Dưới đây là lời giải chi tiết các câu hỏi và bài tập trong Chủ đề E Bài 4: Trình bày thông tin ở dạng bảng (Trang 66-69) Sách giáo khoa Tin học lớp 6 Cánh diều, kèm theo các đường dẫn liên quan để bạn tham khảo.
Các bài giải Tin học lớp 6 Cánh diều liên quan
- Tổng hợp giải SGK Tin học lớp 6 Cánh diều
- Giải SGK Tin học lớp 6 Cánh diều Chủ đề E Bài 3: Thực hành tìm kiếm, thay thế và định dạng văn bản (Trang 64-65)
- Giải SGK Tin học lớp 6 Cánh diều Chủ đề E Bài 2: Trình bày trang, định dạng và in trong văn bản (Trang 60-63)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in

Phần 1: Giới thiệu bảng
Quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả một bảng gồm mấy hàng, mấy cột.
Hình 1. Bảng biểu
Lời giải:
Quan sát Hình 1, đây là một bảng dùng để thống kê kết quả học tập của các tổ. Bảng này có cấu trúc như sau:
- Số hàng: Gồm 5 hàng (1 hàng tiêu đề và 4 hàng dữ liệu cho Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Tổ 4).
- Số cột: Gồm 4 cột (STT, Tên tổ, Điểm thi đua, Xếp loại).
Vậy, bảng trong Hình 1 gồm 5 hàng và 4 cột.
Em hãy quan sát Hình 2 và cho biết ý nghĩa của các nút lệnh.
Hình 2. Các nút lệnh trong công cụ bảng
Lời giải:
Quan sát Hình 2, đây là các nút lệnh trong thẻ Table Design (Thiết kế Bảng) hoặc Table Tools – Design trong Microsoft Word, chúng có ý nghĩa như sau:
- Draw Table (Vẽ bảng): Cho phép người dùng vẽ từng đường kẻ để tạo bảng hoặc thêm hàng, cột bằng cách vẽ tay.
- Eraser (Tẩy): Cho phép người dùng xóa các đường kẻ của bảng để gộp các ô lại với nhau (Merge Cells).
- Borders (Đường viền): Cho phép người dùng tùy chỉnh các đường viền của bảng hoặc các ô trong bảng (màu sắc, độ dày, kiểu đường).
- Shading (Tô màu nền): Cho phép người dùng tô màu nền cho các ô, hàng, hoặc cột của bảng để làm nổi bật hoặc phân biệt dữ liệu.
Phần 2: Chèn bảng vào văn bản
Hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng (Đ) hay sai (S).
a) Không thể chèn thêm hàng hoặc cột vào bảng.
b) Chỉ có thể tạo bảng có tối đa 10 hàng, 8 cột.
c) Có thể thay đổi màu sắc đường viền bảng.
d) Không thể gộp các ô trong bảng.
Lời giải:
- a) Không thể chèn thêm hàng hoặc cột vào bảng.
-> S (Sai). Phần mềm soạn thảo văn bản cho phép chèn thêm hàng hoặc cột vào bảng một cách dễ dàng sau khi bảng đã được tạo.
- b) Chỉ có thể tạo bảng có tối đa 10 hàng, 8 cột.
-> S (Sai). Đây chỉ là giới hạn mặc định khi bạn kéo chuột trong hộp thoại Insert Table ban đầu. Thực tế, bạn có thể nhập số hàng và số cột tùy ý (rất lớn, chỉ bị giới hạn bởi bộ nhớ máy tính) trong hộp thoại Insert Table hoặc thêm thủ công sau này.
- c) Có thể thay đổi màu sắc đường viền bảng.
-> Đ (Đúng). Chức năng Borders (Đường viền) cho phép tùy chỉnh màu sắc, kiểu dáng, độ dày của đường viền bảng.
- d) Không thể gộp các ô trong bảng.
-> S (Sai). Phần mềm soạn thảo văn bản có chức năng Merge Cells (Gộp ô) để kết hợp nhiều ô thành một ô lớn hơn, thường dùng cho tiêu đề bảng hoặc các mục cần trình bày chung.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 3: Thực hành chèn và định dạng bảng
Em hãy tạo một văn bản mới, chèn bảng theo mẫu Hình 3. Sau đó nhập dữ liệu vào bảng và thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đổi kiểu đường viền và màu đường viền của bảng.
b) Thêm hàng và cột mới vào bảng.
c) Tô màu nền cho các ô tiêu đề của bảng.
d) Căn chỉnh dữ liệu trong các ô.
Hình 3. Bảng dữ liệu học sinh
Hình ảnh minh họa bảng đã định dạng
Lời giải và hướng dẫn thực hành:
Để thực hành, em sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản (ví dụ Microsoft Word).
1. Tạo văn bản mới và chèn bảng theo mẫu Hình 3:
1. Mở một tài liệu mới trong Word.
2. Để chèn bảng có 4 cột và 5 hàng (bao gồm hàng tiêu đề):
- Vào thẻ Insert (Chèn).
- Nhấp vào Table (Bảng).
- Kéo chuột để chọn 4 cột và 5 hàng, hoặc chọn Insert Table… (Chèn Bảng…) và nhập Number of columns: 4, Number of rows: 5.
3. Nhập dữ liệu vào bảng như mẫu Hình 3:
| STT | HỌ VÀ TÊN | LỚP | ĐIỂM |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Văn A | 6A1 | 8.5 |
| 2 | Trần Thị B | 6A2 | 9.0 |
| 3 | Lê Văn C | 6A1 | 7.5 |
| 4 | Phạm Thị D | 6A3 | 8.0 |
2. Thực hiện các yêu cầu định dạng:
a) Đổi kiểu đường viền và màu đường viền của bảng.
1. Chọn toàn bộ bảng (nhấp vào biểu tượng dấu cộng (+) ở góc trên bên trái của bảng).
2. Trên thanh Ribbon, xuất hiện thẻ Table Design (Thiết kế Bảng) hoặc Design (trong Table Tools).
3. Trong nhóm Borders (Đường viền):
- Chọn Pen Style (Kiểu bút) để chọn kiểu đường viền (ví dụ: đường đôi, đường chấm).
- Chọn Pen Color (Màu bút) để chọn màu đường viền (ví dụ: màu xanh, màu đỏ).
- Sau khi chọn kiểu và màu, nhấp vào Borders và chọn All Borders (Tất cả đường viền) để áp dụng.
b) Thêm hàng và cột mới vào bảng.
Để thêm hàng:
- Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong hàng cuối cùng (hoặc hàng bạn muốn chèn bên dưới).
- Vào thẻ Layout (Bố cục) (trong Table Tools).
- Trong nhóm Rows & Columns (Hàng & Cột), chọn Insert Below (Chèn bên dưới) để thêm hàng mới. Hoặc nhấn phím Tab khi con trỏ đang ở ô cuối cùng của bảng.
Để thêm cột:
- Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong cột bạn muốn chèn bên trái hoặc bên phải.
- Vào thẻ Layout (Bố cục) (trong Table Tools).
- Trong nhóm Rows & Columns (Hàng & Cột), chọn Insert Left (Chèn bên trái) hoặc Insert Right (Chèn bên phải).
c) Tô màu nền cho các ô tiêu đề của bảng.
1. Chọn hàng tiêu đề của bảng (hàng đầu tiên chứa “STT”, “HỌ VÀ TÊN”, “LỚP”, “ĐIỂM”).
2. Vào thẻ Table Design (Thiết kế Bảng) hoặc Design.
3. Trong nhóm Table Styles (Kiểu Bảng), chọn Shading (Tô màu nền).
4. Chọn một màu sắc phù hợp (ví dụ: màu xanh nhạt hoặc xám).
d) Căn chỉnh dữ liệu trong các ô.
1. Chọn các ô hoặc cột mà bạn muốn căn chỉnh (ví dụ: chọn cột “STT” và “ĐIỂM”).
2. Vào thẻ Layout (Bố cục) (trong Table Tools).
3. Trong nhóm Alignment (Căn chỉnh):
- Để căn giữa nội dung: Nhấp vào biểu tượng Align Center (Căn giữa).
- Để căn giữa cả chiều ngang và chiều dọc (thường dùng cho tiêu đề): Nhấp vào Align Center (Căn giữa) và Align Center Vertically (Căn giữa theo chiều dọc) (hoặc nút căn giữa cả hai).
4. Đối với cột “HỌ VÀ TÊN” và “LỚP”, có thể căn lề trái bằng cách chọn Align Left (Căn trái).
Sau khi hoàn thành các bước, em sẽ có một bảng được định dạng theo yêu cầu, trông chuyên nghiệp và dễ đọc hơn.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in


