Giới thiệu bài học: Bài 4 – Đo nhiệt độ
Các em học sinh lớp 6 thân mến,
Nhiệt độ là một đại lượng vật lí quen thuộc, gắn liền với mọi hoạt động trong cuộc sống của chúng ta. Bài 4: “Đo nhiệt độ” sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về khái niệm nhiệt độ, các loại nhiệt kế thông dụng, và đặc biệt là cách đo nhiệt độ một cách chính xác và an toàn.
Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng đo nhiệt độ không chỉ hỗ trợ các em trong học tập môn Khoa học tự nhiên mà còn rất hữu ích trong cuộc sống hàng ngày, từ việc kiểm tra thân nhiệt đến theo dõi nhiệt độ môi trường.
Sĩ Tử sẽ cùng các em giải đáp chi tiết từng câu hỏi, giúp các em dễ dàng tiếp thu bài và áp dụng vào thực tiễn.
Để hỗ trợ các em trong quá trình học tập, Sĩ Tử cung cấp các tài liệu giải bài tập và lời giải chi tiết cho bộ sách Cánh diều:
I. Nhiệt độ và độ nóng lạnh (trang 26-27)
Có ba cốc đựng nước như hình 4.1. Theo em, nước trong cốc (b) nóng hơn nước trong cốc nào và lạnh hơn nước trong cốc nào? Nước trong cốc nào có nhiệt độ cao nhất, nước trong cốc nào có nhiệt độ thấp nhất?
Hình 4.1. Ba cốc nước
Trả lời:
- Dựa vào hình 4.1, ta thấy:
- Cốc (b) có hơi nước bốc lên nhẹ, cho thấy nước ấm.
- Cốc (a) có nước và không có hơi nước, cho thấy nước bình thường.
- Cốc (c) có viên đá, cho thấy nước lạnh.
- Theo cảm nhận:
- Nước trong cốc (b) nóng hơn nước trong cốc (a) và cốc (c).
- Nước trong cốc (b) lạnh hơn nước trong cốc (a) thì không hợp lí (vì nước bốc hơi là nước ấm).
- Vậy:
- Nước trong cốc (b) nóng hơn nước trong cốc (a) và cốc (c).
- Nước trong cốc (a) lạnh hơn nước trong cốc (b) và nóng hơn nước trong cốc (c).
- Nước trong cốc (c) lạnh hơn nước trong cốc (a) và cốc (b).
- Kết luận:
- Nước trong cốc (b) có nhiệt độ cao nhất.
- Nước trong cốc (c) có nhiệt độ thấp nhất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
II. Thang nhiệt độ Xen-xi-ut (trang 27-28)
1. Thang nhiệt độ Xen-xi-ut
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế (hình 4.2).
Hình 4.2. Nhiệt kế y tế
Trả lời:
Nhiệt kế y tế thường có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất như sau:
- Giới hạn đo: Từ 35°C đến 42°C (hoặc có thể từ 34°C đến 43°C tùy loại).
- Độ chia nhỏ nhất: 0.1°C (mỗi vạch nhỏ nhất trên nhiệt kế tương ứng với 0.1 độ C).
2. Nhiệt kế
Từ kết quả tìm hiểu nhiệt kế, thảo luận về cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Trả lời:
Cách đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thông thường (ví dụ nhiệt kế thủy ngân):
- Bước 1: Ước lượng nhiệt độ cần đo. Dựa vào nhiệt độ phòng hoặc cảm nhận ban đầu để chọn nhiệt kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
- Bước 2: Hiệu chỉnh nhiệt kế. Cầm chặt nhiệt kế và vảy mạnh để cột thủy ngân (hoặc chất lỏng màu) xuống dưới vạch số 35°C (hoặc vạch thấp nhất của thang đo).
- Bước 3: Đặt nhiệt kế vào vị trí cần đo. Ví dụ: kẹp nhiệt kế vào nách (đối với đo thân nhiệt), hoặc đặt bầu nhiệt kế vào chất lỏng cần đo. Đảm bảo bầu nhiệt kế tiếp xúc hoàn toàn với vật/chất lỏng.
- Bước 4: Chờ nhiệt kế ổn định. Đợi khoảng 5-7 phút (đối với nhiệt kế y tế) hoặc đến khi cột chất lỏng không thay đổi nữa.
- Bước 5: Đọc kết quả. Đặt mắt nhìn ngang tầm với đỉnh cột chất lỏng (như hình 4.3). Đọc giá trị tại vạch chia gần nhất.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Dùng nhiệt kế y tế để thảo luận về cách đo nhiệt độ cơ thể.
Trả lời:
Cách đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế:
- Bước 1: Kiểm tra và hiệu chỉnh nhiệt kế. Đảm bảo cột thủy ngân (hoặc chất lỏng màu) tụt xuống dưới vạch 35°C. Nếu không, cầm chắc đầu trên của nhiệt kế và vảy mạnh xuống cho đến khi cột thủy ngân tụt xuống.
- Bước 2: Đặt nhiệt kế. Đặt bầu nhiệt kế vào nách (hoặc miệng, hậu môn tùy theo hướng dẫn và đối tượng). Đối với nách, kẹp chặt cánh tay để giữ nhiệt kế cố định.
- Bước 3: Chờ thời gian đủ. Thường là 5-7 phút cho nhiệt kế thủy ngân ở nách. Đối với nhiệt kế điện tử, đợi tín hiệu báo “bíp”.
- Bước 4: Đọc kết quả. Lấy nhiệt kế ra, đặt mắt nhìn ngang tầm với đỉnh cột thủy ngân (hoặc màn hình hiển thị số) và đọc giá trị nhiệt độ.
- Bước 5: Vệ sinh nhiệt kế. Sau khi sử dụng, làm sạch nhiệt kế bằng cồn hoặc xà phòng và nước.
Lưu ý: Nhiệt kế thủy ngân có thể vỡ và gây độc do thủy ngân. Hiện nay, nhiệt kế điện tử được sử dụng phổ biến hơn vì an toàn và dễ sử dụng.
Hãy cho biết cách đặt mắt nhìn và đọc đúng số chỉ của nhiệt kế.
Hình 4.3. Đặt mắt ngang tầm nhiệt kế để đọc
Trả lời:
Để đặt mắt nhìn và đọc đúng số chỉ của nhiệt kế (giảm thiểu sai số thị sai):
- Đặt mắt: Đặt mắt nhìn ngang tầm với bề mặt chất lỏng (thủy ngân hoặc cồn màu) trong ống quản của nhiệt kế. Không nhìn từ trên xuống hoặc từ dưới lên.
- Đọc số chỉ: Đọc giá trị tại vạch chia gần nhất với đỉnh cột chất lỏng. Nếu đỉnh cột chất lỏng nằm giữa hai vạch chia, hãy ước lượng giá trị chính xác hơn hoặc đọc theo vạch chia gần nhất tùy theo độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ cơ thể em có thể sử dụng thêm cả thông tin bên ngoài để bổ khuyết.
Trả lời:
Học sinh tự thực hiện đo nhiệt độ cơ thể. Sau đây là những thông tin bổ sung có thể tham khảo:
1. Chuẩn bị trước khi đo:
- Chọn loại nhiệt kế phù hợp: Nhiệt kế thủy ngân (truyền thống) hoặc nhiệt kế điện tử (phổ biến hơn, an toàn, có chuông báo).
- Kiểm tra nhiệt kế: Đảm bảo nhiệt kế sạch sẽ. Nếu là nhiệt kế thủy ngân, vảy mạnh để thủy ngân tụt xuống dưới 35°C.
- Đảm bảo cơ thể ở trạng thái bình thường, không vừa vận động mạnh, không ăn uống nóng/lạnh trước đó (nếu đo ở miệng).
2. Các vị trí đo phổ biến và thời gian đo:
- Đo ở nách:
- Cách làm: Kẹp nhiệt kế vào nách, giữ cánh tay áp sát vào thân.
- Thời gian: Khoảng 5-7 phút (thủy ngân); 1-2 phút (điện tử).
- Nhiệt độ bình thường: 36.5°C – 37.2°C.
- Đo ở miệng (dưới lưỡi):
- Cách làm: Đặt bầu nhiệt kế dưới lưỡi, ngậm chặt môi.
- Thời gian: Khoảng 3-5 phút (thủy ngân); 10-20 giây (điện tử).
- Nhiệt độ bình thường: 36.8°C – 37.5°C (thường cao hơn ở nách 0.3-0.5°C).
- Đo ở hậu môn (thường dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ):
- Cách làm: Bôi trơn đầu nhiệt kế bằng dầu bôi trơn, đặt nhẹ nhàng vào hậu môn.
- Thời gian: Khoảng 1-2 phút (thủy ngân); 10 giây (điện tử).
- Nhiệt độ bình thường: 37°C – 37.8°C (thường cao hơn ở nách 0.5-0.7°C).
- Đo ở tai/trán (dùng nhiệt kế hồng ngoại):
- Cách làm: Hướng nhiệt kế vào tai hoặc trán theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Thời gian: Vài giây.
- Nhiệt độ bình thường: Tùy loại nhiệt kế và vị trí, cần tham khảo bảng quy đổi của nhà sản xuất.
3. Đánh giá kết quả:
- Sốt nhẹ: 37.5°C – 38°C (đo ở nách).
- Sốt vừa: 38°C – 39°C.
- Sốt cao: Trên 39°C.
Nếu nhiệt độ cơ thể vượt quá ngưỡng bình thường hoặc có các triệu chứng kèm theo (mệt mỏi, đau đầu, ho…), cần báo cho người lớn hoặc đến cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



