Để xem các bài giải khác trong Sách Bài Tập Toán 6 Cánh Diều tập 1, bạn có thể truy cập các liên kết sau:
Giải Bài 77 tới bài 88 tiết 9 chương I (trang 27-28) SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Giải Bài 66 tới bài 76 tiết 8 chương I (trang 24-25) SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Giải Bài 58 tới bài 65 tiết 7 chương I (trang 22-23) SBT Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 89 (trang 29 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Cho các số 3, 13, 17, 18, 25, 39, 41. Trong các số đó:
a) Số nào là số nguyên tố? Vì sao?
b) Số nào là hợp số? Vì sao?
Lời giải:
a) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Số 3 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 3.
- Số 13 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 13.
- Số 17 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 17.
- Số 41 là số nguyên tố vì nó chỉ có hai ước là 1 và 41.
Vậy, các số nguyên tố là: 3, 13, 17, 41.
b) Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
- Số 18 là hợp số vì 18 có các ước là 1, 2, 3, 6, 9, 18 (nhiều hơn 2 ước).
- Số 25 là hợp số vì 25 có các ước là 1, 5, 25 (nhiều hơn 2 ước).
- Số 39 là hợp số vì 39 có các ước là 1, 3, 13, 39 (nhiều hơn 2 ước).
Vậy, các hợp số là: 18, 25, 39.
Bài 90 (trang 29 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
a) Tìm các ước nguyên tố của các số sau: 12, 36, 43.
b) Tìm các ước không phải là số nguyên tố của các số sau: 21, 35, 47.
Lời giải:
a) Tìm các ước nguyên tố:
- Các ước của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12. Các ước nguyên tố của 12 là 2, 3.
- Các ước của 36 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36. Các ước nguyên tố của 36 là 2, 3.
- Các ước của 43 là: 1, 43. Các ước nguyên tố của 43 là 43.
b) Tìm các ước không phải là số nguyên tố:
- Các ước của 21 là: 1, 3, 7, 21. Các ước không phải là số nguyên tố của 21 là 1, 21.
- Các ước của 35 là: 1, 5, 7, 35. Các ước không phải là số nguyên tố của 35 là 1, 35.
- Các ước của 47 là: 1, 47. Các ước không phải là số nguyên tố của 47 là 1.
Bài 91 (trang 29 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Hai bạn Ân và Huệ tranh luận tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a) Có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố;
b) Có hai số nguyên tố mà tổng của chúng là một số lẻ;
c) Mọi số nguyên tố đều là số lẻ;
d) Tổng của hai số nguyên tố bất kì là một số chẵn.
Hãy giúp hai bạn tìm ra phát biểu đúng và phát biểu sai. Cho ví dụ cụ thể.
Lời giải:
a) Phát biểu “Có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố” là SAI.
Ví dụ: 3, 5, 7 là ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố. Tuy nhiên, nếu xét các bộ ba số lẻ liên tiếp lớn hơn, ví dụ 5, 7, 9 thì 9 là hợp số. Không có bộ ba số lẻ liên tiếp nào khác (ngoại trừ 3, 5, 7) mà cả ba đều là số nguyên tố. Vì trong ba số lẻ liên tiếp luôn có một số chia hết cho 3.
b) Phát biểu “Có hai số nguyên tố mà tổng của chúng là một số lẻ” là ĐÚNG.
Ví dụ: 2 và 3 là hai số nguyên tố, tổng của chúng là 2 + 3 = 5 (là số lẻ).
c) Phát biểu “Mọi số nguyên tố đều là số lẻ” là SAI.
Ví dụ: 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
d) Phát biểu “Tổng của hai số nguyên tố bất kì là một số chẵn” là SAI.
Ví dụ: Tổng của hai số nguyên tố 2 và 3 là 5 (là số lẻ).
Tổng của hai số nguyên tố chỉ là số chẵn khi cả hai số nguyên tố đều là số lẻ, hoặc nếu một trong số đó là 2 và số kia là số lẻ (tổng sẽ là số lẻ).
Bài 92 (trang 29 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Ba số nguyên tố phân biệt có tổng là 106. Số lớn nhất trong ba số nguyên tố đó có thể lớn nhất bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Gọi ba số nguyên tố phân biệt là p1, p2, p3 với p1 < p2 < p3.
Ta có p1 + p2 + p3 = 106.
Để p3 lớn nhất thì p1 và p2 phải nhỏ nhất.
Hai số nguyên tố nhỏ nhất là 2 và 3.
Nếu p1 = 2 và p2 = 3 thì p3 = 106 – 2 – 3 = 101.
Kiểm tra 101: 101 là số nguyên tố (vì 101 không chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn nó như 2, 3, 5, 7, 11).
Vậy, số nguyên tố lớn nhất có thể là 101.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 93 (trang 30 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số nguyên tố p thoả mãn mỗi điều kiện sau:
a) p + 1 cũng là số nguyên tố;
b) p + 2 và p + 4 đều là số nguyên tố;
c) p + 2, p + 6, p + 14, p + 18 đều là số nguyên tố.
Lời giải:
a) p và p + 1 là số nguyên tố.
Vì p và p+1 là hai số tự nhiên liên tiếp, mà chỉ có 2 và 3 là hai số nguyên tố liên tiếp duy nhất.
Nếu p = 2, thì p+1 = 3. Cả 2 và 3 đều là số nguyên tố.
Nếu p > 2, thì p là số nguyên tố lẻ. Khi đó p+1 là số chẵn lớn hơn 2, nên p+1 là hợp số (không phải số nguyên tố).
Vậy, p = 2.
b) p, p + 2 và p + 4 đều là số nguyên tố.
- Nếu p = 2: p + 2 = 4 (hợp số), p + 4 = 6 (hợp số). Loại.
- Nếu p = 3: p + 2 = 5 (số nguyên tố), p + 4 = 7 (số nguyên tố). Thỏa mãn.
- Nếu p > 3: p có dạng 3k+1 hoặc 3k+2.
- Nếu p = 3k+1: p+2 = 3k+1+2 = 3k+3 = 3(k+1). Vì p > 3 nên k >= 1, suy ra k+1 > 1. Do đó p+2 là hợp số. Loại.
- Nếu p = 3k+2: p+4 = 3k+2+4 = 3k+6 = 3(k+2). Vì p > 3 nên k >= 1, suy ra k+2 > 1. Do đó p+4 là hợp số. Loại.
Vậy, p = 3.
c) p, p + 2, p + 6, p + 14, p + 18 đều là số nguyên tố.
- Nếu p = 2: p + 2 = 4 (hợp số). Loại.
- Nếu p = 3: p + 6 = 9 (hợp số). Loại.
- Nếu p = 5:
- p + 2 = 5 + 2 = 7 (số nguyên tố).
- p + 6 = 5 + 6 = 11 (số nguyên tố).
- p + 14 = 5 + 14 = 19 (số nguyên tố).
- p + 18 = 5 + 18 = 23 (số nguyên tố).
Tất cả đều là số nguyên tố. Thỏa mãn.
- Nếu p > 5: p là số nguyên tố nên p có thể tận cùng là 1, 3, 7, 9.
- Nếu p có tận cùng là 1: p+14 có tận cùng là 1+4=5. Mà p+14 > 5. Nên p+14 chia hết cho 5. Vậy p+14 là hợp số. Loại.
- Nếu p có tận cùng là 3: p+2 có tận cùng là 3+2=5. Mà p+2 > 5. Nên p+2 chia hết cho 5. Vậy p+2 là hợp số. Loại.
- Nếu p có tận cùng là 7: p+18 có tận cùng là 7+8=15. Mà p+18 > 5. Nên p+18 chia hết cho 5. Vậy p+18 là hợp số. Loại.
- Nếu p có tận cùng là 9: p+6 có tận cùng là 9+6=15. Mà p+6 > 5. Nên p+6 chia hết cho 5. Vậy p+6 là hợp số. Loại.
Vậy, p = 5.
Bài 94 (trang 30 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên n sao cho:
a) 7n là số nguyên tố;
b) 3^n + 18 là số nguyên tố.
Lời giải:
a) 7n là số nguyên tố.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Vì 7 là một ước của 7n, để 7n là số nguyên tố thì các ước của nó phải là 1 và chính nó (7n).
Do đó, n phải là 1.
Khi n=1, 7n = 7 * 1 = 7. Số 7 là số nguyên tố.
Vậy, n=1.
b) 3^n + 18 là số nguyên tố.
-
- Nếu n=0: 3^0 + 18 = 1 + 18 = 19. Số 19 là số nguyên tố. Thỏa mãn.
- Nếu n>=1: 3^n luôn chia hết cho 3. Vì 18 cũng chia hết cho 3.
Nên 3^n + 18 sẽ chia hết cho 3.
Mà 3^n + 18 = 3(3^(n-1) + 6).
Để 3^n + 18 là số nguyên tố thì 3^(n-1) + 6 phải bằng 1.
3^(n-1) + 6 = 1 => 3^(n-1) = -5 (vô lý vì 3^(n-1) luôn dương).
Vậy, n=0.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 95 (trang 30 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Chứng tỏ rằng các tổng sau đây là hợp số:
a) abcabc + 22;
b) abcabc + 39.
Lời giải:
Ta có abcabc = abc * 1000 + abc = abc * (1000+1) = abc * 1001.
Mà 1001 = 7 * 11 * 13.
Nên abcabc luôn chia hết cho 7, 11, 13.
a) abcabc + 22
Ta có abcabc chia hết cho 11 (vì abcabc = 1001 * abc = 11 * 91 * abc).
Mà 22 cũng chia hết cho 11.
Vậy abcabc + 22 chia hết cho 11.
Và abcabc + 22 > 11 (vì abcabc >= 101101).
Do đó, abcabc + 22 là hợp số.
b) abcabc + 39
Ta có abcabc chia hết cho 13 (vì abcabc = 1001 * abc = 13 * 77 * abc).
Mà 39 cũng chia hết cho 13 (39 = 3 * 13).
Vậy abcabc + 39 chia hết cho 13.
Và abcabc + 39 > 13.
Do đó, abcabc + 39 là hợp số.
Bài 96 (trang 30 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Chứng tỏ rằng mọi ước nguyên tố của 2 * 3 * 4 * … * 2020 * 2021 – 1 đều lớn hơn 2021.
Lời giải:
Đặt A = 2 * 3 * 4 * … * 2020 * 2021.
Đặt B = A – 1.
Giả sử p là một ước nguyên tố của B.
Nếu p <= 2021, thì p là một trong các thừa số của A (tức là p thuộc {2, 3, 4, …, 2021}).
Khi đó, A chia hết cho p.
Vì B chia hết cho p và A chia hết cho p, nên (A – B) cũng chia hết cho p.
Ta có A – B = (2 * 3 * … * 2021) – (2 * 3 * … * 2021 – 1) = 1.
Vậy 1 chia hết cho p. Điều này chỉ xảy ra khi p=1, nhưng 1 không phải là số nguyên tố.
Mâu thuẫn với giả thiết p là ước nguyên tố.
Do đó, mọi ước nguyên tố của B = 2 * 3 * 4 * … * 2020 * 2021 – 1 đều phải lớn hơn 2021.
Bài 97 (trang 30 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm chữ số x để mỗi số sau là hợp số:
a) 2x;
b) 7x.
Lời giải:
a) 2x là hợp số.
Các số có dạng 2x là: 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29.
- 20 là hợp số (chia hết cho 2, 5, 10).
- 21 là hợp số (chia hết cho 3, 7).
- 22 là hợp số (chia hết cho 2, 11).
- 23 là số nguyên tố.
- 24 là hợp số (chia hết cho 2, 3, 4, 6, 8, 12).
- 25 là hợp số (chia hết cho 5).
- 26 là hợp số (chia hết cho 2, 13).
- 27 là hợp số (chia hết cho 3, 9).
- 28 là hợp số (chia hết cho 2, 4, 7, 14).
- 29 là số nguyên tố.
Vậy, x thuộc {0, 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8}.
b) 7x là hợp số.
Các số có dạng 7x là: 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79.
- 70 là hợp số (chia hết cho 2, 5, 7, 10, 14, 35).
- 71 là số nguyên tố.
- 72 là hợp số (chia hết cho 2, 3, 4, 6, 8, 9, 12, 18, 24, 36).
- 73 là số nguyên tố.
- 74 là hợp số (chia hết cho 2, 37).
- 75 là hợp số (chia hết cho 3, 5, 15, 25).
- 76 là hợp số (chia hết cho 2, 4, 19, 38).
- 77 là hợp số (chia hết cho 7, 11).
- 78 là hợp số (chia hết cho 2, 3, 6, 13, 26, 39).
- 79 là số nguyên tố.
Vậy, x thuộc {0, 2, 4, 5, 6, 7, 8}.
Bài 98 (trang 30 SBT Toán lớp 6 Tập 1 Cánh Diều)
Tìm số tự nhiên n để trong 10 số tự nhiên sau: n+1, n+2,…. n+9, n+10 có nhiều số nguyên tố nhất.
Lời giải:
Để trong dãy 10 số tự nhiên liên tiếp có nhiều số nguyên tố nhất, ta cần chọn n sao cho dãy số bắt đầu từ một số nhỏ, nơi các số nguyên tố xuất hiện dày đặc.
Xét các trường hợp của n:
- Nếu n = 0: Dãy số là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.Các số nguyên tố là: 2, 3, 5, 7. Có 4 số nguyên tố.
- Nếu n = 1: Dãy số là 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.Các số nguyên tố là: 2, 3, 5, 7, 11. Có 5 số nguyên tố.
- Nếu n = 2: Dãy số là 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.Các số nguyên tố là: 3, 5, 7, 11. Có 4 số nguyên tố.
- Nếu n = 3: Dãy số là 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13.Các số nguyên tố là: 5, 7, 11, 13. Có 4 số nguyên tố.
- Nếu n = 4: Dãy số là 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14.Các số nguyên tố là: 5, 7, 11, 13. Có 4 số nguyên tố.
- Nếu n lớn hơn, số lượng số nguyên tố trong 10 số liên tiếp có xu hướng giảm vì mật độ số nguyên tố giảm dần.
So sánh các trường hợp trên, n=1 cho nhiều số nguyên tố nhất (5 số).
Vậy, n = 1.
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1:
Tìm số nguyên tố p để p+4 và p+8 đều là số nguyên tố.
Đáp án: p = 3.
Giải thích:
- Nếu p = 2: p+4 = 6 (hợp số). Loại.
- Nếu p = 3: p+4 = 7 (số nguyên tố), p+8 = 11 (số nguyên tố). Thỏa mãn.
- Nếu p > 3: p có dạng 3k+1 hoặc 3k+2.
- Nếu p = 3k+1: p+8 = 3k+1+8 = 3k+9 = 3(k+3). Là hợp số. Loại.
- Nếu p = 3k+2: p+4 = 3k+2+4 = 3k+6 = 3(k+2). Là hợp số. Loại.
Bài tập 2:
Chứng tỏ rằng tổng 101 + 102 + … + 110 là một hợp số.
Đáp án:
Tổng này là tổng của 10 số tự nhiên liên tiếp. Tổng = (101 + 110) * 10 / 2 = 211 * 5 = 1055.
Vì 1055 có chữ số tận cùng là 5, nên 1055 chia hết cho 5.
Vì 1055 > 5, nên 1055 là hợp số.
Bài tập 3:
Tìm số tự nhiên n để n^2 + 1 là số nguyên tố.
Đáp án: n = 2.
Giải thích:
- Nếu n = 0: n^2 + 1 = 0^2 + 1 = 1 (không phải số nguyên tố). Loại.
- Nếu n = 1: n^2 + 1 = 1^2 + 1 = 2 (số nguyên tố). Thỏa mãn.
- Nếu n = 2: n^2 + 1 = 2^2 + 1 = 5 (số nguyên tố). Thỏa mãn.
- Nếu n > 2:
- Nếu n là số lẻ (n = 2k+1, k >= 1): n^2 + 1 = (2k+1)^2 + 1 = 4k^2 + 4k + 1 + 1 = 4k^2 + 4k + 2 = 2(2k^2 + 2k + 1). Đây là số chẵn lớn hơn 2 nên là hợp số. Loại.
- Nếu n là số chẵn (n = 2k, k > 1):
* n=4: n^2+1 = 17 (số nguyên tố)
* n=6: n^2+1 = 37 (số nguyên tố)
* n=8: n^2+1 = 65 (hợp số, 65=5*13)
* n=10: n^2+1 = 101 (số nguyên tố)
* n=12: n^2+1 = 145 (hợp số, 145=5*29)
Đây là một bài toán khó hơn và không phải lúc nào cũng ra hợp số. Tuy nhiên, nếu n là số chẵn, n^2 sẽ chia hết cho 4. n^2+1 sẽ lẻ.
Cần kiểm tra từng trường hợp.
Vì đề bài tìm “số tự nhiên n”, thường chỉ có một hoặc vài đáp án nhỏ.
Trong các đáp án phổ biến cho câu hỏi này, n = 1 và n = 2 là các trường hợp cho ra số nguyên tố.
Có lẽ đề bài muốn hỏi tìm tất cả các số tự nhiên n. Đối với bài này, chỉ có n=1 và n=2 là đáp án rõ ràng. (Với n=4, 6, 10, 16 … cũng có thể ra số nguyên tố, nhưng thường không nằm trong phạm vi kiến thức cơ bản của lớp 6 để suy luận tổng quát).
Rà soát lại: Bài toán này thường xuất hiện ở dạng tìm p để p^2+1 là nguyên tố.
Nếu p là số nguyên tố:
– p=2 => 2^2+1 = 5 (nguyên tố).
– p=3 => 3^2+1 = 10 (hợp số).
– p>3 (p lẻ) => p^2 lẻ => p^2+1 chẵn > 2 => hợp số.
Vậy nếu n là số nguyên tố, chỉ có n=2.
Nếu n là số tự nhiên bất kỳ:
– n=1 => 1^2+1 = 2 (nguyên tố).
– n=2 => 2^2+1 = 5 (nguyên tố).
– n=3 => 3^2+1 = 10 (hợp số).
– n=4 => 4^2+1 = 17 (nguyên tố).
– n=5 => 5^2+1 = 26 (hợp số).
– n=6 => 6^2+1 = 37 (nguyên tố).
– n=7 => 7^2+1 = 50 (hợp số).
– n=8 => 8^2+1 = 65 (hợp số).
– n=9 => 9^2+1 = 82 (hợp số).
– n=10 => 10^2+1 = 101 (nguyên tố).
Đây là một dãy số mà việc xác định số nguyên tố/hợp số phụ thuộc vào từng giá trị cụ thể. Không có một công thức đơn giản để tìm tất cả n.
Với lớp 6, thường người ta chỉ yêu cầu thử các giá trị nhỏ.
Các giá trị n tìm được là 1, 2, 4, 6, 10…
Nếu đề bài là “Tìm số tự nhiên n để n^2+1 là số nguyên tố”, thường ngụ ý có ít giá trị nhỏ thỏa mãn.
Hai giá trị nhỏ nhất là n=1 và n=2.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



