Giải câu hỏi 1 trang 60 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức

1. Quan sát hình 1, đọc thông tin và thực hiện:
- Nêu tên các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi.
- Nhận xét về hình dạng và nơi sống của ấu trùng, nhộng nở ra từ trứng.
- Trình bày sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành.

(Hình 1: Vòng đời của muỗi)
a) Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi:
Vòng đời của muỗi trải qua 4 giai đoạn chính:
- Trứng
- Ấu trùng (bọ gậy)
- Nhộng (lăng quăng)
- Muỗi trưởng thành
b) Nhận xét về hình dạng và nơi sống của ấu trùng, nhộng nở ra từ trứng:
- Trứng: Muỗi cái đẻ trứng vào môi trường nước (ao, vũng nước đọng, bình hoa, lốp xe cũ có nước…). Trứng rất nhỏ, thường dính thành bè.
- Ấu trùng (bọ gậy): Nở ra từ trứng sau khoảng 2 ngày nếu gặp điều kiện thuận lợi. Ấu trùng sống trong nước, có hình dạng như con sâu nhỏ, đầu to, di chuyển bằng cách quẫy mình. Chúng ăn các vi sinh vật trong nước và lột xác nhiều lần.
- Nhộng (lăng quăng): Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng 5 ngày. Nhộng cũng sống trong nước, có hình dạng cong như dấu phẩy, di chuyển nhanh hơn ấu trùng. Nhộng không ăn, nhưng vẫn hô hấp và tiếp tục biến đổi.
c) Trình bày sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành:
Sau khi trứng nở thành ấu trùng (bọ gậy), ấu trùng sẽ sống trong nước, ăn các chất hữu cơ và lớn lên bằng cách lột xác nhiều lần. Sau khoảng 5 ngày, ấu trùng sẽ biến thành nhộng (lăng quăng). Nhộng vẫn sống trong nước và sau khoảng 2 ngày nữa, nhộng sẽ lột xác lần cuối để trở thành muỗi trưởng thành. Muỗi trưởng thành có cánh và có thể bay ra khỏi mặt nước để bắt đầu vòng đời mới.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Trang 61 – Sách giáo khoa Khoa học lớp 5
Giải câu hỏi 2 trang 61 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
2. Quan sát sơ đồ vòng đời của gà trong hình 2 và thực hiện:
- Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà.
- Nhận xét hình dạng của gà con so với gà trưởng thành.
- Mô tả sự phát triển của gà con nở ra từ trứng.

(Hình 2: Vòng đời của gà)
a) Các giai đoạn phát triển của gà:
Vòng đời của gà trải qua các giai đoạn chính:
- Trứng đã được thụ tinh
- Gà con mới nở
- Gà con
- Gà trưởng thành
b) Nhận xét hình dạng của gà con so với gà trưởng thành:
- Gà con mới nở: Rất nhỏ, toàn thân bao phủ bởi lớp lông tơ mềm mại, màu vàng hoặc đen. Mỏ nhỏ, chân yếu, chưa có mào và tích rõ ràng.
- Gà con: Lớn hơn gà mới nở một chút, lông bắt đầu thay đổi, mọc thêm lông vũ cứng hơn. Kích thước vẫn nhỏ hơn nhiều so với gà trưởng thành.
- Gà trưởng thành: Kích thước lớn hơn nhiều, lông vũ phát triển hoàn chỉnh, có màu sắc rõ ràng (thường là màu đỏ, nâu, đen, trắng tùy giống). Gà trống có mào và tích lớn, lông đuôi dài, oai vệ. Gà mái có hình dáng tròn trịa hơn, mào và tích nhỏ hơn.
c) Mô tả sự phát triển của gà con nở ra từ trứng:
Trứng gà đã được thụ tinh sẽ được gà mẹ ấp hoặc ấp trong lò ấp nhân tạo. Sau khoảng 21 ngày ấp, gà con sẽ mổ vỏ trứng chui ra. Gà con mới nở rất yếu ớt nhưng có thể tự đi lại và tìm kiếm thức ăn. Gà con được gà mẹ chăm sóc, bảo vệ và dẫn đi kiếm ăn. Dần dần, gà con lớn lên, lông tơ được thay thế bằng lông vũ cứng cáp. Chúng học cách tìm kiếm thức ăn, tự lập hơn. Sau một thời gian, gà con sẽ phát triển thành gà trưởng thành, có thể tự sinh sản và tiếp tục vòng đời.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Trang 62 – Sách giáo khoa Khoa học lớp 5
Giải câu hỏi 1 trang 62 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
1. Ghép các ô chữ tên các giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng.

(Hình 3: Vòng đời của bướm)
Ghép các ô chữ với hình tương ứng:
- a) Bướm trưởng thành
- b) Trứng
- c) Ấu trùng (sâu bướm)
- d) Nhộng
Giải câu hỏi trang 62 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
Trình bày sự phát triển của bướm.
Sự phát triển của bướm trải qua 4 giai đoạn biến thái hoàn toàn:
- Trứng: Bướm trưởng thành đẻ trứng lên lá cây hoặc thân cây. Trứng rất nhỏ.
- Ấu trùng (sâu bướm): Từ trứng nở ra ấu trùng, còn gọi là sâu bướm. Sâu bướm có dạng hình sâu, ăn lá cây để lớn lên, lột xác nhiều lần trong quá trình phát triển.
- Nhộng: Khi sâu bướm đã lớn đủ, nó sẽ biến thành nhộng. Nhộng thường được bao bọc trong một kén hoặc vỏ cứng (kén tằm, vỏ nhộng bướm). Trong giai đoạn này, nhộng không ăn uống mà chỉ trải qua quá trình biến đổi phức tạp bên trong.
- Bướm trưởng thành: Sau một thời gian, nhộng sẽ lột xác để trở thành bướm trưởng thành. Bướm trưởng thành có cánh, có thể bay lượn, hút mật hoa và thực hiện chức năng sinh sản (đẻ trứng) để bắt đầu một vòng đời mới.
Giải câu hỏi 2 trang 62 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
2. Tìm hiểu vòng đời của một động vật đẻ trứng và viết sơ đồ mô tả vòng đời của động vật đó.
Học sinh có thể chọn nhiều loài động vật đẻ trứng khác nhau. Dưới đây là ví dụ về vòng đời của ếch:
Động vật: Ếch
Sơ đồ vòng đời của ếch:
(Giáo viên/học sinh có thể tự vẽ sơ đồ đơn giản: Trứng ếch -> Nòng nọc -> Nòng nọc mọc chân -> Ếch con -> Ếch trưởng thành)
Mô tả vòng đời của ếch:
- Trứng: Ếch cái đẻ trứng thành chùm trong nước. Trứng ếch không có vỏ cứng như trứng chim, mà được bao bọc bởi lớp chất nhầy. Sự thụ tinh diễn ra bên ngoài cơ thể ếch cái (ếch đực tưới tinh trùng vào trứng).
- Nòng nọc: Trứng nở thành nòng nọc. Nòng nọc sống hoàn toàn trong nước, có mang để hô hấp dưới nước, có đuôi để bơi và ăn rong rêu.
- Nòng nọc mọc chân: Nòng nọc lớn dần, bắt đầu mọc hai chân sau, sau đó là hai chân trước. Đuôi bắt đầu ngắn lại. Lúc này, nòng nọc vừa sống dưới nước vừa có thể lên bờ.
- Ếch con: Khi chân đã phát triển đầy đủ và đuôi biến mất hoàn toàn, nòng nọc trở thành ếch con. Ếch con có thể sống cả trên cạn và dưới nước, hô hấp bằng phổi và da.
- Ếch trưởng thành: Ếch con tiếp tục lớn lên, phát triển thành ếch trưởng thành, có khả năng sinh sản và tiếp tục chu trình vòng đời.
Trang 63 – Sách giáo khoa Khoa học lớp 5
Giải câu hỏi trang 63 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
Quan sát hình 4, đọc thông tin và thực hiện:
- Nêu tên các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của chó.
- Nhận xét hình dạng của chó con so với chó trưởng thành.
- Trình bày sự phát triển của chó con mới sinh đến khi trưởng thành.

(Hình 4: Vòng đời của chó)
a) Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của chó:
Vòng đời của chó trải qua các giai đoạn chính:
- Hợp tử phát triển thành phôi, phôi phát triển thành thai trong cơ thể mẹ.
- Chó con mới sinh ra (được chó mẹ nuôi bằng sữa).
- Chó con (được chó mẹ nuôi bằng sữa, lớn hơn).
- Chó trưởng thành.
b) Nhận xét hình dạng của chó con so với chó trưởng thành:
- Chó con mới sinh: Rất nhỏ, mắt chưa mở (trong vài ngày đầu), chưa có khả năng tự đi lại hoàn toàn, lông mềm mại, phụ thuộc hoàn toàn vào sữa mẹ.
- Chó con: Lớn hơn chó mới sinh, mắt đã mở, có thể đi lại, chạy nhảy, dần dần bắt đầu ăn thức ăn mềm ngoài sữa mẹ. Lông phát triển đầy đủ hơn.
- Chó trưởng thành: Kích thước lớn hơn nhiều, cơ thể phát triển hoàn chỉnh, lông mượt mà, cứng cáp. Có đầy đủ các giác quan và khả năng tự kiếm ăn, sinh sản.
c) Trình bày sự phát triển của chó con mới sinh đến khi trưởng thành:
Chó con mới sinh ra còn non yếu, mắt chưa mở, hoàn toàn phụ thuộc vào chó mẹ. Chó mẹ cho chó con bú sữa để cung cấp chất dinh dưỡng và kháng thể. Dần dần, chó con lớn lên, mắt mở ra, bắt đầu biết bò, đi lại. Sau đó, chúng bắt đầu mọc răng, có thể ăn thêm thức ăn mềm ngoài sữa mẹ. Chó con hoạt bát hơn, học cách chơi đùa và tương tác với môi trường xung quanh. Cùng với sự phát triển về thể chất, chó con cũng phát triển về trí não và hành vi. Sau một thời gian, chó con sẽ phát triển thành chó trưởng thành, có thể tự lập hoàn toàn và tiếp tục vòng đời.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải câu hỏi trang 63 SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
Kể tên một con vật mà em yêu thích. Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con vật đó.
Con vật yêu thích: Mèo
Hình thức sinh sản: Mèo là động vật đẻ con.
Một số điểm khác biệt giữa mèo con và mèo trưởng thành:
- Kích thước: Mèo con rất nhỏ bé, trong khi mèo trưởng thành có kích thước lớn hơn nhiều.
- Lông: Mèo con thường có lớp lông tơ mềm mại, có thể thay đổi màu sắc khi lớn lên. Mèo trưởng thành có lông dày dặn, cứng cáp và màu sắc ổn định.
- Khả năng tự lập: Mèo con mới sinh hoàn toàn phụ thuộc vào mèo mẹ để bú sữa và được chăm sóc. Mèo trưởng thành tự lập trong việc kiếm ăn, săn mồi, vệ sinh cá nhân và bảo vệ lãnh thổ.
- Hành vi: Mèo con thường rất nghịch ngợm, tò mò, thích chơi đùa và khám phá. Mèo trưởng thành có hành vi điềm tĩnh hơn, biết săn mồi, giao tiếp phức tạp hơn với đồng loại và con người.
- Sự phát triển: Mèo con trải qua giai đoạn bú sữa, tập đi, tập ăn, thay răng. Mèo trưởng thành đã hoàn thiện về thể chất và sinh lý, có khả năng sinh sản.
Các bài tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Sắp xếp các giai đoạn sau theo đúng thứ tự vòng đời của muỗi: Muỗi trưởng thành, Trứng, Nhộng, Ấu trùng.
Đáp án:
Trứng → Ấu trùng → Nhộng → Muỗi trưởng thành.
Bài tập 2: Nêu sự khác biệt cơ bản về vòng đời của gà và vòng đời của muỗi.
Đáp án:
- Vòng đời của gà: Là vòng đời không trải qua biến thái hoàn toàn. Gà con mới nở có hình dạng tương tự gà trưởng thành, chỉ khác về kích thước và mức độ phát triển.
- Vòng đời của muỗi: Là vòng đời có trải qua biến thái hoàn toàn. Ấu trùng và nhộng có hình dạng rất khác biệt so với muỗi trưởng thành và sống trong môi trường khác (dưới nước).
Bài tập 3: Tại sao việc loại bỏ các vũng nước đọng lại là biện pháp quan trọng trong phòng chống sốt xuất huyết?
Đáp án:
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết (muỗi vằn) đẻ trứng trong các vũng nước đọng. Việc loại bỏ các vũng nước đọng sẽ phá hủy môi trường sống và sinh sản của trứng, ấu trùng và nhộng muỗi. Điều này ngăn chặn muỗi hoàn thành vòng đời và giảm số lượng muỗi trưởng thành, từ đó giúp phòng chống sự lây lan của bệnh sốt xuất huyết hiệu quả.
Để xem thêm các bài giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức, bạn có thể truy cập các liên kết sau:
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức Chủ đề 3 Bài 15: Sinh sản của động vật (trang 57-59)
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức Chủ đề 3 Bài 14: Sự phát triển của cây con (trang 52-56)
- Giải SGK Khoa học lớp 5 Kết nối tri thức Chủ đề 3 Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa (trang 48-51)


