Giới thiệu Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống
Sau khi khám phá virus và vi khuẩn, chúng ta sẽ tiếp tục hành trình vào thế giới vi mô với Bài 17: “Đa dạng nguyên sinh vật”. Nguyên sinh vật là một nhóm sinh vật vô cùng đa dạng, phần lớn là đơn bào, có cấu tạo phức tạp hơn vi khuẩn và sống ở nhiều môi trường khác nhau. Chúng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, đồng thời cũng có thể gây bệnh cho con người và các sinh vật khác.
Bài học này sẽ giúp các em nhận biết các loại nguyên sinh vật phổ biến, hiểu được vai trò của chúng trong tự nhiên và biết cách phòng tránh các bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết cho bộ sách Cánh diều:
- Tổng hợp giải SGK Khoa học tự nhiên lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK KHTN 6 Cánh diều: Bài 16 – Virus và vi khuẩn (Trang 92-98)

I. Nhận biết một số nguyên sinh vật (trang 99-100)
Quan sát hình dạng của sinh vật trong hình 17.1, trao đổi với các bạn trong nhóm về số lượng và hình dạng của chúng.
Trả lời:
Quan sát hình 17.1 (trang 99 SGK) mô tả “Hình ảnh một giọt nước ao hồ dưới kính hiển vi”, chúng ta có thể thấy một thế giới vi mô sống động:
- **Số lượng:** Trong một giọt nước nhỏ, có thể thấy rất nhiều sinh vật với số lượng đa dạng, từ vài cá thể cho đến hàng chục, hàng trăm cá thể tùy vào vị trí quan sát và độ phóng đại. Điều này cho thấy mật độ nguyên sinh vật trong môi trường nước là rất lớn.
- **Hình dạng:** Các sinh vật trong hình có nhiều hình dạng khác nhau, không đồng nhất:
- Có những sinh vật có hình dạng **bất định**, thường xuyên thay đổi (ví dụ: trùng biến hình).
- Có những sinh vật có hình dạng **cố định**, thuôn dài, bầu dục hoặc hình chiếc lá (ví dụ: trùng roi, tảo lục đơn bào).
- Một số có thể có các **phần phụ để di chuyển** như lông bơi (trùng giày) hoặc roi (trùng roi).
Hình ảnh này cho thấy sự đa dạng phong phú của nguyên sinh vật, chúng là một phần quan trọng của hệ sinh thái nước ngọt.
Gọi tên, mô tả hình dạng và nêu đặc điểm nhận biết của các nguyên sinh vật có trong hình 17.2.
Trả lời:
Quan sát hình 17.2 (trang 99 SGK) mô tả ba loại nguyên sinh vật điển hình:
- **Hình 17.2a: Trùng roi (Euglena)**
- **Tên gọi:** Trùng roi (Euglena).
- **Mô tả hình dạng:** Cơ thể hình thoi, thuôn dài, có một đầu tù và một đầu nhọn. Màu xanh lục.
- **Đặc điểm nhận biết:**
- Có một roi dài ở đầu để di chuyển.
- Có hạt diệp lục nên có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ (quang hợp) như thực vật.
- Có điểm mắt giúp nhận biết ánh sáng.
- **Hình 17.2b: Trùng giày (Paramecium)**
- **Tên gọi:** Trùng giày (Paramecium).
- **Mô tả hình dạng:** Cơ thể hình khối giống chiếc giày hoặc chiếc dép, có kích thước tương đối lớn so với các nguyên sinh vật khác.
- **Đặc điểm nhận biết:**
- Toàn bộ cơ thể được bao phủ bởi các lông bơi ngắn, đều khắp, giúp chúng di chuyển nhanh chóng.
- Có hai nhân: một nhân lớn và một nhân nhỏ.
- Miệng nằm ở rãnh miệng, hút thức ăn (vi khuẩn, mảnh vụn hữu cơ) vào không bào tiêu hóa.
- **Hình 17.2c: Trùng biến hình (Amoeba)**
- **Tên gọi:** Trùng biến hình (Amoeba).
- **Mô tả hình dạng:** Hình dạng cơ thể luôn thay đổi do tạo ra các chân giả. Không có hình dạng cố định.
- **Đặc điểm nhận biết:**
- Di chuyển và bắt mồi bằng cách hình thành các chân giả.
- Là sinh vật dị dưỡng, tiêu hóa thức ăn trong không bào tiêu hóa.
- Sống ở đáy bùn ao hồ, trong đất ẩm.
Ba loại nguyên sinh vật này đại diện cho ba kiểu di chuyển và dinh dưỡng khác nhau trong giới Nguyên sinh.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
II. Vai trò và tác hại của nguyên sinh vật (trang 100-101)
Quan sát hình 17.3 và cho biết nguyên sinh vật là thức ăn của những động vật nào.
Trả lời:
Quan sát hình 17.3 (trang 100 SGK) cho thấy chuỗi thức ăn trong môi trường nước. Từ hình ảnh này, ta thấy nguyên sinh vật (được mô tả là các sinh vật đơn bào nhỏ bé) là thức ăn của:
- **Động vật phù du (giáp xác nhỏ):** Ví dụ như rận nước, bọ chét nước – những loài động vật không xương sống rất nhỏ, sống trôi nổi trong nước.
- Sau đó, động vật phù du lại là thức ăn của cá con, và cá con là thức ăn của cá lớn hơn, chim hoặc người. Điều này cho thấy nguyên sinh vật đóng vai trò là mắt xích đầu tiên (sinh vật sản xuất hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 1) trong nhiều chuỗi thức ăn ở môi trường nước, cung cấp năng lượng cho các loài lớn hơn.
Như vậy, nguyên sinh vật là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều loài động vật thủy sinh nhỏ, duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái dưới nước.
Quan sát hình 17.4, 17.5, hãy cho biết chúng ta cần làm gì để phòng tránh bệnh sốt rét và kiết lị ở người.
Trả lời:
Dựa vào hình 17.4 (Vòng đời kí sinh trùng sốt rét) và hình 17.5 (Amip gây bệnh kiết lị) trang 101 SGK, để phòng tránh bệnh sốt rét và kiết lị ở người, chúng ta cần thực hiện các biện pháp sau:
a) Phòng tránh bệnh sốt rét (do kí sinh trùng sốt rét gây ra, lây truyền qua muỗi Anopheles):
- **Diệt muỗi và bọ gậy/lăng quăng:**
- Phun thuốc diệt muỗi, hương muỗi.
- Khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm, lấp vũng nước đọng để loại bỏ nơi sinh sản của muỗi.
- Thả cá diệt bọ gậy vào các chum vại chứa nước.
- **Phòng tránh muỗi đốt:**
- Ngủ màn, kể cả ban ngày.
- Mặc quần áo dài tay, dùng kem/xịt chống muỗi khi đi vào vùng có nguy cơ.
- Lắp lưới chống muỗi ở cửa sổ, cửa ra vào.
- **Khi đi vào vùng dịch tễ:** Uống thuốc phòng sốt rét theo chỉ định của bác sĩ.
- **Kiểm tra và điều trị người bệnh:** Sớm phát hiện và điều trị triệt để bệnh nhân sốt rét để ngăn chặn nguồn lây.
b) Phòng tránh bệnh kiết lị (do amip gây kiết lị hoặc một số loại vi khuẩn):
- **Vệ sinh an toàn thực phẩm:**
- **Ăn chín, uống sôi:** Tuyệt đối không ăn rau sống chưa rửa sạch, thức ăn chưa nấu chín, uống nước lã.
- **Rửa tay sạch sẽ:** Bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, và sau khi tiếp xúc với đất, vật nuôi.
- **Bảo quản thức ăn:** Đậy kín thức ăn, tránh ruồi nhặng đậu vào.
- **Vệ sinh môi trường:**
- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (nhà tiêu tự hoại, hai ngăn).
- Không phóng uế bừa bãi ra môi trường.
- Xử lý rác thải, chất thải đúng cách.
- **Diệt ruồi nhặng:** Ruồi là vật trung gian truyền mầm bệnh kiết lị từ phân sang thức ăn.
Những biện pháp này là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng khỏi các bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Cho biết tên nguyên sinh vật (trong hình 17.3, 17.4, 17.5) tương ứng với từng ích lợi hoặc tác hại trong bảng 17.1.
Trả lời:
Dựa vào các hình 17.3, 17.4, 17.5 và kiến thức đã học, tôi xin hoàn thiện Bảng 17.1 như sau:
Bảng 17.1 (Hoàn thiện)
| Ích lợi hoặc tác hại của nguyên sinh vật | Tên nguyên sinh vật tương ứng |
|---|---|
| Làm thức ăn cho động vật | Động vật phù du (trong hình 17.3, các sinh vật đơn bào nhỏ, ví dụ: trùng roi, trùng giày, tảo đơn bào là nguồn thức ăn cho chúng) |
| Gây bệnh cho động vật và con người | Kí sinh trùng sốt rét (*Plasmodium*) – trong hình 17.4 (Gây bệnh sốt rét ở người). Amip lị (*Entamoeba histolytica*) – trong hình 17.5 (Gây bệnh kiết lị ở người). |
Em có biết: Tảo lục phát triển dày đặc gây ô nhiễm nguồn nước và làm chết tôm, cá. Đây chính là một ví dụ về tác hại của một số loại nguyên sinh vật (cụ thể là tảo) khi chúng phát triển quá mức, gây nên hiện tượng “thủy triều đỏ” hoặc “nước nở hoa” làm suy giảm oxy trong nước, gây độc cho các loài thủy sản.
Tìm hiểu một số biện pháp vệ sinh ăn uống để phòng trừ các bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
Trả lời:
Các bệnh do nguyên sinh vật gây nên, đặc biệt là các bệnh về đường ruột như kiết lị, tiêu chảy, thường lây qua đường ăn uống không vệ sinh. Do đó, việc thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh ăn uống là vô cùng quan trọng:
- **Ăn chín, uống sôi:** Đây là nguyên tắc vàng.
- **Ăn chín:** Tất cả các loại thực phẩm (thịt, cá, rau củ) đều phải được nấu chín kỹ trước khi ăn. Tránh ăn tái, sống, gỏi.
- **Uống sôi:** Uống nước đun sôi để nguội, nước đóng chai có nguồn gốc rõ ràng. Tuyệt đối không uống nước lã, nước từ các nguồn không đảm bảo vệ sinh (ao, hồ, giếng không được xử lý).
- **Rửa sạch thực phẩm và dụng cụ nấu ăn:**
- Rau sống, trái cây ăn trực tiếp phải được rửa thật kỹ dưới vòi nước chảy, ngâm nước muối loãng hoặc dung dịch sát khuẩn rau quả chuyên dụng.
- Thớt, dao, bát đĩa, đũa cần được rửa sạch sẽ sau mỗi lần sử dụng, đặc biệt là dụng cụ dùng cho thực phẩm sống.
- Không để lẫn thực phẩm sống và chín. Nên có thớt và dao riêng cho thực phẩm sống và chín.
- **Bảo quản thực phẩm đúng cách:**
- Thức ăn đã nấu chín cần được đậy kín, bảo quản trong tủ lạnh nếu chưa dùng ngay. Không để thức ăn đã nấu chín ở nhiệt độ phòng quá lâu.
- Thực phẩm tươi sống phải được bảo quản riêng biệt, tránh lây nhiễm chéo.
- **Vệ sinh tay sạch sẽ:**
- Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch (hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh) trong ít nhất 20 giây:
- Trước khi chế biến thức ăn.
- Trước khi ăn.
- Sau khi đi vệ sinh.
- Sau khi tiếp xúc với động vật hoặc rác thải.
- Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch (hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh) trong ít nhất 20 giây:
- **Kiểm soát côn trùng và động vật gây hại:**
- Đậy kín thùng rác, thường xuyên dọn dẹp nhà cửa để tránh ruồi, gián, chuột – những loài có thể mang mầm bệnh từ nơi bẩn thỉu đến thức ăn.
- Lắp lưới chống côn trùng ở cửa sổ, cửa ra vào.
- **Sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh:**
- Đảm bảo gia đình có nhà vệ sinh sạch sẽ, tự hoại, không để phân tiếp xúc với môi trường bên ngoài để tránh phát tán mầm bệnh.
Thực hiện tốt những biện pháp này không chỉ phòng tránh các bệnh do nguyên sinh vật mà còn phòng ngừa nhiều bệnh truyền nhiễm khác liên quan đến vệ sinh ăn uống.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


