Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với phần hướng dẫn giải chi tiết bài tập trong Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 10: Kì diệu rừng xanh sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp đa dạng của hệ sinh thái rừng, củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa và rèn luyện kĩ năng viết bài văn tả phong cảnh.
Xem toàn bộ Giải Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Bài 9: Trước cổng trời – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 46-50)
Giải Bài 8: Bộ sưu tập độc đáo – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 41-44)
Giải Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 36-40)

Giải Mục Đọc Bài 10 trang 51 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Trao đổi: Chia sẻ những điều thú vị về rừng theo hiểu biết hoặc theo tưởng tượng của em. (Trang 51)
Hình ảnh trang 51: Bài đọc “Kì diệu rừng xanh” trong SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức.
Gợi ý trao đổi:
Rừng là một thế giới rộng lớn và đầy điều kì diệu. Theo hiểu biết hoặc tưởng tượng của em, rừng có thể có:
- Những cây cổ thụ cao vút, tán lá xum xuê, là mái nhà của vô số loài vật.
- Tiếng chim hót líu lo, tiếng suối chảy róc rách, tiếng gió xào xạc qua kẽ lá tạo nên một bản giao hưởng của thiên nhiên.
- Vô vàn loài động vật hoang dã sinh sống, từ những chú sóc nhanh nhẹn, chim chóc đủ màu sắc đến những loài vật lớn hơn như hươu, nai.
- Những loài hoa dại nở rộ, tỏa hương thơm ngát, hay những loại nấm đủ hình thù, màu sắc mọc dưới tán cây.
- Trong rừng có thể có những con đường mòn bí ẩn, dẫn đến những dòng thác trắng xóa hay những hồ nước trong vắt.
- Không khí trong lành, mát mẻ, mang lại cảm giác thư thái, dễ chịu.
Bài đọc: Kì diệu rừng xanh (Trang 51-52)
(Văn bản “Kì diệu rừng xanh” được hiển thị trong ảnh trang 51 và 52 của Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 KNTT)
Hình ảnh trang 52: Tiếp nối bài đọc và các câu hỏi đọc hiểu của Bài 10 Kì diệu rừng xanh.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Trang 52)
1. Vì sao nhân vật “tôi” có cảm giác đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon?
Gợi ý trả lời:
Nhân vật “tôi” có cảm giác đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon vì:
- Những chiếc nấm trong rừng có hình dáng và kích thước rất đa dạng: “những chiếc nấm to bằng cái ấm tích, màu sắc sặc sỡ rực lên”.
- Có những chiếc nấm “to bằng cái ấm tích”, nhưng lại có những “miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân” gợi hình ảnh những kiến trúc nhỏ bé, phù hợp với người tí hon.
- So với kích thước của con người, những cây nấm này giống như những công trình kiến trúc kì vĩ của một thế giới nhỏ bé, nơi sinh sống của những người tí hon.
2. Muông thú trong rừng được miêu tả thế nào? Theo em, sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho rừng?
Gợi ý trả lời:
Muông thú trong rừng được miêu tả là: “Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyển nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.”
Theo em, sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp:
- Sự sống động, nhộn nhịp, làm cho khu rừng không còn tĩnh lặng mà trở nên có sức sống, vui tươi hơn.
- Vẻ đẹp đa dạng, phong phú của hệ sinh thái, thể hiện sự hài hòa giữa các loài vật và thiên nhiên.
- Sự tự do, hoang dã, đúng với bản chất của rừng xanh.
3. Vì sao cảnh vật rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?
Gợi ý trả lời:
Cảnh vật rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì:
- “Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu.” Điều này cho thấy màu vàng là đặc điểm nổi bật nhất của rừng khộp vào thời điểm đó.
- “Những chiếc chăn vàng giăng lấm tấm lá vàng và sắc nắng cùng rực vàng trên lưng nó.” Từ “vàng rợi” và các hình ảnh liên quan đến màu vàng (lá úa vàng, chăn vàng, sắc nắng rực vàng) nhấn mạnh sự bao phủ của màu vàng khắp không gian, tạo nên một khung cảnh rộng lớn, tráng lệ như một giang sơn được bao phủ bởi sắc vàng rực rỡ.
4. Dựa vào nội dung đã tìm hiểu, em hãy đặt tên cho mỗi đoạn trong bài.
Gợi ý trả lời:
- Đoạn 1 (từ đầu đến “lúp xúp dưới chân”): Thế giới nấm kì diệu hoặc Vương quốc tí hon.
- Đoạn 2 (từ “Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu” đến “không kịp đưa mắt nhìn theo”): Sức sống của rừng xanh hoặc Muông thú trong rừng.
- Đoạn 3 (từ “Sau một hồi len lách” đến hết): Giang sơn vàng rợi của rừng khộp hoặc Vẻ đẹp bất ngờ của rừng khộp.
5. Nêu chủ đề của bài đọc.
Gợi ý trả lời:
Chủ đề của bài đọc là: Ca ngợi vẻ đẹp đa dạng, sống động, đầy sức hút và bất ngờ của rừng xanh, đặc biệt là thế giới nấm và cảnh sắc rừng khộp. Bài đọc thể hiện tình yêu, sự say mê của tác giả trước những điều kì diệu của thiên nhiên.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện từ và câu trang 52 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 52: Phần Luyện từ và câu, luyện tập về Từ đồng nghĩa trong SGK Tiếng Việt lớp 5.
1. Trong “Kì diệu rừng xanh”, những sự vật nào của tự nhiên được quan sát và miêu tả?
a. Về thực vật
b. Về động vật
c. Về hiện tượng tự nhiên
Gợi ý trả lời:
Trong bài “Kì diệu rừng xanh”, những sự vật của tự nhiên được quan sát và miêu tả là:
- a. Về thực vật: Nấm (to bằng cái ấm tích, lúp xúp dưới chân), cây khộp (lá úa vàng).
- b. Về động vật: Vượn bạc má, chồn sóc.
- c. Về hiện tượng tự nhiên: Ánh nắng lọt qua tán cây.
2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ dưới đây. Đặt câu với từ em tìm được.
gọn ghẽ
tí hon
thưa thớt
Gợi ý trả lời:
- Gọn ghẽ: Từ đồng nghĩa là ngăn nắp, gọn gàng, tươm tất.
- Đặt câu: Mẹ luôn dặn em phải sắp xếp sách vở gọn gàng trước khi đi ngủ.
- Tí hon: Từ đồng nghĩa là bé xíu, nhỏ xíu, nhỏ bé.
- Đặt câu: Chú kiến bé xíu đang tha mồi về tổ.
- Thưa thớt: Từ đồng nghĩa là lưa thưa, lác đác, rải rác.
- Đặt câu: Khách du lịch đến đây còn lác đác, chưa đông đúc.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Viết trang 53 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 53: Phần Viết – Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (tiếp theo) trong SGK Tiếng Việt lớp 5.
Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (Tiếp theo) (Trang 53)
1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Bốn mùa trong ánh nước
Hồ Hoàn Kiếm là nơi quen thuộc với rất nhiều người. Cảnh đẹp lộng lẫy từ ngọn cỏ, hàng cây cho tới nước hồ trong xanh gợn sóng.
Mùa hè, sau những cơn mưa rào, nước hồ đầy lên, màu nước như bớt xanh hơn. Trong dòng đó, hồ nổi sóng. Những dòng gió đến đâu thì mặt hồ vẫn chỉ lăn tăn gợn gợn, trăm mặc giữa thinh không, soi bóng những áng mây nối rồi lại tan.
Về mùa đông, nước hồ cạn đi, sâu xuống, chân cầu Thê Húc bổng cao hơn, lênh khênh. Trong cái lạnh bao trùm phố phường Hà Nội, nước hồ lặng trong sương, một màn sương trong nhẹ và mỏng như khăn voan. Hồ hiện ra vẻ cổ kính với những cành khô lá vàng in bóng xuống mặt nước lặng thinh.
Có lẽ tưng bừng nhất là vào dịp tết Nguyên đán, hồ được trang điểm lộng lẫy bởi đèn đủ màu, cờ bay phấp phới và hoa rực rỡ. Trong mưa bay, người người đi trảy hội. Ngàn vạn tiếng rao, tiếng mời chào của người bán hàng rong cất lên như chim hót mùa xuân.
Nhưng hồ Hoàn Kiếm đẹp hơn cả là vẻ mùa thu. Mùa thu Hà Nội dường như không có gió lớn, dù để nước hồ lặng sâu. Ánh nắng mùa thu lại tươi nền nã. Một người lướt nhẹ trên mặt hồ phẳng lặng, từng giọt nước bắn lên như những hạt pha lê. Những cây đa cổ thụ xanh tốt và tráng kiện như những lão tướng, hàng rễ rủ như những bộ râu oai hùng. Trong đền Ngọc Sơn có nhiều tiếng chim riu rít, tiếng hót của chim non, của ước mơ bay bổng.
Từng áng nước của hồ Hoàn Kiếm có biết bao người đã ngắm, từng bóng cây nơi này có biết bao người đã ngồi hàng giờ, ngắm nhìn và thầm nghĩ về cuộc sống của mình ở một góc nhỏ nào trên trái đất này.
(Theo Lê Phương Liên)
a. Bài văn trên tả phong cảnh ở đâu?
Gợi ý trả lời:
Bài văn trên tả phong cảnh Hồ Hoàn Kiếm ở Hà Nội.
b. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn và nêu ý chính của từng phần.
Gợi ý trả lời:
- Mở bài: “Hồ Hoàn Kiếm là nơi quen thuộc với rất nhiều người. Cảnh đẹp lộng lẫy từ ngọn cỏ, hàng cây cho tới nước hồ trong xanh gợn sóng.”
- Ý chính: Giới thiệu khái quát về Hồ Hoàn Kiếm và vẻ đẹp tổng thể của nó.
- Thân bài: Bao gồm các đoạn văn tiếp theo, từ “Mùa hè, sau những cơn mưa rào…” đến “…tiếng hót của chim non, của ước mơ bay bổng.”
- Ý chính: Miêu tả vẻ đẹp của Hồ Hoàn Kiếm theo từng mùa (hè, đông, xuân – dịp Tết Nguyên đán, thu).
- Kết bài: “Từng áng nước của hồ Hoàn Kiếm có biết bao người đã ngắm, từng bóng cây nơi này có biết bao người đã ngồi hàng giờ, ngắm nhìn và thầm nghĩ về cuộc sống của mình ở một góc nhỏ nào trên trái đất này.”
- Ý chính: Nêu cảm nghĩ, suy tư của người viết về ý nghĩa của Hồ Hoàn Kiếm đối với con người.
c. Trong phần thân bài, cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả vào những thời gian nào? Những từ ngữ nào giúp em nhận biết như vậy?
Gợi ý trả lời:
Trong phần thân bài, cảnh Hồ Hoàn Kiếm được tả vào các thời gian khác nhau:
- Mùa hè: “Mùa hè, sau những cơn mưa rào, nước hồ đầy lên…”
- Mùa đông: “Về mùa đông, nước hồ cạn đi, sâu xuống…”
- Dịp Tết Nguyên đán (Mùa xuân): “Có lẽ tưng bừng nhất là vào dịp tết Nguyên đán, hồ được trang điểm…”
- Mùa thu: “Nhưng hồ Hoàn Kiếm đẹp hơn cả là vẻ mùa thu. Mùa thu Hà Nội dường như không có gió lớn…”
Những từ ngữ giúp em nhận biết là các cụm từ chỉ thời gian đứng đầu mỗi đoạn miêu tả: “Mùa hè”, “Về mùa đông”, “vào dịp tết Nguyên đán”, “Mùa thu”.
d. Theo trình tự miêu tả trong bài, người đọc cảm nhận được đặc điểm gì của cảnh hồ Hoàn Kiếm?
Gợi ý trả lời:
Theo trình tự miêu tả trong bài, người đọc cảm nhận được đặc điểm của cảnh Hồ Hoàn Kiếm qua các mùa:
- Mùa hè: Nước đầy, màu xanh hơn, sóng gợn lăn tăn, soi bóng mây.
- Mùa đông: Nước cạn, sâu xuống, cầu Thê Húc cao hơn, hồ tĩnh lặng trong sương, mang vẻ cổ kính, buồn man mác với cành khô lá vàng.
- Dịp Tết Nguyên đán (Mùa xuân): Tưng bừng, lộng lẫy, rực rỡ với đèn hoa, cờ, đông vui người trảy hội, tiếng rao nhộn nhịp.
- Mùa thu: Đẹp nhất, nước hồ lặng sâu, ánh nắng tươi nền nã, cây cổ thụ xanh tốt, tráng kiện, chim hót riu rít.
Bài văn đã làm nổi bật vẻ đẹp đa dạng, biến đổi của Hồ Hoàn Kiếm theo từng mùa, cho thấy hồ không chỉ đẹp mà còn gắn liền với cuộc sống, tình cảm của con người.
2. Em học được những gì về cách miêu tả phong cảnh từ bài văn trên? (Trang 54)
Hình ảnh trang 54: Trao đổi về cách miêu tả phong cảnh và phần đọc mở rộng.
Gợi ý: Sử dụng nhiều giác quan để quan sát, cảm nhận cảnh vật; Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh để làm nổi bật đặc điểm từng cảnh vật.
Gợi ý trả lời:
Từ bài văn “Bốn mùa trong ánh nước”, em học được những điều sau về cách miêu tả phong cảnh:
- Miêu tả theo trình tự thời gian: Bài văn đã miêu tả Hồ Hoàn Kiếm theo các mùa trong năm (hè, đông, tết/xuân, thu), giúp người đọc hình dung sự thay đổi của cảnh vật theo thời gian.
- Sử dụng nhiều giác quan:
- Thị giác: “nước hồ trong xanh gợn sóng”, “màu nước như bớt xanh hơn”, “cành khô lá vàng”, “đèn đủ màu, cờ bay phấp phới và hoa rực rỡ”, “màu ngọc bích”, “vườn rau xanh tươi”, “vườn hoa muôn hồng nghìn tía”.
- Thính giác: “tiếng rao, tiếng mời chào… như chim hót”, “tiếng chim riu rít, tiếng hót của chim non”.
- Cảm giác: “khí hậu mát mẻ”, “không khí mát lành”, “dễ chịu vô cùng”.
- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh và nhân hóa: “Thác Cam Ly như một dải lụa”, “trắng sáng như gương”, “màn sương… như khăn voan”, “cây đa… như những lão tướng, hàng rễ rủ như những bộ râu oai hùng”, “như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ”.
- Lồng ghép cảm xúc và suy nghĩ của người viết: Thể hiện tình yêu mến, sự say mê và sự trân trọng đối với vẻ đẹp của Đà Lạt và Hồ Hoàn Kiếm (“cảnh đẹp đến nao lòng”, “Thật không ngoa khi ca ngợi Đà Lạt là chốn “bồng lai tiên cảnh”!”, “có biết bao người đã ngắm… thầm nghĩ về cuộc sống của mình”).
- Lựa chọn chi tiết tiêu biểu: Mỗi mùa đều có những chi tiết đặc trưng được chọn lọc để miêu tả, giúp nổi bật vẻ đẹp riêng của từng thời điểm.
3. So sánh trình tự miêu tả của bài Bốn mùa trong ánh nước với bài Đà Lạt. (Trang 54)
Gợi ý trả lời:
So sánh trình tự miêu tả của bài “Bốn mùa trong ánh nước” với bài “Đà Lạt”:
- Bài “Bốn mùa trong ánh nước”: Miêu tả phong cảnh Hồ Hoàn Kiếm theo trình tự thời gian (từng mùa trong năm: hè, đông, xuân/tết, thu).
- Bài “Đà Lạt”: Miêu tả phong cảnh Đà Lạt theo trình tự không gian (từ tổng thể khí hậu, vị trí đến các cảnh vật cụ thể như thác, suối, rừng, bầu trời, mặt hồ, và cuối cùng là cảnh vật do con người tạo nên).
Cả hai bài đều có bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh. Tuy nhiên, điểm khác biệt chính là ở cách lựa chọn trình tự miêu tả: một bài theo thời gian, một bài theo không gian.
Ghi nhớ: (Trang 54)
Ngoài cách tả lần lượt từng phần, từng vẻ đẹp của phong cảnh, có thể tả phong cảnh theo trình tự thời gian (theo các mùa trong năm, theo các buổi trong ngày, theo sự đổi thay của cảnh qua năm tháng,…) hoặc phối hợp cả hai cách để miêu tả.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Đọc mở rộng trang 54 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 54: Phần đọc mở rộng, giới thiệu các bài đọc về động vật hoang dã.
1. Đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã. (Trang 54)
Gợi ý: Việt Nam là ngôi nhà của rất nhiều loài động vật hoang dã. Nằm đâu đó cũng có những loài mới được phát hiện và ghi nhận.
Trên Trái Đất của chúng ta có vô vàn loài động vật sinh sống. Sự tồn tại của thế giới động vật khiến cho Trái Đất luôn tràn đầy sức sống.
Ngựa rừng mình dài, chân thon và cao. Ngựa rừng sống cuộc sống hoang dã, tự do trên các triền núi thấp ven dãy Trường Sơn.
Gợi ý:
Học sinh tự tìm đọc thêm sách báo khoa học về động vật hoang dã để mở rộng kiến thức và chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. Các em có thể tìm hiểu về các loài vật đặc trưng của Việt Nam, tập tính sinh hoạt, môi trường sống, hoặc những loài vật quý hiếm cần được bảo vệ.
Ví dụ: Em đã đọc một bài báo về loài hổ Đông Dương ở Việt Nam. Bài báo nói về môi trường sống của chúng đang bị thu hẹp và những nỗ lực bảo tồn loài vật quý hiếm này.
Giải Mục Nói và nghe trang 55 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 55: Phiếu đọc sách và yêu cầu trao đổi về sách báo đã đọc.
2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. (Trang 55)
PHIẾU ĐỌC SÁCH
| Tên sách báo: | Tác giả: | Ngày đọc: |
| Nội dung chính: | Các loài động vật hoang dã được nói tới: | |
| Những thông tin mới và bổ ích đối với em: | Mức độ yêu thích: ☆☆☆☆☆ | |
Gợi ý: Học sinh tự hoàn thành phiếu đọc sách dựa trên bài báo khoa học về động vật hoang dã mà mình đã đọc. Dưới đây là một ví dụ mẫu:
PHIẾU ĐỌC SÁCH
| Tên sách báo: Bảo tồn loài tê giác một sừng | Tác giả: Nguyễn Văn A | Ngày đọc: 21/06/2025 |
| Nội dung chính: Giới thiệu về loài tê giác một sừng, môi trường sống, nguyên nhân bị đe dọa và các biện pháp bảo tồn. | Các loài động vật hoang dã được nói tới: Tê giác một sừng, các loài động vật trong hệ sinh thái rừng. | |
| Những thông tin mới và bổ ích đối với em: Tê giác một sừng là loài cực kỳ quý hiếm, đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do săn bắn trái phép và mất môi trường sống. Cần có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. | Mức độ yêu thích: ★★★★★ | |
3. Trao đổi với bạn về sách báo đã đọc. (Trang 55)
Gợi ý:
- Tóm tắt những thông tin chính đã đọc về thế giới động vật hoang dã (tên loài vật, nơi sinh sống, đặc điểm, thói quen,…).
- Chia sẻ những thông tin thú vị về loài vật đã đọc trong sách báo.
Gợi ý trao đổi:
Học sinh có thể trao đổi với bạn theo gợi ý sau:
- “Chào bạn, mình vừa đọc một bài báo rất hay về loài hổ Đông Dương. Bài báo cho biết hổ Đông Dương là loài mèo lớn nhất sống ở Việt Nam, chúng thường săn hươu, lợn rừng. Hiện nay số lượng hổ trong tự nhiên rất ít, chủ yếu ở các khu rừng rậm của Việt Nam.”
- “Điều mình thấy thú vị nhất là hổ có thể sống đơn độc và rất giỏi ngụy trang trong rừng. Chúng ta cần chung tay bảo vệ loài hổ để giữ gìn đa dạng sinh học cho đất nước.”
Ghi chú: Ghi chép những thông tin quan trọng về một số động vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam.
Đây là hoạt động để học sinh tự tìm hiểu và ghi nhớ. Các em có thể tìm thông tin về các loài như: Sao La, Voọc mũi hếch, Tê giác một sừng (đã tuyệt chủng ở VN), Hổ, Gấu ngựa, Voi Châu Á,…
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Đọc hiểu và tìm từ đồng nghĩa
Đọc đoạn văn sau và tìm các cặp từ đồng nghĩa:
“Sáng sớm, mặt trời nhô lên, những tia nắng nhẹ nhàng chiếu khắp không gian. Cảnh vật xung quanh tĩnh lặng, yên ắng. Chú chim hót líu lo trên cành cây, làm cho không khí thêm vui tươi, sôi động. Em thích ngắm nhìn vẻ đẹp hùng vĩ, tráng lệ của núi rừng.”
Đáp án Bài tập 1:
- Tĩnh lặng – yên ắng
- Vui tươi – sôi động
- Hùng vĩ – tráng lệ
Bài tập 2: Luyện từ và câu (Điền từ thích hợp)
Chọn từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống:
a. Cô giáo khen bạn An rất __________ (chăm chỉ / lười biếng) trong học tập.
b. Phong cảnh ở đây thật __________ (xấu xí / tuyệt đẹp) với những ngọn núi cao và dòng sông trong xanh.
c. Tiếng chim hót __________ (ồn ào / du dương) làm cho tâm hồn tôi thư thái.
Đáp án Bài tập 2:
a. Cô giáo khen bạn An rất chăm chỉ trong học tập.
b. Phong cảnh ở đây thật tuyệt đẹp với những ngọn núi cao và dòng sông trong xanh.
c. Tiếng chim hót du dương làm cho tâm hồn tôi thư thái.
Bài tập 3: Viết (Nối ý)
Nối ý ở cột A với ý thích hợp ở cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh về cách miêu tả phong cảnh:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. Mở bài của bài văn tả phong cảnh | a. Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. |
| 2. Thân bài của bài văn tả phong cảnh | b. Giới thiệu khái quát về phong cảnh. |
| 3. Kết bài của bài văn tả phong cảnh | c. Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. |
Đáp án Bài tập 3:
- 1 – b
- 2 – c
- 3 – a


