Chào mừng các em học sinh đến với phần giải chi tiết Sách Giáo Khoa Lịch sử và Địa lí lớp 6 bộ sách Cánh diều, Phần Địa lí Chương 1 Bài 4: “Thực hành Đọc bản đồ, xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ, tìm đường đi trên bản đồ”. Bài học này là một bài thực hành quan trọng, giúp các em củng cố và vận dụng các kiến thức đã học về hệ thống kinh vĩ tuyến, các yếu tố cơ bản của bản đồ để thực hành đọc, xác định vị trí và tìm đường đi trên bản đồ. Hy vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ các em rèn luyện kĩ năng và đạt kết quả tốt trong môn học.
Để tìm hiểu thêm các lời giải bài tập và tài liệu học tập lớp 6, các em có thể tham khảo tại các liên kết dưới đây:
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Phần Địa lí Bài 3: Lược đồ trí nhớ (Trang 113-116)
- Giải SGK Lịch sử và Địa lí lớp 6 Cánh diều Phần Địa lí Bài 2: Các yếu tố cơ bản của bản đồ (Trang 106-112)

Giải Bài 4: Thực hành Đọc bản đồ, xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ, tìm đường đi trên bản đồ
Yêu cầu:
Sử dụng bản đồ hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam và các bản đồ có trong bài để thực hiện các bài tập sau:
1. Đọc bản đồ (Trang 117)
Câu hỏi: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam (hình 2.4 trang 110 trong SGK hoặc một bản đồ tương tự), em hãy:
a. Đọc tên các dãy núi, con sông, đảo, quần đảo, thành phố, địa danh nổi tiếng.
b. Đọc tên một số kí hiệu thể hiện trên bản đồ.
Lời giải:
Để thực hiện yêu cầu này, em cần có bản đồ tự nhiên Việt Nam (hình 2.4 trang 110) và bảng chú giải của bản đồ đó. Dưới đây là ví dụ về cách đọc và một số thông tin thường có trên bản đồ tự nhiên Việt Nam:
a. Đọc tên các dãy núi, con sông, đảo, quần đảo, thành phố, địa danh nổi tiếng:
- **Dãy núi:**
- Dãy Hoàng Liên Sơn (có đỉnh Phan Xi Păng).
- Dãy Trường Sơn.
- Dãy Bạch Mã, Dãy Con Voi, Dãy Pu Đen Đinh…
- **Con sông:**
- Sông Hồng (ở miền Bắc).
- Sông Đà (phụ lưu sông Hồng).
- Sông Mã, Sông Chu (ở Bắc Trung Bộ).
- Hệ thống sông Đồng Nai.
- Hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long) với các nhánh sông Tiền, sông Hậu.
- **Đảo, quần đảo:**
- Đảo Phú Quốc.
- Đảo Côn Đảo.
- Quần đảo Hoàng Sa.
- Quần đảo Trường Sa.
- Đảo Cát Bà, Đảo Cô Tô, Đảo Lý Sơn…
- **Thành phố:**
- Thủ đô Hà Nội.
- Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đà Nẵng.
- Hải Phòng.
- Cần Thơ.
- Huế, Vinh, Nha Trang, Đà Lạt…
- **Địa danh nổi tiếng:**
- Vịnh Hạ Long.
- Cố đô Huế.
- Phố cổ Hội An.
- Động Phong Nha – Kẻ Bàng.
- Đà Lạt (thành phố ngàn hoa).
- Địa đạo Củ Chi…
b. Đọc tên một số kí hiệu thể hiện trên bản đồ:
Kí hiệu trên bản đồ tự nhiên thường thể hiện các đối tượng tự nhiên và một số đối tượng kinh tế – xã hội quan trọng. Dựa vào bảng chú giải, em có thể đọc được các kí hiệu như:
- **Kí hiệu điểm:**
(biểu tượng ngôi sao): Thủ đô.
(biểu tượng chấm tròn): Thành phố.
(biểu tượng tam giác): Đỉnh núi cao.
(biểu tượng máy bay): Sân bay.
(biểu tượng mỏ neo): Hải cảng.
(biểu tượng nhà máy có tia sét): Nhà máy thủy điện.
- **Kí hiệu đường:**
(đường nét liền màu xanh): Sông.
(đường nét liền đen): Đường ô tô.
(đường có vạch ngang): Đường sắt.
- **Kí hiệu diện tích/màu sắc:**
- Các màu sắc khác nhau để thể hiện độ cao địa hình (xanh lá cây: đồng bằng; vàng, cam, nâu: núi cao).
- Màu xanh dương: Biển, hồ, sông.
- Màu xanh lá cây đậm: Rừng.
(Để trả lời chính xác nhất, em cần tham khảo trực tiếp hình 2.4 trong SGK của mình, vì các kí hiệu có thể hơi khác tùy phiên bản hoặc loại bản đồ.)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Xác định vị trí của đối tượng địa lí trên bản đồ (Trang 118)
Câu hỏi: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam (hình 2.4) hoặc một bản đồ khác có lưới kinh vĩ tuyến, em hãy xác định:
- Vị trí địa lí của một số đảo và quần đảo của Việt Nam.
- Vị trí địa lí của thủ đô Hà Nội.
Lời giải:
Để xác định vị trí địa lí (tọa độ địa lí) của một đối tượng, chúng ta cần tìm vĩ độ và kinh độ của đối tượng đó trên bản đồ có lưới kinh vĩ tuyến.
a. Vị trí địa lí của một số đảo và quần đảo của Việt Nam:
*(Lưu ý: Tọa độ dưới đây là ước tính gần đúng, có thể có sự chênh lệch nhỏ tùy theo bản đồ và điểm cụ thể được xác định.)*
- **Đảo Phú Quốc:** Khoảng 10°N, 104°Đ.
- **Côn Đảo:** Khoảng 8°40’N, 106°40’Đ.
- **Quần đảo Hoàng Sa:** Nằm trong khoảng 15°45’B đến 17°15’B và 111°Đ đến 113°Đ.
- **Quần đảo Trường Sa:** Nằm trong khoảng 6°30’B đến 12°B và 111°Đ đến 117°20’Đ.
b. Vị trí địa lí của thủ đô Hà Nội:
- Thủ đô Hà Nội có tọa độ địa lí gần đúng là: **21°02’B, 105°51’Đ**.
- Để xác định trên bản đồ: Em tìm kí hiệu Thủ đô (ngôi sao) ở miền Bắc Việt Nam, sau đó gióng theo đường vĩ tuyến gần nhất và kinh tuyến gần nhất đi qua điểm đó để đọc tọa độ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
3. Tìm đường đi trên bản đồ (Trang 118)
Câu hỏi: Em hãy tìm đường đi từ nhà ga Đà Lạt đến Hồ Xuân Hương trên bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng hoặc bản đồ thành phố Đà Lạt. Hãy tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó.
Lời giải:
*(Phần này yêu cầu em có bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng hoặc bản đồ thành phố Đà Lạt để thực hành. Dưới đây là hướng dẫn chung và ví dụ về cách thực hiện.)*
a. Tìm đường đi từ nhà ga Đà Lạt đến Hồ Xuân Hương trên bản đồ:
- **Bước 1: Xác định vị trí.** Trên bản đồ thành phố Đà Lạt, em tìm kí hiệu hoặc tên của “Ga Đà Lạt” và “Hồ Xuân Hương”.
- **Bước 2: Quan sát các tuyến đường.** Nhìn các tuyến đường bộ (đường ô tô) nối giữa hai địa điểm này. Có thể có nhiều lựa chọn đường đi.
- **Bước 3: Lựa chọn tuyến đường.** Chọn tuyến đường ngắn nhất, hoặc ít ngã rẽ nhất, hoặc phù hợp nhất với phương tiện di chuyển (ví dụ: đường lớn tránh đường nhỏ).
- Ví dụ về một tuyến đường phổ biến: Từ Ga Đà Lạt, đi ra đường Quang Trung, rẽ phải vào đường Trần Quốc Toản là đến Hồ Xuân Hương. (Hoặc có thể đi đường Nguyễn Trãi, rẽ vào Hồ Tùng Mậu rồi ra đường Trần Quốc Toản).
- **Bước 4: Mô tả đường đi.** Mô tả các bước rẽ, các điểm mốc quan trọng dọc đường (như công viên, tượng đài, khách sạn lớn…).
b. Tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó:
Để tính khoảng cách thực tế, em cần biết tỉ lệ bản đồ của bản đồ thành phố Đà Lạt mà em đang dùng. Giả sử bản đồ có tỉ lệ 1:20.000 (tức là 1 cm trên bản đồ = 20.000 cm = 200 m = 0.2 km ngoài thực tế).
- **Bước 1: Đo khoảng cách trên bản đồ.** Dùng thước kẻ đo khoảng cách theo đường đi em đã chọn từ Ga Đà Lạt đến Hồ Xuân Hương.
- Giả sử, sau khi đo, khoảng cách trên bản đồ là **khoảng 1.5 cm**.
- **Bước 2: Áp dụng tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách thực tế.**
-
- Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ × Mẫu số tỉ lệ.
- Khoảng cách thực tế = 1.5 cm × 20.000 = 30.000 cm.
- Đổi đơn vị: 30.000 cm = 300 m = **0.3 km**.
-
Vậy, khoảng cách thực tế từ Ga Đà Lạt đến Hồ Xuân Hương theo tuyến đường đã chọn là khoảng **0.3 km** (300 mét).
(Lưu ý: Kết quả thực tế có thể khác nhau tùy thuộc vào bản đồ, tỉ lệ bản đồ và tuyến đường cụ thể được chọn. Em cần tự thực hành đo trên bản đồ của mình để có kết quả chính xác.)



