Giải Chủ đề F Bài 1 và Bài 2 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
Đây là phần giải chi tiết các câu hỏi từ F1 đến F12 trong Chủ đề F, Bài 1: KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN và Bài 2: MÔ TẢ THUẬT TOÁN – CẤU TRÚC TRỰC QUAN TRONG THUẬT TOÁN, sách bài tập Tin học lớp 6 Cánh diều, từ trang 44 đến 46. Để xem toàn bộ lời giải và các bài tập khác, bạn có thể truy cập Giải bài tập Tin học lớp 6 Cánh Diều.
Nếu bạn muốn xem lời giải của các bài tập trước đó, hãy tham khảo Giải Chủ đề E Bài 7, 8 từ câu E29 tới E33 (trang 42-43) SBT Tin học lớp 6 Cánh diều.

Giải câu F1 trang 44 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F1. Việc em phải làm hằng ngày ở trường, gia đình hằng tuần, “bài toán” đó diễn ra trong việc dọn dẹp các đồ dùng cá nhân hay của tập thể ở trong trường?
1) Có thể coi phần mềm soạn thảo văn bản trong việc dọn dẹp tài liệu của em.
2) Dựa trên trường hợp này của hệ thống này, em hãy bỏ sung thêm chi tiết để có thể tạo ra những chuỗi sự việc có thể thực hiện bởi máy tính. (Thêm 2 đến 3 câu)
Trả lời:
1) Việc dọn dẹp đồ dùng cá nhân hay của tập thể ở trường không phải là một “phần mềm soạn thảo văn bản” mà là một tập hợp các công việc cần thực hiện theo một trình tự nhất định, có thể mô tả bằng thuật toán.
2) Để bổ sung chi tiết, ta có thể mô tả như sau:
- Bước 1: Thu gom tất cả đồ dùng cá nhân bừa bộn trong phòng.
- Bước 2: Phân loại đồ dùng theo từng loại (sách vở, đồ chơi, quần áo…).
- Bước 3: Đặt đồ dùng vào đúng vị trí quy định của từng loại.
- Bước 4: Dọn dẹp rác, lau chùi bàn ghế, sàn nhà.
Giải câu F2 trang 44 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F2. Các câu giải thích khái niệm thuật toán sau đây có những thiếu sót nào? Em hãy sửa lại cho đúng trường hợp.
1) Thuật toán là một danh sách các việc để hoàn thành một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề nào đó.
2) Thuật toán là một danh sách các việc có trình tự để giải quyết một bài toán nào đó.
3) Thuật toán là một quy trình chặt chẽ gồm một số bước để giải một bài toán cụ thể.
Trả lời:
Sửa lại cho đúng các câu:
- 1) Thuật toán là một dãy các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định để giải quyết một bài toán cụ thể. (Cần thêm tính chất “có trình tự” và “giải quyết một bài toán cụ thể”).
- 2) Thuật toán là một dãy các bước được sắp xếp theo trình tự chặt chẽ để giải quyết một bài toán hoặc thực hiện một nhiệm vụ nào đó. (Cần nhấn mạnh tính “chặt chẽ” và “thực hiện nhiệm vụ”).
- 3) Thuật toán là một quy trình chặt chẽ gồm một số bước, có tính hữu hạn và kết thúc sau một số hữu hạn bước, được thực hiện để giải quyết một bài toán cụ thể. (Cần bổ sung tính “hữu hạn” và “kết thúc”).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu F3 trang 44 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F3. Khi được hỏi em làm thế nào để sang đường (từ chuyện sang lề đường bên kia) sau cho an toàn, em nói là như sau: “1) Đứng ở chỗ thích hợp. 2) Quan sát giao thông trên đường. 3) Nhanh chóng đi cắt ngang qua đường sang bên kia khi thấy an toàn”.
Trả lời:
Mô tả cách sang đường của em chưa phải là một thuật toán hoàn chỉnh và chính xác. Để làm nó thành một thuật toán tốt hơn, cần bổ sung các bước rõ ràng và cụ thể hơn, đặc biệt là các điều kiện lặp hoặc rẽ nhánh.
Sửa đổi như sau:
“Thuật toán sang đường an toàn”:
1. Đứng ở chỗ thích hợp (ví dụ: chỗ có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ hoặc nơi có tầm nhìn tốt, không có vật cản).
2. Quan sát giao thông hai chiều:
- Nếu có đèn tín hiệu giao thông, chờ đèn xanh cho người đi bộ.
- Nếu không có đèn tín hiệu, quan sát xe cộ.
3. Chỉ bắt đầu đi khi không có xe hoặc xe còn ở rất xa và đảm bảo an toàn.
4. Đi thẳng qua đường một cách nhanh chóng nhưng không chạy.
5. Quan sát liên tục trong quá trình sang đường cho đến khi qua hết đường.
Giải câu F4 trang 45 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F4. Giả sử em là lớp trưởng, hãy xây dựng cách suy nghĩ theo kiểu thuật toán để hoàn thành nhiệm vụ cô giáo giao: “Để xuất một loạt bạn trong lớp để thêm thương cảnh hiện đại cho các bạn học sinh có thành tích học tập tốt nhất trong năm học”.
1) Xác định thế nào là “thành tích học tập nổi bật nhất” trong năm học.
2) Phân loại nhóm và rõ ràng, cụ thể hơn trong nội dung bài toán.
3) Viết quy trình thực hiện theo kiểu mô tả thuật toán.
Trả lời:
1) Xác định “thành tích học tập nổi bật nhất”:
- Điểm trung bình các môn học trong năm học đạt từ 8.0 trở lên.
- Không có môn nào dưới 6.5.
- Có sự tiến bộ rõ rệt so với học kì trước.
- Tham gia tích cực các hoạt động của lớp và trường.
2) Phân loại nhóm và rõ ràng, cụ thể hơn:
Nhóm “Học sinh có thành tích học tập tốt nhất” bao gồm những học sinh đạt các tiêu chí đã xác định ở trên.
3) Quy trình thực hiện (mô tả thuật toán):
Bước 1: Thu thập bảng điểm và thông tin về sự tham gia hoạt động của tất cả học sinh trong lớp.
Bước 2: Với mỗi học sinh, kiểm tra xem có đạt các tiêu chí “thành tích học tập nổi bật nhất” đã định nghĩa ở Bước 1 hay không.
Bước 3: Lập danh sách các học sinh đạt tiêu chí.
Bước 4: Sắp xếp danh sách theo thứ tự ưu tiên (ví dụ: điểm trung bình cao nhất, sau đó đến sự tiến bộ).
Bước 5: Trình bày danh sách này cho cô giáo.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu F5 trang 45 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F5. Với một phát biểu sau đây, hãy cho biết một thuật toán đã đúng hay sai.
1) Chỉ có một thuật toán để giải một bài toán.
2) Chỉ có một điều kiện thuật toán để giải một bài toán.
3) Đầu vào của bài toán cũng là đầu vào của thuật toán.
4) Đầu ra của bài toán cũng là đầu ra của thuật toán.
Trả lời:
1) Sai. Một bài toán có thể có nhiều thuật toán khác nhau để giải quyết.
2) Sai. Một bài toán có thể không cần điều kiện hoặc có nhiều điều kiện khác nhau.
3) Đúng. Đầu vào của bài toán là những thông tin cần thiết để thuật toán xử lý.
4) Đúng. Đầu ra của bài toán là kết quả mà thuật toán tạo ra sau khi xử lý.
Giải câu F6 trang 45 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F6. Em hãy giải thích cho bạn những ưu điểm của phần mềm tạo sơ đồ tư duy trong chương trình học tin học là gì. Em hãy lấy ví dụ minh họa.
Trả lời:
Ưu điểm của phần mềm tạo sơ đồ tư duy trong học Tin học:
- Trực quan hóa thông tin: Giúp biểu diễn kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu và dễ nhớ hơn so với văn bản thuần túy.
- Tổ chức kiến thức: Giúp sắp xếp các khái niệm, ý tưởng một cách logic và có hệ thống.
- Kích thích tư duy sáng tạo: Việc sử dụng hình ảnh, màu sắc, từ khóa giúp não bộ hoạt động tích cực, phát triển ý tưởng mới.
- Dễ dàng chỉnh sửa và bổ sung: Có thể thêm, bớt, di chuyển các nhánh, chủ đề một cách linh hoạt.
Ví dụ minh họa: Sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt bài học “Khái niệm thuật toán”.
- Chủ đề trung tâm: “Thuật toán”.
- Các nhánh chính: “Định nghĩa”, “Tính chất”, “Ví dụ”.
- Nhánh con “Định nghĩa”: Dãy hữu hạn, các bước, giải quyết bài toán.
- Nhánh con “Tính chất”: Rõ ràng, xác định, hữu hạn, kết thúc, hiệu quả.
- Nhánh con “Ví dụ”: Nấu cơm, sang đường, giải bài toán.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu F7 trang 45 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F7. Em hãy giải thích cho bạn những ưu điểm của phần mềm tạo sơ đồ tư duy trong chương trình Tin học là gì. Em hãy lấy ví dụ minh họa.
Trả lời:
Câu hỏi này lặp lại nội dung câu F6. Vui lòng tham khảo câu F6 để xem câu trả lời chi tiết.
Giải câu F8 trang 46 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F8. Có người nói: “Trong các câu sau đây, bước nào bước nào phải được thực hiện một lần và bước nào phải được thực hiện nhiều lần trong một thuật toán? Từ đó, em hãy giải thích nó như thế nào? Cô ấy có đúng không?”.
Từ ví dụ: Bật tivi lên xem chương trình VTV3.
Trả lời:
Với thuật toán “Bật tivi lên xem chương trình VTV3”:
- Các bước thực hiện một lần:
- Bước 1: Cắm điện cho tivi. (Chỉ thực hiện một lần nếu tivi đã cắm điện thì bỏ qua)
- Bước 2: Nhấn nút nguồn trên tivi hoặc điều khiển.
- Bước 3: Nhấn nút “TV” hoặc “Input” để chọn chế độ tivi.
- Các bước thực hiện nhiều lần (lặp):
- Bước 4: Nhấn nút “kênh lên” (hoặc “kênh xuống”) cho đến khi thấy kênh VTV3. (Bước này có thể lặp lại nhiều lần nếu kênh VTV3 ở xa kênh hiện tại).
Cô ấy đúng. Trong thuật toán, có những bước chỉ cần thực hiện một lần để đạt được mục đích, và có những bước cần lặp lại nhiều lần cho đến khi đạt được điều kiện mong muốn. Điều này thể hiện tính lặp trong thuật toán.
Giải câu F9 trang 46 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F9. Em hãy giải thích điều này trong sơ đồ hình dưới đây. Trong sơ đồ hình dưới đây (Hình 21), em hãy ghi các hiệu quả của các bước, các bước của sơ đồ.
Trả lời:
Dựa vào Hình 21 (Biểu tượng trong thuật toán) trang 46 SBT:
- Chữ nhật hình tròn ở hai đầu (Start/End): Biểu thị điểm bắt đầu hoặc kết thúc của thuật toán.
- Hiệu quả: Giúp người đọc xác định được điểm khởi đầu và kết thúc của quy trình.
- Hình chữ nhật (Process): Biểu thị các thao tác xử lý, hành động cụ thể.
- Hiệu quả: Mô tả rõ ràng các bước cần thực hiện.
- Hình thoi (Decision): Biểu thị điểm ra quyết định, có các nhánh rẽ theo điều kiện (Đúng/Sai, Có/Không).
- Hiệu quả: Thể hiện tính rẽ nhánh, cho phép thuật toán xử lý các tình huống khác nhau.
- Mũi tên (Flow line): Biểu thị hướng di chuyển của luồng điều khiển trong thuật toán.
- Hiệu quả: Chỉ rõ trình tự thực hiện các bước.
Giải thích: Việc sử dụng các hình dạng và mũi tên chuẩn giúp biểu diễn thuật toán một cách trực quan, dễ hiểu, dễ theo dõi logic và xác định các bước, quyết định và luồng đi của chương trình.
Giải câu F10 trang 46 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F10. Học sinh trong một buổi học cần được xét nghiệm COVID-19. Em hãy dùng sơ đồ tư duy để trình bày quá trình thực hiện kiểm tra và xét nghiệm.
Trả lời:
Đây là bài tập thực hành vẽ sơ đồ tư duy. Học sinh cần thực hiện như sau:
- Chủ đề trung tâm: “Quy trình xét nghiệm COVID-19”.
- Các nhánh chính: “Chuẩn bị”, “Thực hiện xét nghiệm”, “Xử lý kết quả”, “Lưu ý”.
- Các nhánh con:
- “Chuẩn bị”: Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay, khai báo y tế, giữ khoảng cách.
- “Thực hiện xét nghiệm”: Lấy mẫu (test nhanh hoặc PCR), chờ kết quả.
- “Xử lý kết quả”:
- Dương tính: Cách ly, điều trị, thông báo.
- Âm tính: Tiếp tục thực hiện 5K.
- “Lưu ý”: Không hoang mang, tuân thủ hướng dẫn, bảo vệ sức khỏe.
Giải câu F11 trang 46 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F11. Cầu thủ biểu diễn thao tác bóng rổ thông qua một công đoạn như sau: “Đứng gần rổ bóng rổ. Nếu bóng rổ nảy lên và quay trở lại thì đưa vào tay bạn.”
Trả lời:
Đây là một đoạn mô tả thao tác bóng rổ. Để nó trở thành một thuật toán hoàn chỉnh và rõ ràng hơn, cần bổ sung các bước và điều kiện cụ thể. Đoạn này có vẻ thiếu mục đích cuối cùng và các bước chi tiết cho việc ném bóng vào rổ.
Thuật toán (ví dụ): “Thực hiện ném bóng rổ”:
Bước 1: Đứng ở vị trí thích hợp gần rổ bóng rổ.
Bước 2: Giữ bóng bằng hai tay, ngắm rổ.
Bước 3: Ném bóng vào rổ.
Bước 4: Nếu bóng nảy lên và quay trở lại thì đưa vào tay bạn. (Lặp lại từ Bước 2 nếu cần)
Bước 5: Nếu bóng vào rổ, kết thúc.
Giải câu F12 trang 46 SBT Tin học lớp 6 Cánh diều
F12. Em đã viết thuật toán giải bài toán cho bố em và giúp mẹ giữ nhà.
1) Em hãy bổ sung chính sách thuật toán của bố và mẹ của mình.
2) Em hãy xây dựng thuật toán giải bài toán cho mẹ của mình.
Trả lời:
Đây là bài tập thực hành. Học sinh cần tự xây dựng thuật toán dựa trên tình huống thực tế của gia đình. Dưới đây là ví dụ:
1) Thuật toán “Giúp bố mẹ giữ nhà”:
Bước 1: Kiểm tra các phòng trong nhà xem có bừa bộn không.
Bước 2: Nếu có đồ vật không đúng chỗ, di chuyển về đúng vị trí của nó.
Bước 3: Lau chùi bàn ghế, sàn nhà nếu thấy bẩn.
Bước 4: Sắp xếp gọn gàng các vật dụng cá nhân.
Bước 5: Vứt rác vào thùng rác.
Bước 6: Hỏi bố mẹ xem còn việc gì cần giúp đỡ không. Nếu có thì thực hiện, nếu không thì kết thúc.
2) Ví dụ bổ sung một thuật toán cho mẹ:
Thuật toán “Rửa bát đĩa”:
Bước 1: Gom tất cả bát đĩa bẩn vào bồn rửa.
Bước 2: Gạt bỏ thức ăn thừa vào thùng rác.
Bước 3: Xả nước làm ướt bát đĩa.
Bước 4: Cho nước rửa bát vào miếng rửa bát, tạo bọt.
Bước 5: Rửa từng chiếc bát, đĩa, thìa, đũa bằng miếng rửa bát.
Bước 6: Tráng sạch xà phòng dưới vòi nước chảy.
Bước 7: Úp bát đĩa vào giá cho ráo nước.
Bước 8: Lau khô bồn rửa và khu vực xung quanh.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


