **Tái sử dụng (Reuse):** Tận dụng lại các sản phẩm nhựa còn dùng được cho các mục đích khác.
- **Tái chế (Recycle):** Phân loại rác thải nhựa đúng cách để đưa vào các cơ sở tái chế.
- **Sử dụng vật liệu thay thế:** Ưu tiên sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường và dễ phân hủy sinh học như giấy, tre, gỗ, thủy tinh, kim loại.
- **Nâng cao nhận thức:** Tuyên truyền, giáo dục về tác hại của rác thải nhựa và lợi ích của việc giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế.
Giải bài 8.8 Trang 21 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Loại nhiên liệu nào dưới đây là nhiên liệu rắn?
A. Than đá.
B. Dầu hoả.
C. Dầu diesel.
D. Xăng.
Trả lời:
Trong các lựa chọn, Than đá là nhiên liệu tồn tại ở thể rắn. Dầu hỏa, dầu diesel và xăng đều là nhiên liệu lỏng.
Vậy, đáp án đúng là **A. Than đá.**
Giải bài 8.9 Trang 21 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Việc làm nào có thể bảo đảm an toàn khi sử dụng xăng?
A. Vận chuyển xăng trong các thiết bị chuyên dụng.
B. Để xăng gần nguồn nhiệt.
C. Sử dụng điện thoại tại các trạm xăng.
D. Lưu trữ xăng trong các chai nhựa dễ tiện sử dụng.
Trả lời:
Xăng là chất dễ bay hơi và dễ cháy nổ, cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn.
- A. Vận chuyển xăng trong các thiết bị chuyên dụng: Đảm bảo an toàn, tránh rò rỉ và cháy nổ. (Nên làm)
- B. Để xăng gần nguồn nhiệt: Cực kỳ nguy hiểm vì dễ gây cháy nổ. (Không nên làm)
- C. Sử dụng điện thoại tại các trạm xăng: Có thể phát ra tia lửa điện gây cháy nổ. (Không nên làm)
- D. Lưu trữ xăng trong các chai nhựa dễ tiện sử dụng: Chai nhựa không phải là vật liệu chuyên dụng, dễ bị ăn mòn, rò rỉ hoặc biến dạng, gây nguy hiểm cháy nổ. (Không nên làm)
Vậy, việc làm có thể bảo đảm an toàn khi sử dụng xăng là **A. Vận chuyển xăng trong các thiết bị chuyên dụng.**
Giải bài 8.10 Trang 22 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Để sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả, cần điều chỉnh lượng gas khi đun nấu
A. không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng.
B. phù hợp với nhu cầu sử dụng.
C. luôn ở mức nhỏ nhất có thể.
D. luôn ở mức lớn nhất có thể.
Trả lời:
Để sử dụng nhiên liệu (gas) tiết kiệm và hiệu quả khi đun nấu, cần điều chỉnh ngọn lửa phù hợp với kích thước nồi và lượng thức ăn, tức là phù hợp với nhu cầu sử dụng. Điều này giúp tránh lãng phí năng lượng.
Vậy, đáp án đúng là **B. phù hợp với nhu cầu sử dụng.**
Giải bài 8.11 Trang 22 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Tính chất nào dưới đây là tính chất chung của nhiên liệu?
A. Nhẹ hơn nước.
B. Tan trong nước.
C. Cháy được.
D. Là chất rắn.
Trả lời:
Nhiên liệu là những chất được dùng để đốt cháy, giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng. Do đó, tính chất chung nhất của nhiên liệu là “cháy được”. Các tính chất khác như nhẹ hơn nước, tan trong nước hay là chất rắn chỉ đúng với một số loại nhiên liệu cụ thể.
Vậy, đáp án đúng là **C. Cháy được.**
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải bài 8.12 Trang 22 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Các việc làm dưới đây có thể có nhược điểm hoặc tác hại gì?
a) Đun nấu để ngọn lửa quá to, không phù hợp với mục đích sử dụng.
b) Đun bếp than trong phòng kín.
Trả lời:
a) **Đun nấu để ngọn lửa quá to, không phù hợp với mục đích sử dụng:**
Nhược điểm/Tác hại:
- **Lãng phí nhiên liệu:** Ngọn lửa quá to sẽ thoát ra ngoài nồi, không truyền hết nhiệt vào thức ăn, gây lãng phí gas/nhiên liệu.
- **Nguy hiểm:** Ngọn lửa quá lớn có thể bén vào các vật liệu dễ cháy xung quanh, gây hỏa hoạn.
- **Giảm tuổi thọ thiết bị:** Nhiệt độ cao có thể làm hỏng xoong nồi và bếp.
b) **Đun bếp than trong phòng kín:**
Nhược điểm/Tác hại:
- **Nguy hiểm ngộ độc khí carbon monoxide (CO):** Than cháy trong điều kiện thiếu oxygen (phòng kín) sẽ tạo ra khí CO. Khí CO là khí không màu, không mùi, cực độc, có thể gây ngạt thở và tử vong nếu hít phải một lượng lớn.
- **Ô nhiễm không khí trong nhà:** Tạo ra khói, bụi mịn và các khí độc hại khác (SO2, bụi than) ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp và sức khỏe của người trong nhà.
Giải bài 8.13 Trang 22-23 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi.
(Đoạn thông tin về “MỘT SỐ LOẠI NHIÊN LIỆU CỦA TƯƠNG LAI” bao gồm Hydrogen, Dầu diesel sinh học, Nhiên liệu pha ethanol)
a) Vì sao hydrogen được coi là nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường?
b) Sử dụng các nhiên liệu như hydrogen, dầu diesel sinh học,… có lợi gì đối với an ninh năng lượng của mỗi quốc gia?
c*) Xăng E90 có tỉ lệ 90% ethanol và 10% xăng về thể tích. Người ta phải thêm bao nhiêu lít xăng vào 1 lít xăng E85 để có xăng E90? (Giả sử không có hao hụt thể tích khi pha trộn)
Trả lời:
a) **Hydrogen được coi là nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường** vì khi hydrogen cháy (phản ứng với oxygen), sản phẩm tạo ra duy nhất là nước (H2O). Quá trình này không thải ra các khí độc hại, khói bụi hay khí gây hiệu ứng nhà kính (như CO2) vào không khí.
b) **Lợi ích của việc sử dụng các nhiên liệu như hydrogen, dầu diesel sinh học đối với an ninh năng lượng của mỗi quốc gia:**
- **Giảm phụ thuộc vào nguồn dầu mỏ nhập khẩu:** Các nhiên liệu này có thể sản xuất từ các nguồn tài nguyên tái tạo trong nước (nước để sản xuất hydrogen, thực vật để sản xuất dầu diesel sinh học, ngũ cốc để sản xuất ethanol). Điều này giúp quốc gia tự chủ hơn về năng lượng, giảm rủi ro từ biến động giá dầu thế giới và xung đột chính trị.
- **Đa dạng hóa nguồn năng lượng:** Không chỉ phụ thuộc vào một loại nhiên liệu duy nhất, tăng cường khả năng phục hồi của hệ thống năng lượng quốc gia.
- **Phát triển kinh tế bền vững:** Tạo ra các ngành công nghiệp mới liên quan đến sản xuất và công nghệ nhiên liệu sạch, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c) **Tính toán pha trộn xăng E85 để có xăng E90:**
Lời giải:
Gọi xx là số lít ethanol cần thêm vào.
-
1 lít xăng E85 chứa:
-
0,85 lít ethanol
-
0,15 lít xăng
-
Sau khi thêm xx lít ethanol, tổng thể tích hỗn hợp là 1+x1 + x lít, trong đó:
-
Ethanol: 0,85+x0,85 + x lít
-
Xăng: 0,15 lít (không đổi)
Ta cần hỗn hợp mới có 90% ethanol, tức:
0,85+x=0,9+0,9×0,85 + x = 0,9 + 0,9x x−0,9x=0,9−0,85x – 0,9x = 0,9 – 0,85 0,1x=0,05⇒x=0,50,1x = 0,05 \Rightarrow x = 0,5
Giải bài 8.14 Trang 23 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nêu ba việc nên làm và ba việc nên tránh để sử dụng các nhiên liệu an toàn, hiệu quả, phòng tránh nguy cơ cháy nổ ở gia đình em.
Trả lời:
Ba việc nên làm để sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả:
- Kiểm tra định kỳ các thiết bị sử dụng nhiên liệu (bếp gas, bình gas, đường ống dẫn gas) để phát hiện và khắc phục rò rỉ.
- Đun nấu với ngọn lửa phù hợp với kích thước nồi và mục đích sử dụng để tiết kiệm nhiên liệu và tránh lãng phí.
- Đảm bảo thông thoáng khu vực bếp khi đun nấu, đặc biệt là khi sử dụng than hoặc củi, để tránh ngộ độc khí.
Ba việc nên tránh để phòng tránh nguy cơ cháy nổ:
- Không để các vật liệu dễ cháy (vải, giấy, rèm cửa) gần bếp hoặc nguồn nhiệt.
- Không tự ý sửa chữa hoặc can thiệp vào các thiết bị nhiên liệu (bình gas, bếp gas) khi không có chuyên môn.
- Không tích trữ quá nhiều nhiên liệu dễ cháy nổ (như xăng, dầu) trong nhà hoặc ở nơi không an toàn.
Giải bài 8.15 Trang 23 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Cho các tính chất của đá vôi sau:
(1) là chất rắn
(2) tan trong nước
(3) tan trong acid
Các tính chất của đá vôi là:
A. (1), (2).
B. (1).
C. (2), (3).
D. (1), (3).
Trả lời:
Đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate) ở điều kiện thường là chất rắn. Đá vôi rất ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong các dung dịch axit (ví dụ: axit clohidric, axit axetic trong giấm ăn) tạo ra khí carbon dioxide.
Vậy, các tính chất đúng của đá vôi là **(1) là chất rắn** và **(3) tan trong acid**.
Đáp án đúng là **D. (1), (3).**
Giải bài 8.16 Trang 23 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Quặng bauxite dùng để sản xuất
A. nhôm.
B. sắt.
C. đồng.
D. bạc.
Trả lời:
Quặng bauxite là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm.
Vậy, đáp án đúng là **A. nhôm.**
Giải bài 8.17 Trang 23 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Thành phần chính của đá vôi là
A. đồng.
B. calcium carbonate.
C. hydrochloric acid.
D. sodium chloride.
Trả lời:
Thành phần chính của đá vôi là hợp chất hóa học có tên **calcium carbonate** (CaCO3).
Vậy, đáp án đúng là **B. calcium carbonate.**
Giải bài 8.18 Trang 23 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Biện pháp nào dưới đây không góp phần sử dụng các nguyên liệu an toàn, hiệu quả, bảo đảm sự phát triển bền vững?
A. Thực hiện các quy định an toàn lao động.
B. Xử lí tiếng ồn, bụi trong quá trình sản xuất.
C. Khai thác tuỳ ý, không theo kế hoạch.
D. Xử lí nước thải, chất thải nguy hại.
Trả lời:
Sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bền vững đòi hỏi phải quản lí chặt chẽ và bảo vệ môi trường.
- A. Thực hiện các quy định an toàn lao động: Đảm bảo an toàn cho người lao động, tránh tai nạn trong quá trình khai thác và chế biến. (Góp phần)
- B. Xử lí tiếng ồn, bụi trong quá trình sản xuất: Giảm tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. (Góp phần)
- C. Khai thác tuỳ ý, không theo kế hoạch: Gây lãng phí tài nguyên, cạn kiệt nguồn nguyên liệu, phá hủy môi trường, không đảm bảo sự phát triển bền vững. (Không góp phần)
- D. Xử lí nước thải, chất thải nguy hại: Giảm ô nhiễm môi trường, bảo vệ hệ sinh thái. (Góp phần)
Vậy, biện pháp không góp phần sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả, bảo đảm sự phát triển bền vững là **C. Khai thác tuỳ ý, không theo kế hoạch.**
Giải bài 8.19 Trang 24 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Nguyên liệu được con người sử dụng, chế biến để tạo ra các sản phẩm mới. Thu thập thông tin về các nguyên liệu trong cuộc sống và sản phẩm có thể tạo ra từ chúng theo gợi ý sau.
(Bảng mẫu có các cột: STT, Nguyên liệu, Sản phẩm)
Trả lời:
Dưới đây là bảng về một số nguyên liệu và sản phẩm tạo ra từ chúng:
| STT | Nguyên liệu | Sản phẩm |
|---|---|---|
| 1 | Dầu mỏ | Xăng, dầu diesel, dầu hỏa, nhựa đường, nhựa (plastic), sợi tổng hợp. |
| 2 | Mía | Đường, mật, ethanol, cồn, giấy, phân bón sinh học. |
| 3 | Quặng đồng | Dây điện, đồ dùng điện, đồ trang sức, tiền xu, hợp kim đồng (đồng thau, đồng thiếc). |
| 4 | Cát (silica) | Thủy tinh, gạch, xi măng, chip điện tử. |
| 5 | Đất sét | Gạch, ngói, gốm sứ, xi măng. |
| 6 | Quặng sắt | Thép, gang, các sản phẩm kim loại (dao, kéo, máy móc, khung nhà). |
| 7 | Gỗ | Đồ nội thất, giấy, ván ép, than củi, vật liệu xây dựng. |
| 8 | Bông (Cotton) | Vải, quần áo, sợi, giấy. |
Giải bài 8.20 Trang 24 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Biết rằng trong giấm ăn chứa acetic acid. Sử dụng các dụng cụ thích hợp và các chất lỏng sau: giấm ăn, nước; hãy nêu cách kiểm tra các tính chất của đá vôi (độ cứng, tính tan trong nước và trong acid). Dự đoán kết quả thí nghiệm.
(Bảng mẫu có các cột: Thí nghiệm, Chuẩn bị, Tiến hành, Kết quả dự đoán)
Trả lời:
Dưới đây là cách kiểm tra và dự đoán kết quả thí nghiệm các tính chất của đá vôi:
| Thí nghiệm | Chuẩn bị | Tiến hành | Kết quả dự đoán |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra độ cứng | Mẫu đá vôi, vật nhọn (ví dụ: đầu chìa khóa, dao). | Dùng vật nhọn vạch thử lên bề mặt mẫu đá vôi. | Mẫu đá vôi sẽ bị trầy xước, chứng tỏ đá vôi có độ cứng nhất định (nhưng không quá cứng như kim cương). |
| Kiểm tra tính tan trong nước | Mẫu đá vôi nhỏ (dạng bột hoặc vụn nhỏ), ống nghiệm (hoặc cốc), nước. | Cho mẫu đá vôi vào ống nghiệm chứa nước, lắc đều hoặc khuấy. Để yên và quan sát. | Đá vôi sẽ không tan hoặc tan rất ít trong nước, phần lớn sẽ lắng xuống đáy. |
| Kiểm tra tính tan trong acid | Mẫu đá vôi nhỏ (dạng bột hoặc vụn nhỏ), ống nghiệm (hoặc cốc), giấm ăn (acetic acid). | Cho mẫu đá vôi vào ống nghiệm chứa giấm ăn, lắc đều hoặc khuấy. Quan sát hiện tượng. | Đá vôi sẽ sủi bọt khí (khí carbon dioxide) và tan dần trong giấm ăn. |
Giải bài 8.21 Trang 24-25 SBT Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
Câu hỏi: Ngày nay, quá trình sản xuất thuỷ tinh hầu như được tự động hoá hoàn toàn. Sơ đồ dưới đây là một ví dụ về quá trình sản xuất thuỷ tinh trong công nghiệp.
(Sơ đồ “Sản xuất thuỷ tinh” bắt đầu từ “Thuỷ tinh phế thải” hoặc “Calcium carbonate, cát, sodium carbonate, thuỷ tinh nghiền” và kết thúc ở “Chai, lọ thuỷ tinh”)
Dựa vào sơ đồ trên, hãy cho biết:
a) Nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh là gì?
b) Người ta thu thuỷ tỉnh nghiền qua các giai đoạn nào?
c) Việc tái chế thuỷ tinh có lợi ích gì?
Trả lời:
Dựa vào sơ đồ sản xuất thủy tinh:
a) **Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh là:**
- **Các nguyên liệu thô:** Calcium carbonate (đá vôi), cát (silica), và sodium carbonate (soda).
- **Thủy tinh nghiền (thủy tinh phế thải đã qua xử lí):** Đây là nguyên liệu tái chế, cũng được đưa vào sản xuất để tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
b) **Người ta thu thủy tinh nghiền qua các giai đoạn:**
Thủy tinh nghiền có thể được thu từ hai nguồn chính theo sơ đồ:
- **Từ thủy tinh phế thải:** Thu gom, làm sạch, phân loại, sau đó nghiền thành thủy tinh nghiền.
- **Từ quá trình sản xuất mới:** Một phần sản phẩm thủy tinh không đạt yêu cầu hoặc các mảnh vụn phát sinh trong quá trình sản xuất cũng có thể được nghiền lại và đưa vào tái chế. (Mặc dù sơ đồ chỉ rõ “Thuỷ tinh nghiền” từ “Thuỷ tinh phế thải”, nhưng trong thực tế sản xuất, phế phẩm trong quá trình cũng được nghiền).
c) **Việc tái chế thủy tinh có lợi ích:**
- **Tiết kiệm nguyên liệu thô:** Giảm lượng cát, đá vôi, soda cần khai thác, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
- **Tiết kiệm năng lượng:** Việc nấu chảy thủy tinh nghiền (phế thải) cần ít năng lượng hơn so với việc nấu chảy các nguyên liệu thô từ đầu, do thủy tinh đã nóng chảy ở nhiệt độ thấp hơn.
- **Giảm lượng rác thải:** Giảm thiểu lượng thủy tinh bị thải bỏ ra môi trường, giảm áp lực lên các bãi chôn lấp rác.
- **Giảm ô nhiễm:** Giảm lượng khí thải và chất thải trong quá trình sản xuất, do ít năng lượng được sử dụng và ít nguyên liệu thô được xử lí.


