Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với chuyên mục giải bài tập SGK Công nghệ lớp 5 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết Bài 2: Nhà sáng chế, từ trang 9 đến trang 13.
Để tìm hiểu thêm các bài giải khác của bộ sách này, các em có thể truy cập:
- Giải SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức
- Giải SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức Phần 1 Bài 1 Vai trò của công nghệ (trang 6-8)
- Lời giải bộ sách lớp 5 Kết nối tri thức
- Các tài liệu học tập lớp 5

Hình ảnh trang 9 SGK Công nghệ lớp 5 – Bài 2 Nhà sáng chế
1. Vai trò của sáng chế
a) Trong đời sống
Giải câu hỏi 1 trang 9 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát Hình 1 và cho biết các sáng chế dưới đây có vai trò như thế nào trong đời sống.

Hình 1: Một số sáng chế trong đời sống
Trả lời:
- a) Cách treo cuộn giấy vệ sinh với đầu cuộn giấy ở phía trên: Giúp người dùng dễ dàng lấy giấy hơn, tránh tình trạng giấy bị tuột nhiều hoặc khó lấy. Đảm bảo vệ sinh và tiện lợi.
- b) Bóng đèn điện: Cung cấp ánh sáng nhân tạo, giúp con người có thể làm việc, học tập và sinh hoạt vào ban đêm hoặc trong điều kiện thiếu sáng. Thay thế các nguồn sáng truyền thống như đèn dầu, nến, giúp cuộc sống tiện nghi và an toàn hơn.
- c) Giấy viết: Là vật liệu để ghi chép, vẽ, in ấn. Giấy viết giúp con người lưu trữ thông tin, truyền đạt kiến thức, sáng tạo nghệ thuật.
- d) Guồng nước: Sử dụng sức nước để làm quay bánh xe, tạo ra năng lượng. Guồng nước có vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu nông nghiệp, xay xát ngũ cốc, hoặc tạo ra năng lượng cơ học cho các hoạt động sản xuất khác.
b) Trong sự phát triển công nghệ
Hình ảnh trang 10 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 2
Giải câu hỏi 2 trang 10 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát Hình 2 và cho biết sáng chế đã làm công nghệ thay đổi và phát triển như thế nào.

Hình 2: Sáng chế góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ
Trả lời:
Hình 2 minh họa sự phát triển từ “Vẽ bằng than củi” sang “Vẽ bằng bút chì”. Điều này cho thấy sáng chế (bút chì) đã góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ. Cụ thể:
- Tạo ra sản phẩm mới: Bút chì là một sáng chế mới, tiện lợi hơn so với than củi trong việc ghi chép và vẽ.
- Cải tiến sản phẩm: Bút chì giúp việc viết và vẽ trở nên dễ dàng hơn, sạch sẽ hơn và có thể xóa được, làm tăng hiệu quả và sự tiện lợi cho người sử dụng.
- Thúc đẩy sự phát triển của công nghệ: Sự ra đời của bút chì đã mở đường cho nhiều công nghệ sản xuất dụng cụ viết khác, góp phần vào sự phát triển chung của ngành công nghiệp văn phòng phẩm và giáo dục.
Sáng chế góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn.
2. Một số nhà sáng chế tiêu biểu trong lịch sử
Hình ảnh trang 10 SGK Công nghệ lớp 5 – Hình 3
Giải câu hỏi 3 trang 10 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát Hình 3, ghép tên nhà sáng chế và sáng chế của họ cho phù hợp.

Hình 3: Ghép tên nhà sáng chế và sáng chế của họ
Trả lời:
- a) Giêm Oát (James Watt) (1736 – 1819) và 2) Động cơ hơi nước được cấp bằng sáng chế năm 1784
- b) Các Ben (Karl Benz) (1844 – 1929) và 4) Ô tô được cấp bằng sáng chế năm 1886
- c) A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (Alexander Graham Bell) (1847 – 1922) và 3) Điện thoại được cấp bằng sáng chế năm 1876
- d) Tô-mát Ê-đi-xơn (Thomas Edison) (1847 – 1931) và 1) Bóng đèn sợi đốt được cấp bằng sáng chế năm 1879
Hình ảnh trang 11 SGK Công nghệ lớp 5
Hình ảnh trang 12 SGK Công nghệ lớp 5
Giải câu hỏi 4 trang 12 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Lựa chọn sáng chế trong các thông tin trên để điền vào ô trống tương ứng với thời gian cấp bằng sáng chế theo mẫu dưới đây.

Ghép thời gian cấp bằng sáng chế
Trả lời:
- 1784: Động cơ hơi nước (Giêm Oát)
- 1876: Điện thoại (A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo)
- 1879: Bóng đèn sợi đốt (Tô-mát Ê-đi-xơn)
- 1886: Ô tô (Các Ben)
Kế thừa và tóm tắt những điều em biết về người đã sáng chế ra các sáng chế đó.

Tóm tắt thông tin về sáng chế bóng đèn sợi đốt
Tóm tắt thông tin về sáng chế Bóng đèn sợi đốt:
- Nhà sáng chế: Tô-mát Ê-đi-xơn (Thomas Edison)
- Năm sáng chế: 1879 (được cấp bằng sáng chế)
- Vai trò: Cung cấp ánh sáng nhân tạo, giúp con người làm việc và sinh hoạt thuận tiện hơn vào ban đêm, thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp và xã hội.
- Ưu điểm: Ánh sáng ổn định, tiện lợi, dễ sử dụng, an toàn hơn so với các nguồn sáng truyền thống.
- Nhược điểm: Tiêu thụ nhiều điện năng, tuổi thọ bóng đèn thấp hơn so với các loại bóng đèn hiện đại, tỏa nhiệt nhiều.
Trong lịch sử, có một số nhà sáng chế tiêu biểu góp phần thay đổi xã hội loài người với các sáng chế của họ. Có thể kể đến như:
- Giêm Oát với động cơ hơi nước (1784)
- A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo với điện thoại (1876)
- Tô-mát Ê-đi-xơn với bóng đèn sợi đốt (1879)
- Các Ben với ô tô (1886)
3. Đức tính cần có của nhà sáng chế
Hình ảnh trang 13 SGK Công nghệ lớp 5
Giải câu hỏi 5 trang 13 SGK Công nghệ lớp 5 Kết nối tri thức: Lựa chọn những cụm từ mô tả đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế trong các thẻ dưới đây.

Các đức tính cần có của nhà sáng chế
Trả lời:
Những đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế bao gồm:
- Kiên trì
- Đam mê
- Thông minh
- Tò mò khoa học
- Không ngại thất bại
- Sáng tạo
- Chịu khó quan sát
- Nghi lực
- Chăm chỉ
- Học hỏi
Nhà sáng chế thường có những đức tính như: ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, có sự kiên trì, nhẫn nại, không ngại khó khăn, vất vả và không sợ thất bại.
Chiếc máy tính điện tử đầu tiên
Hình ảnh về ENIAC – Chiếc máy tính điện tử đầu tiên
ENIAC (Hình 4), tên đầy đủ là “Máy tính và tích hợp số điện tử”, là máy tính có thể lập trình đầu tiên được chế tạo tại Hoa Kỳ trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ hai. Nhà vật lí người Mỹ Giôn Mau-li (John Mauchly), kĩ sư người Prét-po Éc-cơ (Presper Eckert) và các đồng nghiệp của họ tại trường đại học Pen-xi-vay-ni-a (Pensylvania) đã bắt đầu nghiên cứu dự án này từ năm 1943.
Năm 1946, ENIAC được hoàn thành. Nó có kích thước rất lớn và có thể thực hiện được 5 000 phép cộng trong mỗi giây. Chiếc máy tính này được xem là máy tính điện tử đầu tiên, là ông tổ của máy tính hiện đại.
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Nối đúng
Em hãy nối tên nhà sáng chế với sáng chế tương ứng của họ:
Cột A (Nhà sáng chế)
- Giêm Oát
- A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo
- Tô-mát Ê-đi-xơn
Cột B (Sáng chế)
a. Bóng đèn sợi đốt
b. Điện thoại
c. Động cơ hơi nước
Đáp án:
- Giêm Oát – c. Động cơ hơi nước
- A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo – b. Điện thoại
- Tô-mát Ê-đi-xơn – a. Bóng đèn sợi đốt
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống
Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:
Nhà sáng chế là những người có khả năng ………… và đưa ra ………… để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Đáp án:
Nhà sáng chế là những người có khả năng tạo ra cái mới và đưa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Bài tập 3: Kể tên
Em hãy kể tên 3 đức tính cần có của một nhà sáng chế mà em biết.
Đáp án:
Ba đức tính cần có của một nhà sáng chế là: Kiên trì, sáng tạo, tò mò khoa học.
(Các em có thể chọn bất kì 3 đức tính nào trong số các đức tính đã học như: Ham tìm tòi, học hỏi, chịu khó quan sát, không ngại khó khăn, vất vả, không sợ thất bại…)


