Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với phần hướng dẫn giải chi tiết bài tập trong Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1: Thanh âm của gió thuộc Tuần 1 sẽ giúp các em khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên và rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu, luyện từ và câu, cùng kĩ năng viết văn kể chuyện sáng tạo.
Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Lời giải bộ sách lớp 5 Kết nối tri thức
Kiến thức lớp 5

Giải Mục Đọc bài 1 trang 8 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Trao đổi (Trang 8)
Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
Gợi ý trả lời:
Khi chơi ngoài trời, em thường chơi các trò như đá bóng, nhảy dây, trốn tìm, thả diều hoặc đạp xe cùng các bạn. Những hoạt động này giúp em rèn luyện sức khỏe, thư giãn và có những giây phút vui vẻ, sảng khoái sau giờ học.
Hình ảnh trang 8: Bài đọc “Thanh âm của gió”
Bài đọc: Thanh âm của gió (Trang 8-9)
(Văn bản “Thanh âm của gió” được hiển thị trong ảnh trang 8 và 9)
Hình ảnh trang 9: Tiếp nối bài đọc và câu hỏi
Trả lời câu hỏi (Trang 9)
1. Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
Gợi ý trả lời:
Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả rất đẹp và sống động: “Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiếu xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ cho bò rong chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút qua tai chúng tôi như đùa nghịch.” Cảnh vật hiện lên với sự trong trẻo, tươi mới và đầy sức sống.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
Gợi ý trả lời:
- Em Bống đã phát hiện ra trò chơi “nghe tiếng gió”.
- Các bạn thích trò chơi đó vì:
- Nó là một trò chơi đơn giản nhưng mới lạ, chưa từng chơi trước đây.
- Trò chơi mang lại cảm giác thích thú, tò mò và huyền ảo khi mỗi người được lắng nghe và tưởng tượng về những “thanh âm” độc đáo của gió.
- Nó giúp các bạn khám phá và cảm nhận thiên nhiên theo một cách đặc biệt, kích thích trí tưởng tượng và sự sáng tạo.
3. Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích chơi.
B. Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi ngoài trời.
C. Bố muốn hoà nhập vào thế giới trẻ thơ.
Gợi ý trả lời:
Chọn C. Bố muốn hoà nhập vào thế giới trẻ thơ.
Giải thích: Việc bố tham gia và hưởng ứng trò chơi “nghe tiếng gió” của hai anh em cho thấy bố là một người cha rất yêu thương con, luôn muốn gần gũi, thấu hiểu và chia sẻ những khoảnh khắc vui vẻ cùng các con. Bố không chỉ khuyến khích con chơi ngoài trời mà còn sẵn lòng bước vào thế giới ngây thơ, trong trẻo của trẻ thơ để đồng hành cùng con.
4. Tưởng tượng em cùng tham gia vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều em nghe thấy.
Gợi ý trả lời:
Nếu em cùng tham gia trò chơi này, em sẽ bịt tai và lắng nghe thật kĩ, rồi hào hứng nói với các bạn rằng: “Tớ nghe thấy tiếng gió như tiếng sáo đang ngân nga, nhẹ nhàng mà du dương lắm! Cứ như có một nàng tiên gió đang thổi sáo vậy!” hoặc “Ôi, tớ nghe thấy tiếng gió như một dòng suối nhỏ đang chảy róc rách, nghe thật là mát lành và vui tai!”
Giải Mục Luyện từ và câu trang 10 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 10: Luyện từ và câu
1. Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ hay tính từ?
| A | B |
|---|---|
| Danh từ | Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…) |
| Động từ | Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật |
| Tính từ | Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái |
Gợi ý trả lời:
Kết nối đúng là:
- Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…)
- Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
- Tính từ: Từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh âm của gió và thực hiện các yêu cầu.
Vòng 1: Tìm danh từ theo mỗi nhóm sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật
b. 1 danh từ chỉ thời gian
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
Gợi ý trả lời:
- a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu, bò
- b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày, chiều
- c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái của người hoặc vật.
Gợi ý trả lời:
4 động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái:
- chăn (trâu)
- qua (suối)
- nghịch (đùa nghịch)
- chiếu (nắng chiếu)
- rong chơi (bò rong chơi)
- vút qua (gió vút qua)
- đầm mình (đầm mình dưới suối)
- tìm (tìm những viên đá)
(Học sinh có thể chọn 4 từ bất kỳ trong số các từ trên)
Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật dưới đây:
cỏ, suối, nước, cát, sỏi
Gợi ý trả lời:
4 tính từ chỉ đặc điểm:
- Cỏ: rộng (đồng cỏ rộng)
- Suối: nhỏ (suối nhỏ)
- Nước: trong vắt (nước trong vắt)
- Cát, sỏi: lấp lánh (cát, sỏi ánh lên lấp lánh)
Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
Gợi ý trả lời:
- Câu 1: Cơn gió (danh từ) thổi (động từ) thật mạnh (tính từ) qua ngọn cây.
- Câu 2: Những hạt mưa (danh từ) rơi (động từ) thật nhẹ nhàng (tính từ) xuống mặt đất.
- Câu 3: Bầu trời (danh từ) buổi sáng trong xanh (tính từ) và đón (động từ) những tia nắng đầu tiên.
Giải Mục Viết trang 11-12 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
Hình ảnh trang 11: Tìm hiểu cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo
Hình ảnh trang 12: Tiếp nối phần viết và Ghi nhớ
1. Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết sáng tạo (A, B) dưới đây, sau đó thực hiện yêu cầu.
Nếu hay đọc truyện phiêu lưu, có lẽ bạn sẽ thích câu chuyện Một chuyến phiêu lưu của tác giả Nguyễn Thị Kim Hoà.
Chuyện kể rằng, một hôm, mèo nhép rủ chuột xù sang sông chơi, nhưng chuột xù từ chối. (A) Mèo nhép kháng kháng muốn đi nên chuột đành đồng ý vì không nỡ để bạn mèo hiểm một mình. Hai bạn nhờ bác ngựa đưa sang sông.
Đồng cỏ bên kia sông quả là một thế giới xanh tuyệt đẹp (B). Thích chí, mèo nhép nhảy nhót khắp nơi, mặc dù chuột xù đã cảnh báo rằng trong bụi cỏ có hang rắn. Y như chuột lo ngại, rắn bị phá giấc ngủ, tức giận quàng mình về phía mèo nhép. Chuột xù vội nhảy từ mỏm đá xuống mình rắn để cứu bạn. Rắn tối sầm mặt mũi, con chuột té văng ra. May thay, bác ngựa kịp thời chạy đến cứu hai bạn.
Trên lưng bác ngựa trở về, thấy chuột xù nằm thiêm thiếp, mèo nhép cứ sụt sịt, nước mắt rơi ướt lông chuột xù. Mèo không để ý, miệng chuột đang mỉm lại do cố nén cười.
Câu chuyện thật thú vị và hài hước. Mèo nhép đã có bài học quý giá về việc phải biết lắng nghe người khác để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh.
a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì?
Gợi ý trả lời:
Bài văn trên kể lại câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu” (của mèo nhép và chuột xù) hay còn gọi là câu chuyện về tình bạn, sự quan tâm và bài học lắng nghe người khác để giữ an toàn.
b. Tìm phân mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần.
Gợi ý trả lời:
- Mở bài: Đoạn 1 (“Chuyện kể rằng, một hôm… sang sông.”)
- Ý chính: Giới thiệu câu chuyện về việc mèo nhép và chuột xù muốn sang sông chơi.
- Thân bài: Đoạn 2 và 3 (“Đồng cỏ bên kia sông… cứu hai bạn.”)
- Ý chính: Kể diễn biến câu chuyện về chuyến phiêu lưu ở đồng cỏ bên sông, sự nguy hiểm khi gặp rắn và việc bác ngựa cứu giúp.
- Kết bài: Đoạn cuối (“Trên lưng bác ngựa trở về… những người xung quanh.”)
- Ý chính: Kể về kết thúc chuyến đi, tình cảm của mèo nhép và chuột xù, và bài học rút ra từ câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung vào phần nào của bài văn?
Gợi ý trả lời:
- Chi tiết sáng tạo A (“Mèo nhép kháng kháng muốn đi… bác ngựa đưa sang sông.”) được bổ sung vào phần Mở bài (hoặc đầu thân bài, trước khi các nhân vật sang sông). Đây là lời thoại của nhân vật, thể hiện tính cách, mong muốn của mèo nhép và sự lo lắng của chuột xù.
- Chi tiết sáng tạo B (“Đồng cỏ bên kia sông… thơm, thật dễ chịu!”) được bổ sung vào phần Thân bài. Đây là chi tiết tả cảnh, tả vẻ đẹp của đồng cỏ, tạo không gian cho câu chuyện.
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng tạo A, B.
| Nội dung phù hợp | |
|---|---|
| A | Sáng tạo thêm chi tiết tả cảnh. |
| B | Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. |
Gợi ý trả lời:
Nối đúng là:
- A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật.
- B: Sáng tạo thêm chi tiết tả cảnh.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
2. Theo em, đoạn dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu chuyện?
Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép vẫn sợ hãi, run lập cập. Một lúc lâu, mèo nhép mới xấu hổ bảo:
– Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm. Chúng mình về thôi.
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo nhép cũng bẽn lẽn cười.
Gợi ý trả lời:
Đoạn văn này có thể thay cho đoạn Kết bài của câu chuyện (“Trên lưng bác ngựa trở về, thấy chuột xù nằm thiêm thiếp, mèo nhép cứ sụt sịt, nước mắt rơi ướt lông chuột xù. Mèo không để ý, miệng chuột đang mỉm lại do cố nén cười. Câu chuyện thật thú vị và hài hước. Mèo nhép đã có bài học quý giá về việc phải biết lắng nghe người khác để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh.”).
Việc thay thế này thể hiện một cái kết khác, vui vẻ, hóm hỉnh hơn, đồng thời vẫn giữ được ý nghĩa về bài học và tình bạn của các nhân vật.
3. Nêu những cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
Gợi ý trả lời:
Để viết bài văn kể chuyện sáng tạo, em có thể vận dụng những cách sau:
- Thêm chi tiết tả ngoại hình và hoạt động của nhân vật: Giúp nhân vật sống động hơn, độc giả dễ hình dung.
- Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện: Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn, hoặc mang ý nghĩa mới.
- Thêm lời thoại, lời kể, lời tả: Làm cho câu chuyện sinh động, tự nhiên và gần gũi hơn.
- Tưởng tượng mình đang tham gia vào câu chuyện: Sử dụng các giác quan (nhìn, nghe, chạm…) để cảm nhận và miêu tả chi tiết.
- Thay đổi hoặc bổ sung sự vật, hiện tượng trong câu chuyện: Làm cho cốt truyện phong phú, đa dạng hơn.
4. Ghi nhớ (Trang 12)
Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, người viết có thể thêm chi tiết (thêm lời thoại, thêm lời kể, lời tả,…) hoặc thay đổi cách kết thúc mà không làm thay đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện.
- Thân bài: Kể lại câu chuyện với những chi tiết sáng tạo.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
Đây là phần ghi nhớ quan trọng, giúp học sinh nắm vững cấu trúc và cách sáng tạo trong bài văn kể chuyện. Các em cần học thuộc để áp dụng vào bài viết của mình.
Bài tập tương tự để học sinh luyện tập
Bài tập 1: Đọc hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Sáng sớm, mặt trời vừa hé rạng, cả khu vườn nhà em đã bừng tỉnh. Những giọt sương đêm còn đọng trên lá cây, lấp lánh như những viên kim cương nhỏ. Đàn chim hót líu lo trên cành, tiếng véo von của chúng làm khu vườn thêm rộn ràng. Hương hoa sữa thoảng nhẹ trong gió, quyện vào không khí trong lành.”
Câu hỏi:
- Khung cảnh khu vườn buổi sáng được miêu tả như thế nào?
- Tìm 2 danh từ chỉ sự vật và 2 tính từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn.
Đáp án Bài tập 1:
- Khung cảnh khu vườn buổi sáng được miêu tả rất đẹp và sống động: “bừng tỉnh”, “những giọt sương đêm lấp lánh như những viên kim cương nhỏ”, “đàn chim hót líu lo”, “hương hoa sữa thoảng nhẹ”, “không khí trong lành”.
-
- Danh từ chỉ sự vật: mặt trời, khu vườn, giọt sương, lá cây, chim, cành, hương hoa sữa, không khí. (Chọn 2 từ bất kỳ)
- Tính từ chỉ đặc điểm: nhỏ, líu lo, rộn ràng, thoảng nhẹ, trong lành. (Chọn 2 từ bất kỳ)
Bài tập 2: Luyện từ và câu
Xác định loại từ (danh từ, động từ, tính từ) của các từ gạch chân trong câu sau:
“Bé Lan rất thông minh và chăm chỉ. Em thường đọc sách và vẽ những bức tranh đẹp.”
Đáp án Bài tập 2:
- thông minh: Tính từ (chỉ đặc điểm)
- chăm chỉ: Tính từ (chỉ đặc điểm)
- đọc: Động từ (chỉ hoạt động)
- vẽ: Động từ (chỉ hoạt động)
- đẹp: Tính từ (chỉ đặc điểm)
Bài tập 3: Viết sáng tạo
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3-5 câu) kể lại một kỉ niệm đẹp của em với thiên nhiên, trong đó có sử dụng ít nhất 1 chi tiết sáng tạo (tả cảnh hoặc lời thoại).
Đáp án Bài tập 3 (Gợi ý):
“Chiều hè năm ngoái, em cùng bà ra vườn hái rau. Nắng vàng ươm trải đều trên những luống rau xanh mướt, tạo nên một bức tranh đồng quê thật yên bình và mát mắt. Bà em vừa hái vừa nói: ‘Rau mình tự trồng, vừa sạch vừa ngon cháu nhỉ?’. Em thích thú hít hà hương đất và mùi rau tươi, cảm thấy lòng mình thật nhẹ nhõm.”
(Chi tiết sáng tạo: “tạo nên một bức tranh đồng quê thật yên bình và mát mắt.” – tả cảnh; “Rau mình tự trồng, vừa sạch vừa ngon cháu nhỉ?” – lời thoại.)
Hy vọng phần giải đáp chi tiết này sẽ giúp các em học tốt môn Tiếng Việt lớp 5!
Để tìm hiểu thêm các bài giải khác, các em có thể truy cập:

