Chào mừng các em học sinh đến với phần giải chi tiết Sách Giáo Khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6 bộ sách Cánh diều, Phần Địa lí Chương 1 Bài 2: “Các yếu tố cơ bản của bản đồ”. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về các thành phần quan trọng cấu tạo nên một bản đồ, từ đó biết cách đọc và sử dụng bản đồ một cách hiệu quả. Đây là những kiến thức nền tảng để các em có thể học tốt các bài tiếp theo và vận dụng vào thực tế. Hy vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ các em nắm vững bài học và đạt kết quả tốt trong môn học.
Để tìm hiểu thêm các lời giải bài tập và tài liệu học tập lớp 6, các em có thể tham khảo tại các liên kết dưới đây:
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Phần Địa lí Chương 1 Bài 1: Hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến – Tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ (Trang 103-105)
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Phần Địa lí Bài mở đầu: Tại sao cần học Địa lí (Trang 100-102)

Giải Bài 2: Các yếu tố cơ bản của bản đồ
Học xong bài này, em sẽ:
- Kể tên và mô tả được các yếu tố cơ bản của bản đồ.
- Biết cách sử dụng tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách thực tế trên bản đồ.
- Sử dụng kí hiệu và chú giải trên bản đồ để đọc thông tin địa lí.
1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ (Trang 107)
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong bài và hình 2.1, em hãy cho biết một bản đồ thường có những yếu tố cơ bản nào?
Lời giải:
Một bản đồ thường có các yếu tố cơ bản sau:
- **Tên bản đồ:** Cho biết nội dung chính của bản đồ. Tên bản đồ thường được đặt ở vị trí nổi bật, dễ nhìn thấy nhất. Ví dụ: “Bản đồ tự nhiên Việt Nam”, “Bản đồ giao thông Hà Nội”.
- **Tỉ lệ bản đồ:** Cho biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách thực tế trên bề mặt đất. Tỉ lệ bản đồ có thể được thể hiện dưới dạng tỉ lệ số (ví dụ: 1:100.000) hoặc tỉ lệ thước.
- **Kí hiệu bản đồ:** Là các hình vẽ, màu sắc, chữ viết được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí (núi, sông, hồ, đường giao thông, thành phố…) trên bản đồ. Kí hiệu giúp bản đồ trở nên cô đọng, dễ hiểu.
- **Bảng chú giải (hoặc giải thích kí hiệu):** Là phần giải thích ý nghĩa của các kí hiệu được sử dụng trên bản đồ. Bảng chú giải giúp người đọc hiểu được nội dung mà các kí hiệu muốn thể hiện.
- **Hướng bản đồ:** Chỉ phương hướng trên bản đồ, thường có mũi tên chỉ hướng Bắc. Nếu không có mũi tên, mặc định phía trên của bản đồ là hướng Bắc.
- **Lưới kinh vĩ tuyến (hoặc lưới chiếu bản đồ):** Giúp xác định vị trí địa lí của các đối tượng và định hướng trên bản đồ.
Các yếu tố này có vai trò quan trọng, giúp người đọc khai thác thông tin và sử dụng bản đồ một cách chính xác.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Tỉ lệ bản đồ (Trang 108)
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong bài và hình 2.2, em hãy:
- Cho biết tỉ lệ bản đồ là gì? Có mấy loại tỉ lệ bản đồ?
- Tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm A và B trên bản đồ ở hình 2.2.
Lời giải:
a. Tỉ lệ bản đồ là gì? Có mấy loại tỉ lệ bản đồ?
- **Tỉ lệ bản đồ là:** Tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách thực tế trên bề mặt đất. Nó cho biết mức độ thu nhỏ của các đối tượng địa lí khi được thể hiện lên bản đồ.
- **Có hai loại tỉ lệ bản đồ chính:**
- **Tỉ lệ số:** Là một phân số hoặc một tỉ số có dạng 1:M hoặc 1/M. Trong đó, tử số là 1 (đơn vị trên bản đồ), mẫu số M là số lần khoảng cách trên thực địa lớn hơn khoảng cách trên bản đồ. Ví dụ: 1:100.000 có nghĩa là 1 đơn vị (cm, mm…) trên bản đồ ứng với 100.000 đơn vị ngoài thực địa.
- **Tỉ lệ thước:** Là một đoạn thẳng được chia thành nhiều đoạn nhỏ bằng nhau, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa. Tỉ lệ thước cho phép chúng ta trực tiếp đo và ước lượng khoảng cách thực tế trên bản đồ.
b. Tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm A và B trên bản đồ ở hình 2.2:
Để tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm A và B trên bản đồ, ta làm theo các bước sau:
- **Bước 1: Đo khoảng cách trên bản đồ.**
- Dùng thước kẻ đo khoảng cách giữa điểm A và điểm B trên hình 2.2.
- Giả sử, sau khi đo, khoảng cách trên bản đồ là **3 cm**.
- **Bước 2: Xác định tỉ lệ bản đồ.**
- Hình 2.2 có ghi tỉ lệ bản đồ là **1:100.000**.
- Điều này có nghĩa là 1 cm trên bản đồ tương ứng với 100.000 cm trên thực địa.
- **Bước 3: Tính khoảng cách thực tế.**
- Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ × Mẫu số tỉ lệ.
- Khoảng cách thực tế = 3 cm × 100.000 = 300.000 cm.
- Đổi đơn vị: 300.000 cm = 3.000 m = **3 km**.
Vậy, khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm A và B trên bản đồ ở hình 2.2 là **3 km**.
(Lưu ý: Kết quả có thể hơi khác nhau một chút tùy thuộc vào độ chính xác khi đo trên hình ảnh SGK)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
3. Kí hiệu bản đồ và bảng chú giải (Trang 111)
Câu hỏi: Dựa vào thông tin trong bài và hình 2.3, em hãy cho biết:
- Bản đồ có những loại kí hiệu nào?
- Kể tên và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu có trong hình 2.3.
Lời giải:
a. Bản đồ có những loại kí hiệu nào?
Trên bản đồ, người ta thường sử dụng ba loại kí hiệu chính để biểu hiện các đối tượng địa lí:
- **Kí hiệu điểm:** Dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí phân bố theo điểm trên bề mặt Trái Đất, có diện tích nhỏ hoặc không thể hiện được theo tỉ lệ bản đồ. Ví dụ: kí hiệu thủ đô, thành phố, sân bay, mỏ khoáng sản, núi, điểm dân cư, hải cảng…
- **Kí hiệu đường:** Dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có hình dạng là đường. Ví dụ: kí hiệu sông, suối, đường giao thông (đường bộ, đường sắt), ranh giới (ranh giới quốc gia, tỉnh)…
- **Kí hiệu diện tích (hoặc vùng):** Dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có diện tích lớn, có thể thể hiện được theo tỉ lệ bản đồ. Thường được thể hiện bằng màu sắc hoặc các kí hiệu bên trong vùng. Ví dụ: kí hiệu rừng, đầm lầy, đất trồng lúa, các vùng hành chính (tỉnh, thành phố)…
b. Kể tên và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu có trong hình 2.3:
Dựa vào bảng chú giải trong hình 2.3, ta có thể kể tên và biết ý nghĩa của các kí hiệu như sau:
- Kí hiệu hình tròn màu đỏ có ngôi sao trắng ở giữa: Ý nghĩa là **Thủ đô**.
- Kí hiệu hình tròn màu đỏ: Ý nghĩa là **Thành phố**.
- Kí hiệu hình vuông nhỏ màu đen: Ý nghĩa là **Điểm dân cư**.
- Kí hiệu đường gạch liền màu xanh lam: Ý nghĩa là **Sông**.
- Kí hiệu đường gạch liền màu đen và hai gạch chéo: Ý nghĩa là **Đường ô tô**.
- Kí hiệu đường gạch đứt đoạn màu đen: Ý nghĩa là **Đường chưa làm xong**.
- Kí hiệu hình tam giác màu đen: Ý nghĩa là **Núi**.
- Kí hiệu hình chữ nhật đứng màu vàng nhạt có biểu tượng máy bay: Ý nghĩa là **Sân bay**.
- Kí hiệu hình neo màu đen: Ý nghĩa là **Hải cảng**.
- Kí hiệu vùng màu xanh lá cây: Ý nghĩa là **Rừng lá rộng**.
Việc hiểu rõ các loại kí hiệu và đọc bảng chú giải là chìa khóa để khai thác thông tin từ bản đồ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Luyện tập và Vận dụng (Trang 112)
1. Dựa vào hình 2.4, em hãy xác định các kí hiệu thể hiện (Trang 112)
a. các nhà máy thủy điện Hòa Bình, Yaly, Trị An.
b. các sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng.
c. các điểm du lịch Hạ Long, Huế, Đà Lạt.
Lời giải:
Để xác định các kí hiệu trên hình 2.4 (Bản đồ tự nhiên Việt Nam), chúng ta cần tìm các vị trí của các đối tượng được hỏi và đối chiếu với bảng chú giải của bản đồ.
a. Các nhà máy thủy điện Hòa Bình, Yaly, Trị An:
- Nhà máy thủy điện được kí hiệu bằng biểu tượng **hình khối màu vàng cam có tia sét**.
- Tìm trên bản đồ:
- **Hòa Bình:** Nằm ở phía Tây Bắc (khu vực tỉnh Hòa Bình).
- **Yaly:** Nằm ở vùng Tây Nguyên (khu vực tỉnh Gia Lai).
- **Trị An:** Nằm ở vùng Đông Nam Bộ (khu vực tỉnh Đồng Nai).
b. Các sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng:
- Sân bay quốc tế được kí hiệu bằng biểu tượng **hình máy bay màu đen**.
- Tìm trên bản đồ:
- **Nội Bài:** Gần thủ đô Hà Nội (miền Bắc).
- **Tân Sơn Nhất:** Gần Thành phố Hồ Chí Minh (miền Nam).
- **Đà Nẵng:** Gần thành phố Đà Nẵng (miền Trung).
c. Các điểm du lịch Hạ Long, Huế, Đà Lạt:
- Điểm du lịch thường được kí hiệu bằng biểu tượng **hình vòng tròn viền xanh có hình cây dừa/biểu tượng du lịch (có thể khác tùy bản đồ)**. (Trong hình 2.4, các địa điểm này là các thành phố du lịch nổi bật).
- Tìm trên bản đồ:
- **Hạ Long:** Nằm ở phía Đông Bắc (khu vực tỉnh Quảng Ninh).
- **Huế:** Nằm ở miền Trung (tỉnh Thừa Thiên Huế).
- **Đà Lạt:** Nằm ở vùng Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng).
Để xác định chính xác hơn, các em cần có một bản đồ Việt Nam đầy đủ và chi tiết hơn trong tay, hoặc xem rõ hình 2.4 trong SGK và đối chiếu với bảng chú giải nếu có.
2. Hãy tìm hiểu và kể tên những bản đồ mà em thường sử dụng hoặc nhìn thấy trong đời sống hằng ngày. (Trang 112)
Lời giải:
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường sử dụng hoặc nhìn thấy rất nhiều loại bản đồ khác nhau, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ:
- **Bản đồ giao thông (trên giấy hoặc ứng dụng điện thoại):**
- Google Maps, Apple Maps, Here WeGo, Vietmap: Các ứng dụng này là bản đồ số được sử dụng phổ biến nhất để tìm đường đi (bằng ô tô, xe máy, đi bộ, phương tiện công cộng), tra cứu địa điểm (nhà hàng, cửa hàng, bệnh viện…), xem tình trạng giao thông.
- Bản đồ giấy về các tuyến đường, bản đồ các tuyến xe buýt, metro ở các thành phố lớn.
- **Bản đồ du lịch:**
- Bản đồ khu du lịch (ví dụ: bản đồ khu du lịch Hạ Long, bản đồ Vườn Quốc gia, bản đồ các khu vui chơi giải trí).
- Bản đồ thành phố dành cho khách du lịch, chỉ dẫn các điểm tham quan, khách sạn, nhà hàng.
- **Bản đồ thời tiết:**
- Các bản đồ hiển thị dự báo thời tiết trên TV, điện thoại (nhiệt độ, mưa, bão, áp thấp nhiệt đới…).
- **Bản đồ hành chính:**
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính các tỉnh, thành phố, quận/huyện treo trong lớp học, phòng làm việc, cơ quan nhà nước.
- **Bản đồ quy hoạch:**
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp mà em có thể thấy ở các dự án phát triển.
- **Bản đồ trong sách báo, tivi:**
- Bản đồ minh họa trong các bài báo về kinh tế, chính trị, môi trường, hay các chương trình tin tức, thời sự.
- **Bản đồ trò chơi điện tử:**
- Nhiều trò chơi điện tử có bản đồ thế giới ảo, giúp người chơi định hướng và khám phá.
Những bản đồ này cho thấy Địa lí không chỉ là kiến thức sách vở mà còn rất gần gũi và hữu ích trong mọi mặt của đời sống.


