Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với chuyên mục giải bài tập SGK Khoa học lớp 5 sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài viết này sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết Chủ đề 2 Bài 10: Năng lượng chất đốt, từ trang 38 đến trang 41.
Để tìm hiểu thêm các bài giải khác của bộ sách này, các em có thể truy cập:
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức – Bài 9
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức – Bài 8
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức – Bài 7

1. Chất đốt và năng lượng chất đốt
Giải câu hỏi 1 trang 38 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát hình 1, kể tên các loại chất đốt được dùng trong đời sống hằng ngày và trong sản xuất.

Hình 1: Các loại chất đốt: a) Củi; b) Than đá; c) Dầu hỏa; d) Khí thiên nhiên
Trả lời:
Dựa vào hình 1, các loại chất đốt được dùng trong đời sống hằng ngày và trong sản xuất bao gồm:
- Củi (gỗ): Dùng để đun nấu, sưởi ấm trong đời sống hằng ngày, đặc biệt ở nông thôn.
- Than đá: Dùng để đun nấu, sưởi ấm, và là chất đốt quan trọng trong sản xuất công nghiệp (nhà máy nhiệt điện, luyện thép…).
- Dầu hỏa: Dùng làm chất đốt cho đèn dầu, bếp dầu, và một số loại động cơ nhỏ.
- Khí thiên nhiên (khí ga): Dùng để đun nấu (bếp ga), sưởi ấm, và là nhiên liệu cho một số phương tiện giao thông, nhà máy điện.
- Ngoài ra còn có xăng, dầu diesel, trấu, rơm rạ,…
Giải câu hỏi 2 trang 38 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức: Nêu vai trò của chất đốt đối với cuộc sống và sản xuất.
Trả lời:
Chất đốt đóng vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống và sản xuất, cụ thể là:
- Trong đời sống:
- Cung cấp nhiệt để đun nấu thức ăn hàng ngày.
- Dùng để sưởi ấm trong mùa đông.
- Một số loại dùng để thắp sáng (dầu hỏa).
- Là nhiên liệu cho các phương tiện giao thông cá nhân (xăng, dầu diesel).
- Trong sản xuất:
- Cung cấp nhiệt lượng lớn cho các nhà máy nhiệt điện để sản xuất điện.
- Làm nhiên liệu cho các lò nung, lò luyện kim trong ngành công nghiệp.
- Là nhiên liệu cho các loại máy móc, phương tiện giao thông vận tải (ô tô, tàu hỏa, máy bay, tàu thủy).
- Dùng trong các ngành sản xuất hóa chất, vật liệu xây dựng…
Tóm lại, chất đốt là nguồn năng lượng chính tạo ra nhiệt và động lực, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Hình ảnh trang 39 SGK Khoa học lớp 5 – Bài 10 Năng lượng chất đốt
Giải câu hỏi 1 trang 39 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức: Quan sát hình 2, kể tên những sản phẩm tạo ra khi đốt cháy các loại chất đốt trên.

Hình 2: a) Đốt củi; b) Đốt than; c) Đốt ga
Trả lời:
Khi đốt cháy các loại chất đốt, ngoài nhiệt và ánh sáng (nếu có), còn tạo ra các sản phẩm khác nhau:
- Khi đốt củi (hình 2a): Tạo ra khói, tro, và khí các-bô-níc (carbon dioxide).
- Khi đốt than (hình 2b): Tạo ra khói, tro, và các khí độc (như khí các-bô-níc, lưu huỳnh đi-ô-xít…).
- Khi đốt khí ga (hình 2c): Tạo ra khí các-bô-níc và hơi nước. Lượng khói và tro rất ít hoặc không có nếu cháy hoàn toàn.
Nhìn chung, việc đốt cháy chất đốt sẽ sinh ra khí các-bô-níc, là một trong những nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu.
Hình ảnh trang 40 SGK Khoa học lớp 5 – Bài 10 Tác hại của việc sử dụng chất đốt
2. Tác hại của việc sử dụng chất đốt và cách phòng tránh
Giải câu hỏi 1 trang 40 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức: Thảo luận với bạn về tác hại của việc sử dụng chất đốt và nêu cách phòng tránh.

Hình 3: Tác hại của việc sử dụng chất đốt: a) Khói bụi; b) Cháy nhà
Trả lời:
Việc sử dụng chất đốt mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng tiềm ẩn nhiều tác hại:
- Tác hại:
- Gây ô nhiễm không khí: Khi cháy, chất đốt tạo ra khói, bụi, và các khí độc như CO2, SO2, CO… gây hại cho sức khỏe con người (gây bệnh về hô hấp) và làm nóng Trái Đất (hiệu ứng nhà kính).
- Gây cháy nổ: Chất đốt rất dễ cháy, đặc biệt là xăng, dầu, khí ga. Nếu không cẩn thận hoặc rò rỉ, chúng có thể gây cháy nổ nghiêm trọng, gây thiệt hại về người và của.
- Gây cạn kiệt tài nguyên: Các chất đốt như than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên là tài nguyên không tái tạo, phải mất hàng triệu năm để hình thành. Việc sử dụng quá mức sẽ làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên này.
- Cách phòng tránh tác hại:
- Sử dụng các loại chất đốt tiết kiệm, hiệu quả.
- Khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, nước) thay thế chất đốt.
- Lắp đặt các thiết bị cảnh báo rò rỉ khí ga trong nhà.
- Sử dụng chất đốt ở nơi thông thoáng để khói và khí độc thoát ra ngoài.
- Không để các chất dễ cháy gần nguồn nhiệt hoặc chất đốt.
- Kiểm tra định kì các đường ống dẫn ga, bình ga, dây điện.
- Trang bị bình chữa cháy trong gia đình.
- Nâng cao ý thức cộng đồng về an toàn PCCC và bảo vệ môi trường.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Hình ảnh trang 41 SGK Khoa học lớp 5 – Bài 10 Tiết kiệm chất đốt
3. Sử dụng năng lượng chất đốt tiết kiệm và hiệu quả
Giải câu hỏi 1 trang 41 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức: Kể những việc em có thể làm để sử dụng năng lượng chất đốt tiết kiệm và hiệu quả.

Hình 4: Các cách tiết kiệm chất đốt: a) Nấu ăn; b) Di chuyển
Trả lời:
Để sử dụng năng lượng chất đốt tiết kiệm và hiệu quả, em có thể làm những việc sau:
- Khi nấu ăn (hình 4a):
- Đậy vung nồi khi đun nấu để thức ăn nhanh chín, tiết kiệm ga/củi.
- Điều chỉnh ngọn lửa phù hợp với kích thước đáy nồi và lượng thức ăn, không để lửa trùm ra ngoài đáy nồi.
- Ngâm đậu, ngâm gạo trước khi nấu để giảm thời gian đun.
- Tắt bếp trước khi thức ăn chín hẳn vì nhiệt độ còn lại đủ làm chín thức ăn.
- Sử dụng nồi, chảo có đáy phẳng để hấp thụ nhiệt tốt hơn.
- Khi đi lại (hình 4b):
- Đi bộ, đi xe đạp cho những quãng đường gần.
- Sử dụng phương tiện giao thông công cộng (xe buýt) để giảm lượng xăng, dầu tiêu thụ.
- Hạn chế sử dụng ô tô, xe máy cá nhân khi không thực sự cần thiết.
- Trong sinh hoạt khác:
- Sử dụng bình nóng lạnh năng lượng mặt trời thay vì bình nóng lạnh điện/ga.
- Giữ ấm cơ thể bằng quần áo thay vì sưởi ấm bằng lò sưởi dùng chất đốt.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Nguồn gốc chất đốt
Than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên được hình thành từ đâu? Chúng có phải là nguồn năng lượng tái tạo không? Vì sao?
Đáp án:
Than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên được hình thành từ xác thực vật và động vật cổ đại bị vùi lấp dưới lòng đất hàng triệu năm, dưới tác động của áp suất và nhiệt độ cao. Chúng không phải là nguồn năng lượng tái tạo vì quá trình hình thành của chúng mất hàng triệu năm, nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ khai thác và sử dụng của con người.
Bài tập 2: Ảnh hưởng đến môi trường
Việc đốt cháy chất đốt trong các nhà máy nhiệt điện có ảnh hưởng gì đến môi trường? Nêu ít nhất 2 ảnh hưởng.
Đáp án:
Việc đốt cháy chất đốt (thường là than đá, dầu) trong các nhà máy nhiệt điện gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường:
- Ô nhiễm không khí: Thải ra các khí độc như CO2, SO2, NOx, bụi mịn gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật.
- Gây hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu: Lượng lớn CO2 thải ra làm tăng nồng độ khí nhà kính trong khí quyển, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu, băng tan, mực nước biển dâng,…
- Mưa axit: Các khí SO2, NOx kết hợp với hơi nước trong không khí tạo thành mưa axit, gây hại cho cây cối, đất đai, và các công trình xây dựng.
Bài tập 3: Giải pháp thay thế
Để giảm sự phụ thuộc vào năng lượng chất đốt, con người đang nghiên cứu và sử dụng những loại năng lượng nào? Nêu 3 loại.
Đáp án:
Để giảm sự phụ thuộc vào năng lượng chất đốt và bảo vệ môi trường, con người đang nghiên cứu và sử dụng các loại năng lượng tái tạo, sạch như:
- Năng lượng mặt trời: Sử dụng pin mặt trời để chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành điện.
- Năng lượng gió: Sử dụng các turbin gió để biến sức gió thành điện.
- Năng lượng thủy điện: Sử dụng sức nước chảy từ đập để phát điện.
- Năng lượng địa nhiệt: Sử dụng nhiệt từ lòng đất để phát điện hoặc sưởi ấm.
- Năng lượng sinh khối: Sử dụng chất thải hữu cơ để tạo ra năng lượng.


