Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với phần hướng dẫn giải chi tiết bài tập trong Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 9: Một mái nhà chung sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên, củng cố kiến thức về câu ghép và rèn luyện kĩ năng viết thư.
Xem toàn bộ Giải Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Giải Bài 8: Bộ sưu tập độc đáo – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 41-44)
Giải Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 36-40)
Giải Bài 6: Ngôi sao sân cỏ – Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức (Trang 31-35)
Giải Mục Đọc bài 9 trang 46 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Trao đổi: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? (Trang 46)
Hình ảnh trang 46: Bài đọc “Trước cổng trời” trong SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức.
Gợi ý trao đổi:
Cảnh vật trong bức tranh được gọi là “cổng trời” vì:
- Có những vách đá sừng sững, cao vút như hai cánh cổng khổng lồ mở ra một khoảng trời rộng lớn.
- Không gian ở đó rất hùng vĩ, thoáng đãng với gió lùa, mây trôi, tạo cảm giác như đang đứng ở ranh giới giữa mặt đất và bầu trời.
- Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, huyền ảo với thác nước, dòng suối, cây cối, hoa lá,… tạo nên một bức tranh tuyệt mĩ, giống như lối vào một thế giới thần tiên trên trời.
Bài đọc: Trước cổng trời (Trích) (Trang 46-47)
(Văn bản “Trước cổng trời” được hiển thị trong ảnh trang 46 và 47 của Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 1 KNTT)
Hình ảnh trang 47: Tiếp nối bài đọc và các câu hỏi đọc hiểu của Bài 9 Trước cổng trời.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu (Trang 47)
1. Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình dung của em.
Gợi ý trả lời:
Dựa vào khổ thơ thứ nhất, khung cảnh “cổng trời” hiện lên trong hình dung của em là một nơi vô cùng hùng vĩ và rộng lớn. Có hai bên vách đá cao ngất, sừng sững như hai cánh cửa khổng lồ đang mở ra. Qua khe hở đó, ta có thể nhìn thấy một khoảng trời mênh mông, bao la. Nơi đây luôn có gió thổi lồng lộng, mây trắng bồng bềnh trôi trên đỉnh núi, và dường như mặt đất hòa quyện vào bầu trời, tạo nên một không gian kì ảo, thần tiên, đúng như một cánh cổng dẫn lên trời.
2. Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh sau:
- Núi non: “Ngút ngàn cây trái”, “triền rừng hoang dã”.
- Thác nước và suối: “Thác réo ngàn ngàn”, “suối reo”.
- Cây cối và hoa lá: “Bao sắc màu cỏ hoa”, “những cây trái”, “triền rừng”.
- Người dân lao động: “Người Tây ngửa”, “Người Giáy, người Dao”, “đi gặt lúa, trồng rau”, “đi tìm măng, hái nấm”.
- Con vật: “Vật áo chàm thấp thoáng”, “nhuộm xanh cả nắng chiều”, “gió thổi, suối reo”, “ấm giữa rừng sương giá”.
Hình ảnh em thấy thú vị nhất là: “Vật áo chàm thấp thoáng / Nhuộm xanh cả nắng chiều / Và gió thổi, suối reo / Ấm giữa rừng sương giá.”
Lí do: Câu thơ này gợi lên một bức tranh sinh động về cuộc sống hòa mình vào thiên nhiên của con người và vật nuôi, tạo nên một không khí ấm cúng, gần gũi giữa cảnh núi rừng hoang sơ.
3. Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào?
Gợi ý trả lời:
Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung là:
- Đều là những người dân lao động: “Người Tây đi gặt lúa, trồng rau”, “Người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm”.
- Họ sống hòa mình với thiên nhiên, gắn bó với núi rừng và đất đai.
- Họ cần cù, chăm chỉ trong công việc sản xuất và kiếm sống.
4. Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên?
Gợi ý trả lời:
Theo em, điều đã khiến cho cảnh rừng sương giá như ấm lên chính là sự hiện diện và hoạt động sống của con người.
Các hình ảnh “Người Tây khắp ngả / Đi gặt lúa, trồng rau / Những người Giáy, người Dao / Đi tìm măng, hái nấm” đã mang hơi ấm của sự sống và lao động vào không gian vốn dĩ tĩnh lặng và lạnh lẽo của núi rừng. Điều này tạo nên cảm giác “ấm giữa rừng sương giá”, cho thấy sự sống của con người làm bừng sáng và ấm áp cả thiên nhiên.
5. Nêu chủ đề của bài thơ.
Gợi ý trả lời:
Chủ đề của bài thơ là: Ca ngợi vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của thiên nhiên ở “cổng trời” và cuộc sống lao động, gắn bó với thiên nhiên của con người vùng núi. Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương đất nước và sự trân trọng những giá trị văn hóa, cuộc sống bình dị nơi núi rừng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện từ và câu trang 47 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 47: Phần Luyện từ và câu, luyện tập về Từ đồng nghĩa trong SGK Tiếng Việt lớp 5.
1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khoan đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí teo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chụm đầu tít tíu, giáp nhau rào rào, rồi lại vội vàng, tíu tít…
a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?
c. Nêu nghĩa khác nhau giữa chúng.
Gợi ý trả lời:
a. Những từ in đậm có nghĩa giống nhau:
- khoan đất, nhặt lá khô, tha mồi: Chỉ các hành động cụ thể trong công việc của kiến.
- kiến vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc: Đều là những hành động di chuyển vật nặng của kiến.
b. Những từ in đậm có nghĩa gần giống nhau:
- tít tíu và tíu tít.
c. Nghĩa khác nhau giữa “tít tíu” và “tíu tít”:
-
- Tít tíu: Gợi tả sự bận rộn, tập trung cao độ vào công việc, thường đi liền với hoạt động của một nhóm hoặc nhiều cá thể cùng làm một việc.
- Tíu tít: Gợi tả sự nhanh nhẹn, liên tục, tất bật của nhiều người hoặc vật trong một không gian hẹp hoặc trong một thời gian ngắn, thường mang sắc thái vui vẻ, sôi nổi.
Cả hai từ đều diễn tả sự bận rộn, nhanh nhẹn nhưng “tít tíu” nhấn mạnh sự tập trung, chuyên chú, còn “tíu tít” nhấn mạnh sự liên tục, nhộn nhịp, vui vẻ.
2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau. (Trang 48)
Hình ảnh trang 48: Tiếp tục phần Luyện từ và câu, các bài tập về Từ đồng nghĩa.
a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó
b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia
c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh
Gợi ý trả lời:
a. Những từ có nghĩa giống nhau trong nhóm “chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó”:
-
- Chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó.
Giải thích: “Sắt đá” không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại, nó chỉ sự kiên cường, cứng rắn, không nao núng.
b. Những từ có nghĩa giống nhau trong nhóm “non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia”:
-
- Non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia.
Giải thích: “Núi non” chỉ địa hình cụ thể, không bao hàm ý nghĩa về lãnh thổ quốc gia như các từ còn lại.
c. Những từ có nghĩa giống nhau trong nhóm “yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh”:
-
- Yên bình, thanh bình.
- Tĩnh lặng, yên tĩnh.
Giải thích: “Bình tĩnh” chỉ trạng thái tâm lí ổn định của con người, không đồng nghĩa với “yên bình”, “thanh bình” (chỉ trạng thái yên ổn, không có chiến tranh, xung đột) hay “tĩnh lặng”, “yên tĩnh” (chỉ trạng thái không có tiếng động, ồn ào).
3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào? (Trang 48)
a. Chân yếu tay mềm
b. Thức khuya dậy sớm
c. Đầu voi đuôi chuột
d. Một nắng hai sương
e. Ngăn sông cấm chợ
g. Thay hình đổi dạng
Gợi ý trả lời:
- a. Chân yếu tay mềm: Không có từ đồng nghĩa.
- b. Thức khuya dậy sớm: Không có từ đồng nghĩa.
- c. Đầu voi đuôi chuột: Không có từ đồng nghĩa.
- d. Một nắng hai sương: Không có từ đồng nghĩa.
- e. Ngăn sông cấm chợ: Có từ đồng nghĩa là ngăn và cấm.
- g. Thay hình đổi dạng: Có từ đồng nghĩa là thay và đổi.
4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. (Trang 48)
Tháng Ba, Tây Trường Sơn (1)(khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2)(tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bãi vợi luôn luôn là những vùng đất (3)(no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4)(đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy vượn cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
Gợi ý trả lời:
Tháng Ba, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bãi vợi luôn luôn là những vùng đất no đủ, nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy vượn cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
Giải thích:
- (1) Bắt đầu: Phù hợp hơn “khai mạc” vì đây là một hiện tượng tự nhiên, “khai mạc” thường dùng cho sự kiện.
- (2) Tốt tươi: Chỉ sự phát triển mạnh mẽ, xanh tốt của cây cối. “Tươi tắn” thường dùng cho sự vật có sự sống, vẻ ngoài rạng rỡ.
- (3) No đủ: Chỉ sự đầy đủ về vật chất, đáp ứng nhu cầu sống. “No nê” thường dùng cho việc ăn uống.
- (4) Đói khát: Chỉ tình trạng thiếu thốn lương thực, nước uống. “Đói rách” thường dùng để chỉ cảnh nghèo đói cùng cực.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Viết trang 49 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 49: Phần Viết – Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh.
Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (Trang 49)
1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
Đà Lạt
Đà Lạt là thành phố ngàn hoa, nổi tiếng với hồ trong xanh và thơ mộng.
Nằm trên độ cao 1500 mét so với mặt nước biển, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm. Đây là nơi nghỉ mát lí tưởng của du khách chẳng những vì không khí mát lành mà còn bởi những cảnh đẹp đến nao lòng.
Thác Cam Ly như một dải lụa, trắng sáng như gương, tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ. Suối Vàng có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống ào ào. Suối Vàng chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi vào những nẻo nào trong các rừng thông cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
Trong nắng ấm, bầu trời Đà Lạt không chút gợn mây, luôn thăm thẳm một màu ngọc bích. Cái màu xanh của tầng không càng thêm lung linh biến ảo khi phản chiếu xuống những mặt hồ trong suốt như pha lê.
Cảnh sắc thiên nhiên của Đà Lạt vốn dĩ đã đẹp, lại được con người ra công tô điểm. Những vườn rau xanh tươi và những vườn hoa muôn hồng nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ. Hương hoa hoà vào không gian thơ mộng làm cho không khí Đà Lạt dễ chịu vô cùng.
Thật không ngoa khi ca ngợi Đà Lạt là chốn “bồng lai tiên cảnh”!
(Theo Huy Ay Dun và Lê Tấn)
a. Bài văn trên tả gì?
Gợi ý trả lời:
Bài văn trên tả về vẻ đẹp phong cảnh của thành phố Đà Lạt.
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.
Gợi ý trả lời:
- Mở bài: “Đà Lạt là thành phố ngàn hoa, nổi tiếng với hồ trong xanh và thơ mộng.” (Giới thiệu chung về Đà Lạt và ấn tượng ban đầu).
- Thân bài:
- Đoạn 1: “Nằm trên độ cao 1500 mét so với mặt nước biển, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm. Đây là nơi nghỉ mát lí tưởng của du khách chẳng những vì không khí mát lành mà còn bởi những cảnh đẹp đến nao lòng.” (Miêu tả vị trí địa lí và khí hậu đặc trưng của Đà Lạt).
- Đoạn 2: “Thác Cam Ly như một dải lụa, trắng sáng như gương, tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ. Suối Vàng có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống ào ào. Suối Vàng chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi vào những nẻo nào trong các rừng thông cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.” (Miêu tả cảnh vật tự nhiên: thác nước, suối, rừng thông).
- Đoạn 3: “Trong nắng ấm, bầu trời Đà Lạt không chút gợn mây, luôn thăm thẳm một màu ngọc bích. Cái màu xanh của tầng không càng thêm lung linh biến ảo khi phản chiếu xuống những mặt hồ trong suốt như pha lê.” (Miêu tả bầu trời và mặt hồ).
- Đoạn 4: “Cảnh sắc thiên nhiên của Đà Lạt vốn dĩ đã đẹp, lại được con người ra công tô điểm. Những vườn rau xanh tươi và những vườn hoa muôn hồng nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ. Hương hoa hoà vào không gian thơ mộng làm cho không khí Đà Lạt dễ chịu vô cùng.” (Miêu tả vẻ đẹp do con người tạo nên: vườn hoa, vườn rau).
- Kết bài: “Thật không ngoa khi ca ngợi Đà Lạt là chốn “bồng lai tiên cảnh”!” (Nêu nhận xét, cảm nghĩ khái quát về Đà Lạt).
c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh.
Hình ảnh trang 50: Sơ đồ tư duy về miêu tả phong cảnh và các yêu cầu luyện tập.
Gợi ý trả lời:
Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự:
- Đầu tiên là tả vẻ đẹp tổng thể về vị trí địa lí và khí hậu: “Nằm trên độ cao 1500 mét”, “khí hậu mát mẻ quanh năm”.
- Tiếp theo là tả cảnh vật tự nhiên như thác nước, suối, rừng thông từ bao quát đến chi tiết: “Thác Cam Ly như một dải lụa”, “Suối Vàng có cột nước…”.
- Sau đó là bầu trời và mặt hồ: “bầu trời Đà Lạt không chút gợn mây”, “mặt hồ trong suốt như pha lê”.
- Cuối cùng là tả vẻ đẹp do con người tạo nên: “vườn rau xanh tươi”, “vườn hoa muôn hồng nghìn tía”.
Các từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh: “ngàn hoa”, “trong xanh”, “thơ mộng”, “mát mẻ”, “nao lòng”, “hùng vĩ”, “nên thơ”, “trắng sáng như gương”, “ngút ngàn”, “lung linh”, “ngọc bích”, “trong suốt như pha lê”, “xinh đẹp”, “rực rỡ”, “dễ chịu vô cùng”, “bồng lai tiên cảnh”.
d. Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết nào?
Gợi ý trả lời:
Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết:
- Sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh gợi tả vẻ đẹp tuyệt vời của Đà Lạt: “thành phố ngàn hoa”, “hồ trong xanh và thơ mộng”, “khí hậu mát mẻ”, “cảnh đẹp đến nao lòng”, “Thác Cam Ly như một dải lụa, trắng sáng như gương”, “bầu trời Đà Lạt… thăm thẳm một màu ngọc bích”, “vườn hoa muôn hồng nghìn tía”, “không khí Đà Lạt dễ chịu vô cùng”.
- Cách ví von, so sánh đầy chất thơ: “như một dải lụa”, “trắng sáng như gương”, “như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ”.
- Câu kết khẳng định cảm xúc mạnh mẽ: “Thật không ngoa khi ca ngợi Đà Lạt là chốn “bồng lai tiên cảnh”!”.
- Tất cả những chi tiết này cho thấy sự say mê, yêu mến, trân trọng và tự hào của người viết về vẻ đẹp của Đà Lạt.
2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả phong cảnh. (Trang 50)
G: Phong cảnh được miêu tả | Bố cục bài văn | Trình tự miêu tả | Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả | Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh.
Gợi ý trao đổi:
Khi viết bài văn tả phong cảnh, cần lưu ý những điểm sau:
- Phong cảnh được miêu tả: Cần xác định rõ đối tượng miêu tả (sông, hồ, biển, núi, rừng, cánh đồng…).
- Bố cục bài văn:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh sẽ tả.
- Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.
- Trình tự miêu tả:
- Có thể tả theo trình tự không gian (từ bao quát đến chi tiết, từ gần đến xa, từ trên xuống dưới,…)
- Hoặc tả theo trình tự thời gian (tả cảnh buổi sáng, trưa, chiều; tả cảnh bốn mùa;…).
- Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả:
- Chọn những cảnh vật, chi tiết tiêu biểu, đặc trưng nhất của phong cảnh đó.
- Tập trung vào những đặc điểm nổi bật, gây ấn tượng mạnh.
- Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh:
- Sử dụng nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu hình ảnh (tính từ, động từ mạnh).
- Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để cảnh vật thêm sinh động, gần gũi.
- Lồng ghép cảm xúc của người viết vào bài văn.
Ghi nhớ: (Trang 50)
Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
- Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Đọc hiểu và sắp xếp ý
Đọc đoạn văn sau và sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự miêu tả:
“Buổi sáng, khu vườn nhà em ngập tràn ánh nắng. Những giọt sương đêm còn đọng lại trên lá cây, lấp lánh như những hạt ngọc. Cây hoa hồng nhung khoe sắc thắm với những cánh hoa mịn màng, chú ong vàng bận rộn hút mật. Phía góc vườn, cây ổi sai trĩu quả, từng chùm quả xanh mướt lẫn trong tán lá. Cả khu vườn như một bức tranh sống động, mang lại cảm giác bình yên, tươi mới.”
Các ý:
a. Cây hoa hồng nhung và chú ong vàng.
b. Cảm nhận chung về khu vườn.
c. Buổi sáng trong khu vườn, giọt sương lấp lánh.
d. Cây ổi sai trĩu quả.
Đáp án Bài tập 1:
Trình tự đúng là: c, a, d, b.
- c. Buổi sáng trong khu vườn, giọt sương lấp lánh.
- a. Cây hoa hồng nhung và chú ong vàng.
- d. Cây ổi sai trĩu quả.
- b. Cảm nhận chung về khu vườn.
Bài tập 2: Luyện từ và câu (Từ đồng nghĩa)
Nối các từ sau với từ đồng nghĩa với chúng:
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| 1. Siêng năng | a. Rộng lớn |
| 2. Bao la | b. Chăm chỉ |
| 3. Thật thà | c. Hiền hậu |
| 4. Nhân từ | d. Trung thực |
Đáp án Bài tập 2:
- 1 – b (Siêng năng – Chăm chỉ)
- 2 – a (Bao la – Rộng lớn)
- 3 – d (Thật thà – Trung thực)
- 4 – c (Nhân từ – Hiền hậu)
Bài tập 3: Viết (Hoàn thành đoạn văn tả cảnh)
Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn tả cảnh sau:
Sáng sớm, mặt trời __________ trên đỉnh núi, những tia nắng vàng _________ khắp cánh đồng. Lúa đã __________ bông, nặng trĩu. Gió thổi __________, làm những sóng lúa _________ rì rào như bản nhạc. Trên bờ ruộng, đàn cò trắng _________ kiếm ăn, tạo nên một khung cảnh _________ và yên bình.
Đáp án Bài tập 3:
Sáng sớm, mặt trời **nhô lên** trên đỉnh núi, những tia nắng vàng **trải dài** khắp cánh đồng. Lúa đã **trổ** bông, nặng trĩu. Gió thổi **nhè nhẹ**, làm những sóng lúa **gợn** rì rào như bản nhạc. Trên bờ ruộng, đàn cò trắng **chầm chậm** kiếm ăn, tạo nên một khung cảnh **tươi đẹp** và yên bình.



