Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh Diều tại đây:
- Giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Công nghệ lớp 6 Cánh diều Chủ đề 4 Bài 12: Đèn điện (trang 63-67)
- Tài liệu học tập lớp 6

Em hãy nêu tên, công dụng của các đồ dùng điện trong Hình 13.1.

Hình 13.1. Một số đồ dùng điện (ảnh minh họa)
Quan sát Hình 13.1, ta có thể thấy các đồ dùng điện sau:
- **Bếp từ:** Công dụng là dùng để đun nấu thức ăn.
- **Nồi cơm điện:** Công dụng là dùng để nấu cơm.
- **Ấm siêu tốc:** Công dụng là dùng để đun nước sôi nhanh.
- **Bếp hồng ngoại:** Công dụng là dùng để đun nấu thức ăn.
I. NỒI CƠM ĐIỆN
1. Cấu tạo
Nồi cơm điện có cấu tạo gồm ba bộ phận chính:
- **Thân (vỏ) nồi:** thường có hai lớp, giữa hai lớp vỏ có lớp cách nhiệt để giữ nhiệt bên trong.
- **Nồi nấu:** được làm bằng hợp kim nhôm, phía trong thường được phủ một lớp chống dính để cơm không dính vào nồi.
- **Bộ phận đốt nóng (mâm nhiệt):** được đặt ở đáy nồi.
Ngoài ba bộ phận chính, nồi cơm điện còn có các bộ phận khác như (Hình 13.2): nắp nồi, rơ le nhiệt, bộ phận điều khiển để thực hiện các chức năng khác nhau của nồi cơm điện như nấu, ủ, hấp, hẹn giờ,… theo yêu cầu.

Hình 13.2. Cấu tạo của nồi cơm điện
2. Nguyên lí làm việc

Hình 13.3. Sơ đồ khối nguyên lí làm việc của nồi cơm điện
Khi được cấp điện và chọn chế độ nấu, bộ điều khiển sẽ cấp điện cho mâm nhiệt, mâm nhiệt nóng lên làm cho cơm chín. Khi cơm chín, bộ điều khiển sẽ tự động chuyển sang chế độ hâm nóng.
3. Thông số kĩ thuật
Đối với nồi cơm điện, ngoài hai thông số kĩ thuật là điện áp định mức và công suất định mức còn có thông số dung tích định mức: 0,75 lít; 1 lít; 1,5 lít:…
Nồi cơm điện thường có thông số kĩ thuật như sau: 220 V – 400 W – 0.75 lít; 220 V – 500 W – 1,5 lít…
Nồi cơm điện nhà em có dung tích bao nhiêu, thực hiện được những chức năng gì?
(Học sinh tự liên hệ thực tế để trả lời. Dưới đây là ví dụ minh họa):
Nồi cơm điện nhà em có dung tích 1.8 lít. Ngoài chức năng nấu cơm chín, nồi còn có thể hâm nóng, hấp bánh và nấu cháo.
4. Đặc điểm
- Tiết kiệm thời gian, công sức khi nấu cơm.
- Dễ sử dụng và có nhiều công dụng khác nhau như hấp bánh, nấu cháo….
5. Sử dụng nồi cơm điện đúng cách, an toàn, tiết kiệm
- Đọc kĩ thông tin có trên nồi cơm điện và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
- Sử dụng đúng dung tích, điện áp định mức.
- Thường xuyên vệ sinh các bộ phận của nồi cơm điện.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Khi lựa chọn nồi cơm điện cần lưu ý đến số lượng thành viên trong gia đình. Nồi cơm điện được chọn cần có dung tích và công suất phù hợp để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.
Dựa vào Bảng 13.1, em hãy cho biết gia đình em nên chọn loại nồi cơm điện có dung tích bao nhiêu là phù hợp?

Bảng 13.1. Mức tiêu thụ điện năng và số người ăn phù hợp với dung tích nồi cơm điện (ảnh minh họa)
(Học sinh tự liên hệ thực tế về số lượng thành viên trong gia đình để trả lời. Dưới đây là ví dụ minh họa):
Gia đình em có 4 người. Dựa vào Bảng 13.1, nồi cơm điện có dung tích từ **1 – 1,5 lít** là phù hợp nhất với số lượng 2-4 người ăn. Loại nồi này có mức tiêu thụ điện năng vừa phải, giúp tiết kiệm điện.
Em có biết?
Nồi cơm điện thông minh có thể tự cung cấp nước, gạo (từ khay dự trữ) và nấu qua ứng dụng điều khiển từ xa.
II. BẾP HỒNG NGOẠI
1. Cấu tạo
Bếp hồng ngoại gồm các bộ phận: mâm nhiệt hồng ngoại, bộ phận điều khiển, thân bếp, mặt bếp (Hình 13.4).
- **Mâm nhiệt hồng ngoại:** làm bằng sợi carbon siêu bền, là bộ phận đốt nóng.
- **Mặt bếp:** được làm bằng vật liệu chịu nhiệt và chịu lực tốt dùng để đỡ và ngăn cách nồi nấu với mâm nhiệt hồng ngoại.

Hình 13.4. Cấu tạo của bếp hồng ngoại (ảnh minh họa)
2. Nguyên lí làm việc

Hình 13.5. Sơ đồ khối nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại (ảnh minh họa)
Khi được cấp điện và chọn chế độ nấu, bộ điều khiển sẽ cấp điện cho mâm nhiệt hồng ngoại, làm cho mâm nhiệt hồng ngoại nóng lên, toả ra một nhiệt lượng lớn (200 – 600°C) làm nóng nồi nấu.
Em hãy cho biết điểm giống và khác nhau về cấu tạo, nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại và nồi cơm điện.
Giống nhau:
- **Cấu tạo:** Đều có bộ phận thân (vỏ), bộ phận đốt nóng (mâm nhiệt), bộ phận điều khiển.
- **Nguyên lí làm việc:** Khi được cấp điện và chọn chế độ nấu, bộ điều khiển sẽ cấp điện cho mâm nhiệt, mâm nhiệt nóng lên và toả nhiệt làm chín thức ăn (hoặc làm nóng nồi nấu).
Khác nhau:
| Tiêu chí | Nồi cơm điện | Bếp hồng ngoại |
|---|---|---|
| Bộ phận nấu | Nồi nấu riêng, có lớp chống dính. | Mặt bếp phẳng, dùng được nhiều loại nồi. |
| Mâm nhiệt | Đặt ở đáy nồi, làm nóng nồi nấu trực tiếp. | Nằm dưới mặt bếp, toả nhiệt làm nóng mặt bếp rồi truyền đến nồi. |
| Chức năng | Chủ yếu nấu cơm, hâm, hấp. | Đun nấu đa dạng món ăn. |
| Tính linh hoạt nồi | Chỉ dùng được nồi đi kèm. | Dùng được nhiều loại nồi khác nhau (nhôm, inox, gốm, thủy tinh). |
3. Thông số kĩ thuật
Bếp hồng ngoại thường có thông số kĩ thuật như sau: 220 V – 1 000 W; 220 V – 1 500 W; 220 V – 2 000 W:…
4. Đặc điểm
- Có thể dùng nhiều loại nồi khác nhau để đun nấu.
- Hiệu suất của bếp hồng ngoại đạt khoảng 60%.
- An toàn khi sử dụng.
5. Sử dụng bếp hồng ngoại đúng cách, an toàn, tiết kiệm
- Đọc kĩ thông tin có trên bếp và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
- Sử dụng đúng điện áp định mức của bếp.
- Lựa chọn chế độ nấu thích hợp.
- Thường xuyên lau bếp sạch sẽ.
- Không chạm vào bếp khi đun nấu và khi vừa đun nấu xong để tránh bị bỏng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Tuỳ theo số người trong gia đình và nhu cầu sử dụng để lựa chọn loại bếp phù hợp (bếp đơn, bếp đôi, bếp ba).
Gia đình em có 4 người, em chọn bếp hồng ngoại như thế nào để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình? Vì sao?
Với gia đình em có 4 người, em sẽ chọn bếp hồng ngoại loại **bếp đôi** hoặc **bếp đơn có công suất khoảng 1500W – 2000W**.
- **Vì sao chọn bếp đôi/bếp đơn phù hợp:**
- Bếp đôi tiện lợi hơn cho việc nấu nhiều món cùng lúc, phù hợp với gia đình 4 người có nhu cầu nấu ăn hằng ngày.
- Nếu diện tích bếp nhỏ hoặc ít khi nấu nhiều món, bếp đơn công suất cao (1500W-2000W) sẽ đủ đáp ứng nhu cầu đun nấu nhanh chóng mà vẫn tiết kiệm không gian.
- **Để tiết kiệm năng lượng:**
- Lựa chọn bếp có công suất phù hợp, không quá cao gây lãng phí nếu nhu cầu sử dụng không lớn.
- Sử dụng đúng điện áp định mức.
- Lựa chọn nồi có kích thước đáy phù hợp với vùng nấu để tối ưu truyền nhiệt.
- Tắt bếp trước khi thức ăn chín hoàn toàn một vài phút để tận dụng nhiệt dư.
Nguyên lí làm việc chung của nồi cơm điện và bếp hồng ngoại là khi được cấp điện và chọn chế độ nấu, mâm nhiệt nóng lên, toả ra một lượng nhiệt lớn làm nóng nồi nấu.
Em có biết?
Bếp từ
Bếp từ (bếp cảm ứng từ) ngày càng được sử dụng rộng rãi do có nhiều tính năng ưu việt. Hiệu suất của bếp từ khá cao (đạt 90%) và đặc biệt rất an toàn. Tuy nhiên, phải sử dụng nồi nấu có đáy nồi làm bằng kim loại nhiễm từ.

Bếp từ đơn (ảnh minh họa)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÂU HỎI LUYỆN TẬP BỔ SUNG:
1. So sánh ưu và nhược điểm của bếp hồng ngoại so với bếp từ.
Bếp hồng ngoại:
- **Ưu điểm:**
- Không kén nồi, dùng được mọi loại nồi có đáy phẳng (gang, nhôm, inox, thủy tinh, gốm sứ…).
- Có thể nướng trực tiếp trên mặt bếp (đối với một số loại).
- Giá thành thường thấp hơn bếp từ.
- **Nhược điểm:**
- Hiệu suất thấp hơn bếp từ (khoảng 60%).
- Mặt bếp nóng trong và sau khi nấu, dễ gây bỏng nếu chạm vào.
- Tốn điện hơn bếp từ.
Bếp từ:
- **Ưu điểm:**
- Hiệu suất rất cao (đạt 90%), tiết kiệm điện năng tối đa.
- An toàn tuyệt đối, không tỏa nhiệt ra môi trường, mặt bếp không nóng khi nấu (chỉ nóng do nhiệt từ nồi truyền xuống).
- Thời gian nấu nhanh.
- **Nhược điểm:**
- Kén nồi: Chỉ dùng được nồi có đáy bằng kim loại nhiễm từ.
- Giá thành thường cao hơn bếp hồng ngoại.
2. Tại sao cần vệ sinh nồi cơm điện và bếp hồng ngoại thường xuyên?
Cần vệ sinh nồi cơm điện và bếp hồng ngoại thường xuyên vì:
- **Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:** Dư lượng thức ăn, dầu mỡ bám bẩn có thể sinh vi khuẩn, nấm mốc, ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng.
- **Tăng tuổi thọ sản phẩm:** Bụi bẩn, cặn bám có thể làm giảm hiệu quả hoạt động của các bộ phận, gây hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ của thiết bị.
- **Tiết kiệm điện:** Lớp bụi bẩn, cặn bám trên mâm nhiệt (nồi cơm điện) hoặc mặt bếp (bếp hồng ngoại) làm giảm khả năng truyền nhiệt, khiến thiết bị phải hoạt động với công suất cao hơn để đạt được nhiệt độ mong muốn, dẫn đến tốn điện.
- **Đảm bảo an toàn:** Các vết bẩn, đặc biệt là dầu mỡ, có thể gây chập cháy hoặc bám dính vào bộ phận điện, gây nguy hiểm.
3. Nếu điện áp sử dụng cao hơn điện áp định mức của nồi cơm điện, điều gì có thể xảy ra?
Nếu điện áp sử dụng cao hơn điện áp định mức của nồi cơm điện, nồi cơm điện có thể bị hỏng. Cụ thể hơn:
- **Cháy nổ:** Điện áp quá cao có thể làm tăng dòng điện đột ngột, gây quá tải, cháy cuộn dây hoặc các linh kiện điện tử bên trong.
- **Giảm tuổi thọ:** Ngay cả khi không cháy ngay lập tức, việc hoạt động ở điện áp cao hơn định mức sẽ làm các bộ phận bên trong bị quá tải, giảm đáng kể tuổi thọ của nồi.
- **Hỏng cơm:** Nhiệt độ nồi có thể tăng quá nhanh, làm cơm bị cháy hoặc không chín đều.


