Giải Bài 6: Ngôi sao sân cỏ – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 31-35)
Giải Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 28-30)
Giải Bài 4: Bến sông tuổi thơ – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 23-27)
Giải Mục Đọc bài 7 trang 36 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Trao đổi: Dựa vào nhan đề và tranh minh họa, hãy đoán nội dung câu chuyện. (Trang 36)
Hình ảnh trang 36: Bài đọc “Bộ sưu tập độc đáo” từ SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức.
Gợi ý đoán nội dung:
- Dựa vào nhan đề “Bộ sưu tập độc đáo”, em đoán câu chuyện sẽ kể về một bộ sưu tập đặc biệt, có thể không giống những bộ sưu tập thông thường.
- Tranh minh họa cho thấy một lớp học đang trưng bày các vật phẩm, có vẻ như là một buổi triển lãm. Có thể các bạn học sinh đang giới thiệu những bộ sưu tập của mình.
- Câu chuyện có thể sẽ nói về việc các bạn học sinh sưu tầm những món đồ độc đáo hoặc có ý nghĩa riêng đối với các bạn.
Bài đọc: Bộ sưu tập độc đáo (Trang 36)
(Văn bản “Bộ sưu tập độc đáo” được hiển thị trong ảnh trang 36 của Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 KNTT)
Hình ảnh trang 37: Tiếp nối bài đọc và các câu hỏi đọc hiểu của Bài 7 Bộ sưu tập độc đáo.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Trang 37)
1. Thầy Dượng muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ như thế nào với hoạt động đó?
Gợi ý trả lời:
- Thầy Dượng muốn cả lớp thực hiện hoạt động “sưu tầm một món đồ” và sau Tết sẽ tổ chức triển lãm.
- Các bạn trong lớp có thái độ rất hào hứng: “Cả lớp ồ lên. Long cười rất “oạch” vì cậu ấy là “vua” tem trong lớp. Khánh cũng đắc ý vì cậu ấy chuyên sưu tầm kẹp sách.” Điều này cho thấy các bạn rất thích thú và tự tin với những bộ sưu tập của mình.
2. Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập.
Gợi ý trả lời:
Trong vai Loan:
Sau khi thầy Dượng giao bài tập sưu tầm một món đồ có ý nghĩa, mình cứ mãi suy nghĩ: “Sưu tầm cái gì thật ý nghĩa đây nhỉ?”. Tối về, mình nghe lời giảng bài của bố, vốn là một giáo viên. Bố giảng bài rất hay, và mình chợt nghĩ ra một ý tưởng độc đáo: “Sao mình không sưu tầm giọng nói của cả lớp nhỉ?”. Thế là mình liền mượn bố chiếc máy ghi âm. Gặp bạn nào, mình cũng hỏi và ghi âm lời nói của các bạn: “Cậu nói một câu chúc mừng mình đi!” hay “Chúc gì được chứ?”. Thậm chí, mình còn ghi âm cả lời hứa của các bạn: “Chúng mình sắp chuyển cấp rồi. Thế là một bạn mới. Từ ngày này, Loan đã ghi âm xong.” Sau đó, đến ngày triển lãm, mình đã trình diễn “bộ sưu tập” giọng nói này, khiến cả lớp vỗ tay rầm rào và rất hào hứng lắng nghe. Mình rất vui vì bộ sưu tập của mình đã mang lại niềm vui và ý nghĩa cho mọi người.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
3. Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu tập của Loan?
Gợi ý trả lời:
Các bạn trong lớp rất bất ngờ và thích thú với bộ sưu tập của Loan. Cả lớp đã “vỗ tay rầm rào” và ai cũng “hứng hức chờ đến mình”. Tiếng cười rộ lên, mọi giọng nói đều “thật thân thương và quen thuộc”. Thỉnh thoảng, lại có “tràng cười lớn” và tiếng “Độc đáo quá, ý nghĩa quá!” vang lên. Điều này cho thấy bộ sưu tập của Loan không chỉ độc đáo mà còn mang lại niềm vui, sự gắn kết và những cảm xúc ý nghĩa cho cả lớp.
4. Theo em, vì sao thầy Dượng cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
Gợi ý trả lời:
Theo em, thầy Dượng cho rằng bộ sưu tập của Loan rất độc đáo vì:
- Nó không phải là những món đồ vật hữu hình thông thường như tem hay kẹp sách, mà là những “giọng nói” – một thứ vô hình nhưng chứa đựng nhiều cảm xúc và kỷ niệm.
- Bộ sưu tập này thể hiện sự sáng tạo, tư duy khác biệt của Loan.
- Quan trọng hơn, nó mang ý nghĩa tinh thần sâu sắc: lưu giữ những giọng nói thân thương của bạn bè, tạo nên một “thư viện âm thanh” đầy kỷ niệm và tình cảm của tuổi học trò. Đây là một bộ sưu tập độc đáo về mặt ý tưởng và giá trị nhân văn.
5. Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
Nếu lớp em cũng tổ chức buổi triển lãm, em sẽ sưu tầm những lá thư tay hoặc những tấm thiệp mà bạn bè đã viết cho em trong suốt thời gian học tiểu học.
Vì sao:
- Những lá thư, tấm thiệp tuy nhỏ bé nhưng chứa đựng rất nhiều tình cảm, những lời chúc, những bí mật của tuổi học trò.
- Mỗi lá thư, tấm thiệp là một kỷ niệm đáng nhớ, giúp em nhớ lại những khoảnh khắc vui buồn, những bài học cùng bạn bè.
- Đây là bộ sưu tập độc đáo và ý nghĩa, mang giá trị tinh thần, giúp mọi người trân trọng hơn tình bạn và những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện từ và câu trang 38 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 38: Phần Luyện từ và câu, tiếp tục luyện tập về Đại từ trong SGK Tiếng Việt lớp 5.
1. Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa.
Suy luận của Sơ-lốc Hồm
(1) Sơ-lốc Hồm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại.
(2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều.
(3) Gần sáng, Sơ-lốc Hồm lay bạn dậy và hỏi:
(4) – Oát-xơn, nhìn xem, Ⓞ thấy cái gì?
(5) – Ⓞ thấy rất nhiều sao.
(6) – Theo Ⓞ anh, thế có nghĩa là gì?
(7) – Nghĩa là Ⓞ sẽ có một ngày đẹp trời. Ⓞ Còn Ⓞ, Ⓞ nghĩ sao?
(8) – Theo Ⓞ, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của Ⓞ.
(Theo Truyện cười đó đây)
Gợi ý trả lời:
(1) Sơ-lốc Hồm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm trại.
(2) Hai người nằm ngủ trong một chiếc lều.
(3) Gần sáng, Sơ-lốc Hồm lay bạn dậy và hỏi:
(4) – Oát-xơn, nhìn xem, **anh** thấy cái gì?
(5) – **Tôi** thấy rất nhiều sao.
(6) – Theo **anh**, thế có nghĩa là gì?
(7) – Nghĩa là **chúng ta** sẽ có một ngày đẹp trời. **Tôi** Còn **anh**, **anh** nghĩ sao?
(8) – Theo **tôi**, điều này có nghĩa là ai đó đã đánh cắp cái lều của **chúng ta**.
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó?
Gợi ý trả lời:
- Đại từ thay thế trong câu 6 là **thế**.
- Đại từ “thế” thay thế cho cả vế “thấy rất nhiều sao” ở câu 5.
- Những đại từ có thể thay thế cho đại từ “thế” trong trường hợp này là: **vậy, đó, điều đó.**
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng một đại từ nghi vấn khác.
Gợi ý trả lời:
Câu 8: “Theo tôi, điều này có nghĩa là **ai** đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.”
Đại từ nghi vấn trong câu 8 là **ai**.
Có thể thay bằng một đại từ nghi vấn khác như **kẻ nào**:
- “Theo tôi, điều này có nghĩa là **kẻ nào** đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.”
2. Dùng đại từ để thay thế cho những từ ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy có tác dụng gì.
a. Thanh tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc Thanh tặng tôi một quyển truyện tranh làm tôi rất xúc động.
Gợi ý trả lời:
- Thanh tặng tôi một quyển truyện tranh. Việc **đó** làm tôi rất xúc động. (hoặc: **Nó** làm tôi rất xúc động.)
- Tác dụng: Việc dùng đại từ “đó” hoặc “nó” thay thế cho cụm “việc Thanh tặng tôi một quyển truyện tranh” giúp câu văn **ngắn gọn hơn, tránh lặp từ, làm cho câu văn mượt mà và tự nhiên hơn**.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài cái khung cửa mở rộng là khu vườn xanh mát. Tôi thích xem phim hoạt hình. Tôi cũng thích xem phim hoạt hình.
Gợi ý trả lời:
- Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. Ngoài **đó** là khu vườn xanh mát. Tôi thích xem phim hoạt hình. Tôi cũng thích xem **nó**.
- Tác dụng:
- Dùng đại từ “đó” thay thế cho “cái khung cửa mở rộng” giúp câu văn **gọn hơn và tránh lặp từ**.
- Dùng đại từ “nó” thay thế cho “phim hoạt hình” ở vế sau cũng giúp câu văn **ngắn gọn, tránh lặp lại từ ngữ** và tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các vế.
3. Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện Suy luận của Sơ-lốc Hồm, viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc Hồm, trong đó có chứa một đại từ.
Gợi ý trả lời:
Sơ-lốc Hồm: “Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái gì?”
Bác sĩ Oát-xơn: “Tôi thấy rất nhiều sao. Nhưng **chúng** ở đâu bây giờ?” (Ở đây “chúng” thay thế cho “rất nhiều sao” và ngụ ý về lều đã bị đánh cắp, dẫn đến việc nhìn thấy sao).
Hoặc:
Sơ-lốc Hồm: “Theo anh, thế có nghĩa là gì?”
Bác sĩ Oát-xơn: “Tôi không hiểu **nó** có nghĩa gì cả.” (“Nó” thay thế cho “thế” – tức là việc nhìn thấy nhiều sao).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Viết trang 39-40 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 39: Phần Viết – Tìm hiểu cách viết báo cáo công việc.
Viết báo cáo công việc (Trang 39-40)
1. Chuẩn bị.
- Đọc lại bản báo cáo trong hoạt động Viết ở Bài 6 để xác định các nội dung cần viết.
- Để chuẩn bị nội dung cho bản báo cáo, em cần tìm hiểu, ghi chép số liệu, thông tin chính xác về các hoạt động của tổ, của lớp hoặc của chi đội trong tháng qua và lập bảng biểu thích hợp.
G: Ưu điểm | Hạn chế | Những việc hoàn thành tốt | Những việc chưa hoàn thành, lí do | Những kết quả vượt trội | Những sai sót cần khắc phục | Những thành tích tích cực | Những thành viên cố gắng
Gợi ý chuẩn bị viết báo cáo:
- Đọc lại báo cáo mẫu ở Bài 6: Học sinh cần ôn lại cấu trúc của một bản báo cáo công việc (quốc hiệu, tiêu ngữ, tên báo cáo, người gửi/nhận, nội dung chi tiết, người viết báo cáo).
- Thu thập thông tin:
- Ưu điểm/Những việc hoàn thành tốt/Kết quả vượt trội/Thành tích tích cực: Liệt kê các hoạt động học tập (ví dụ: các bạn đạt điểm cao, có tiến bộ vượt bậc trong môn học nào đó, tham gia tích cực các hoạt động nhóm, đạt giải trong các cuộc thi…), hoạt động rèn luyện (chấp hành tốt nội quy, tích cực tham gia các buổi lao động, giữ vệ sinh chung…), hoạt động phong trào (tham gia văn nghệ, thể thao, giúp đỡ bạn bè…).
- Hạn chế/Những việc chưa hoàn thành/Sai sót cần khắc phục: Nêu rõ những điểm còn hạn chế của tổ/lớp/chi đội (ví dụ: một số bạn còn nói chuyện riêng, chưa hoàn thành bài tập, đi học muộn, chưa mạnh dạn phát biểu…).
- Nếu có thể, hãy thu thập số liệu cụ thể để báo cáo khách quan hơn (ví dụ: số lượng bạn đạt điểm tốt, số buổi đi học muộn…).
2. Viết.
G: Nếu viết báo cáo về hoạt động của tổ hoặc của lớp gửi thầy cô giáo, em viết theo mẫu dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa điểm, thời gian viết báo cáo
TIÊU ĐỀ BÁO CÁO
Người nhận báo cáo
Nội dung báo cáo
Người viết báo cáo
Chữ kí
Họ và tên
Hình ảnh trang 40: Tiếp tục phần Viết báo cáo công việc và các gợi ý luyện tập.
Nếu viết báo cáo về hoạt động của chi đội gửi thầy cô Tổng phụ trách Đội, em viết theo mẫu dưới đây:
LIÊN ĐỘI TRƯỞNG Ⓞ
Chi đội Ⓞ
ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
Địa điểm, thời gian viết báo cáo
TIÊU ĐỀ BÁO CÁO
Người nhận báo cáo
Nội dung báo cáo
Thay mặt chi đội
CHI ĐỘI TRƯỞNG
Chữ kí
Họ và tên
Gợi ý viết báo cáo:
Học sinh tự chọn một trong hai mẫu trên (tùy thuộc vào đối tượng báo cáo) và điền thông tin đã chuẩn bị ở mục 1 để hoàn thành bản báo cáo công việc. Đảm bảo đầy đủ các phần:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Địa điểm, thời gian viết.
- Tiêu đề báo cáo (ví dụ: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THÁNG 10 CỦA TỔ 2, LỚP 5A).
- Người nhận báo cáo (ví dụ: Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 5A).
- Nội dung báo cáo (trình bày rõ ràng các hoạt động đã thực hiện, kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế và đề xuất, nếu có). Nên dùng các gạch đầu dòng hoặc bảng biểu để trình bày thông tin khoa học.
- Người viết báo cáo (chức danh, chữ ký, họ và tên).
3. Đọc soát và chỉnh sửa.
Lưu ý: Dùng dấu gạch ngang đánh dấu mỗi ý trình bày. Trước khi viết báo cáo, nên lập bảng thống kê và tổng hợp số liệu về các công việc đã làm.
G: Bản báo cáo có đầy đủ các phần theo quy định hay không? Các thông tin trong bản báo cáo có đảm bảo tính chính xác và được trình bày rõ ràng theo các mục hay không? Bảng biểu, số liệu có được trình bày rõ ràng, sạch đẹp hay không?
Gợi ý đọc soát và chỉnh sửa:
- Kiểm tra cấu trúc: Bản báo cáo đã có đầy đủ các phần như hướng dẫn (quốc hiệu, tiêu ngữ, tiêu đề, người nhận, nội dung, người viết) chưa?
- Kiểm tra nội dung:
- Các thông tin báo cáo đã chính xác chưa? (Ví dụ: số liệu, tên người, hoạt động…)
- Nội dung đã được trình bày rõ ràng, theo từng mục cụ thể (học tập, rèn luyện, hoạt động khác) chưa?
- Có đủ các ưu điểm và hạn chế cần báo cáo không?
- Kiểm tra hình thức:
- Bảng biểu (nếu có) đã được trình bày sạch đẹp, rõ ràng, dễ đọc chưa?
- Có lỗi chính tả, ngữ pháp nào không?
- Cách dùng từ ngữ đã trang trọng, phù hợp với văn bản báo cáo chưa?
Trao đổi với người thân:
a. Những hoạt động em đã tham gia trong tháng vừa qua.
b. Những mong muốn, dự định của em trong tháng tiếp theo.
G: Hoạt động học tập của tổ, của lớp | Hoạt động của chi đội, liên đội
Gợi ý trao đổi với người thân:
Học sinh có thể trao đổi với người thân về các hoạt động đã tham gia và dự định trong tháng tiếp theo, ví dụ:
- Hoạt động đã tham gia: “Tháng vừa rồi, con đã tham gia cuộc thi ‘Đọc sách cùng bạn’ ở trường, còn ở lớp con tích cực tham gia các buổi thảo luận nhóm môn Toán. Con cũng tham gia buổi dọn vệ sinh sân trường cùng chi đội vào thứ Bảy.”
- Mong muốn, dự định: “Tháng tới, con muốn cố gắng hơn trong môn Tiếng Anh để cải thiện điểm số. Con cũng dự định tham gia câu lạc bộ cờ vua của trường để rèn luyện tư duy và gặp gỡ các bạn có cùng sở thích.”
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Đọc hiểu và xác định ý nghĩa
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“An có một bộ sưu tập những viên sỏi đủ màu sắc nhặt được từ khắp các bãi biển mà em đã đi qua. Mỗi viên sỏi đều mang theo một câu chuyện, một kỉ niệm về chuyến đi đó. An trân trọng từng viên sỏi nhỏ, coi chúng như những người bạn đồng hành trong hành trình khám phá thế giới.”
Câu hỏi:
- Bộ sưu tập của An gồm những gì?
- Ý nghĩa của mỗi viên sỏi trong bộ sưu tập của An là gì?
- Theo em, vì sao An lại trân trọng bộ sưu tập của mình như vậy?
Đáp án Bài tập 1:
- Bộ sưu tập của An gồm những viên sỏi đủ màu sắc.
- Mỗi viên sỏi mang theo một câu chuyện, một kỉ niệm về chuyến đi mà An đã đi qua.
- An trân trọng bộ sưu tập của mình như vậy vì những viên sỏi không chỉ là vật vô tri mà còn là những người bạn đồng hành, gợi nhớ những trải nghiệm và kỷ niệm quý giá trong hành trình khám phá thế giới của An.
Bài tập 2: Luyện từ và câu (Điền đại từ xưng hô)
Điền đại từ xưng hô thích hợp (cháu, ông, con, bố) vào chỗ trống để đoạn đối thoại hợp lý:
Lan về thăm quê, gặp ông nội.
Lan: “Ôi! ______ nhớ ông quá!”
Ông: “______ lớn nhanh quá rồi!”
Lan: “_______ có khỏe không ạ?”
Ông: “_______ khỏe lắm. ______ ăn cơm với _______ đi.”
Đáp án Bài tập 2:
Lan về thăm quê, gặp ông nội.
Lan: “Ôi! **Cháu** nhớ ông quá!”
Ông: “**Con** lớn nhanh quá rồi!”
Lan: “**Ông** có khỏe không ạ?”
Ông: “**Ông** khỏe lắm. **Con** ăn cơm với **ông** đi.”
Bài tập 3: Viết báo cáo công việc (Xác định các phần)
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết các dòng sau thuộc phần nào của bản báo cáo công việc (Phần đầu, Phần chính, Phần cuối):
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP TUẦN 4
- Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 5B
- (Ký tên)
- Nguyễn Thị Hoa
- Nội dung báo cáo:
- 1. Về học tập: 90% học sinh hoàn thành tốt bài tập.
- 2. Về rèn luyện: Tổ đã chấp hành tốt nội quy.
Đáp án Bài tập 3:
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM: **Phần đầu**
- BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP TUẦN 4: **Phần chính (Tiêu đề)**
- Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 5B: **Phần chính (Người nhận)**
- (Ký tên): **Phần cuối**
- Nguyễn Thị Hoa: **Phần cuối**
- Nội dung báo cáo: (1. Về học tập…, 2. Về rèn luyện…): **Phần chính**



