Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết SGK Toán lớp 5 tập 1 sách Kết nối tri thức, Bài 35: Ôn tập chung (trang 135-138).
Để xem thêm các bài giải khác của sách Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức, các em có thể truy cập các đường dẫn sau:
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 34: Ôn tập đo lường (trang 133-134)
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 33: Ôn tập diện tích & chu vi một số hình phẳng (trang 130-132)
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Chủ đề 6 Bài 32: Ôn tập một số hình phẳng (trang 127-129)

Giải Mục Luyện tập trang 135 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. a) Viết rồi đọc hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây (theo mẫu).
Mẫu: Viết: 1 1/4 Đọc: Một và một phần tư
Hình 1: Có 2 hình tròn đã tô màu nguyên vẹn và 1 hình tròn được chia làm 4 phần, tô màu 3 phần.
Viết: 2 3/4
Đọc: Hai và ba phần tư
Hình 2: Có 1 hình vuông đã tô màu nguyên vẹn và 1 hình vuông được chia làm 4 phần, tô màu 1 phần.
Viết: 1 1/4
Đọc: Một và một phần tư
b) Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu).
Mẫu: 2 3/5 = (2 x 5 + 3) / 5 = 13/5
4 2/5 = (4 x 5 + 2) / 5 = 22/5
6 7/10 = (6 x 10 + 7) / 10 = 67/10
13 2/100 = (13 x 100 + 2) / 100 = 1302/100
c) Chuyển các phân số sau thành số thập phân (theo mẫu).
Mẫu: 31/25 = 124/100 = 1,24
96/50 = 192/100 = 1,92
327/300 = 109/100 = 1,09
204/125 = 1632/1000 = 1,632
2. Tính.
5/7 + 3/4 = 20/28 + 21/28 = 41/28
4/9 + 2/7 = 28/63 + 18/63 = 46/63
4/2 – 3/5 = 2 – 3/5 = 10/5 – 3/5 = 7/5 (Lưu ý: 4/2 = 2)
5/9 – 3/8 = 40/72 – 27/72 = 13/72
3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 5/7 + 8/11 + 2/7 + 4/11
= (5/7 + 2/7) + (8/11 + 4/11)
= 7/7 + 12/11 = 1 + 12/11 = 11/11 + 12/11 = 23/11
b) 2/7 x 4/9 + 2/7 x 5/9
= 2/7 x (4/9 + 5/9)
= 2/7 x 9/9 = 2/7 x 1 = 2/7
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện tập trang 136 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. a) Số ?
| Số gồm | Viết là |
|---|---|
| Một trăm hai ba đơn vị, bốn phần mười, năm phần trăm, bảy phần nghìn | 123,457 |
| Sáu mươi bảy đơn vị, hai phần mười | 67,2 |
| Tám trăm linh ba đơn vị, bốn trăm năm mươi lăm phần nghìn | 803,455 |
| Mười chín đơn vị, năm phần trăm | 19,05 |
b) Nêu cách đọc của các số thập phân sau:
35,471: Ba mươi lăm phẩy bốn trăm bảy mươi mốt
24,607: Hai mươi bốn phẩy sáu trăm linh bảy
0,026: Không phẩy không trăm hai mươi sáu
5,004: Năm phẩy không trăm linh bốn
2. a) > ; < ; = ?
5,099 < 5,1
6,321 < 6,3209
102,30 = 102,3000
b) Sắp xếp các số 5,1; 6,321; 5,099; 6,3209 theo thứ tự từ bé đến lớn.
5,099; 5,1; 6,3209; 6,321
3. Đặt tính rồi tính.
34,28 + 19,45 = 53,73
68,72 – 39,24 = 29,48
17,32 x 14 = 242,48
75,52 : 16 = 4,72
4. Trong một đợt thu gom giấy vụn, lớp 5A đã thu gom được 45 kg giấy vụn, lớp 5B đã thu gom được số giấy vụn bằng 2/3 số giấy vụn của lớp 5A, lớp 5C thu gom được ít hơn lớp 5B là 15 kg. Biết 1 kg giấy vụn làm được 15 cuốn vở tái chế. Hỏi cả ba lớp đã làm được bao nhiêu cuốn vở tái chế?
Số giấy vụn lớp 5B thu được: 45 x 2/3 = 30 kg
Số giấy vụn lớp 5C thu được: 30 – 15 = 15 kg
Tổng số giấy vụn cả ba lớp thu được: 45 + 30 + 15 = 90 kg
Tổng số cuốn vở tái chế được: 90 x 15 = 1350 cuốn
Đáp số: 1350 cuốn vở
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện tập trang 137 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. Chọn câu trả lời đúng.
a) Số gồm: Ba mươi lăm đơn vị, hai phần mười, không phần trăm, sáu phần nghìn viết là:
Đáp án đúng: A. 35,206
b) Chữ số 8 trong số thập phân nào dưới đây có giá trị ở hàng phần trăm?
Đáp án đúng: B. 30,812
2. Chọn câu trả lời đúng.
a) Số thích hợp với dấu “?” của 1052 ha = ? km2 là:
1 km2 = 100 ha => 1052 ha = 1052 / 100 = 10,52 km2
Đáp án đúng: C. 10,52
b) Diện tích các miếng bìa được ghi như hình vẽ dưới đây. Hình có diện tích lớn nhất là:
Hình 1: 16 dm2 9 cm2 = 1609 cm2
Hình 2: 16,1 cm2
Hình 3: 15 dm2 98 cm2 = 1598 cm2
Hình 4: 16,09 cm2
So sánh: 1609 cm2 > 1598 cm2 > 16,1 cm2 > 16,09 cm2
Đáp án đúng: A. Hình 1
3. Số ?
Cho hình tam giác vuông ABC và hình tròn tâm O với kích thước như hình vẽ bên.

a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là ? cm2.
Diện tích tam giác vuông ABC = (cạnh góc vuông 1 x cạnh góc vuông 2) / 2 = (6 x 8) / 2 = 48 / 2 = 24 cm2
b) Diện tích hình tròn tâm O là ? cm2.
Bán kính hình tròn r = đường kính / 2 = 10 / 2 = 5 cm
Diện tích hình tròn = 3,14 x r x r = 3,14 x 5 x 5 = 3,14 x 25 = 78,5 cm2
c) Chu vi hình tròn tâm O là ? cm.
Chu vi hình tròn = Đường kính x 3,14 = 10 x 3,14 = 31,4 cm
4. Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi:
a) 8 túi đường như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Số kg đường trong mỗi túi: 6 / 12 = 0,5 kg
Số kg đường trong 8 túi: 0,5 x 8 = 4 kg
b) Nếu 1 kg đường loại đó giá 17 000 đồng thì mua 10 gói đường như vậy hết bao nhiêu tiền?
Số kg đường trong 10 gói: 0,5 x 10 = 5 kg
Số tiền mua 10 gói đường: 5 x 17 000 = 85 000 đồng
Giải Mục Luyện tập trang 138 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. Dưới đây là bảng số liệu về số học sinh lớp 5 của Trường Tiểu học Kim Đồng.
| Lớp | 5A | 5B | 5C | 5D | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 35 | 32 | 33 | 34 | ? |
a) Viết tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5A và số học sinh lớp 5B.
Tổng số học sinh lớp 5: 35 + 32 + 33 + 34 = 134 học sinh
Tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5A so với tổng số học sinh: (35 / 134) x 100% ≈ 26,12%
Tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5B so với tổng số học sinh: (32 / 134) x 100% ≈ 23,88%
b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và tổng số học sinh biết số học sinh nữ của toàn khối 5 là 67 em.
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và tổng số học sinh: (67 / 134) x 100% = 50%
2. Tính tỉ số phần trăm.
a) Tỉ số phần trăm của 13 và 20 là:
(13 / 20) x 100% = 65%
b) Tỉ số phần trăm của 1,2 và 2,5 là:
(1,2 / 2,5) x 100% = 48%
3. Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn hơn đáy bé 40 cm, có chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy và bằng 80 cm. Đoạn thẳng BE vuông góc với CD chia hình thang thành hình chữ nhật ABED và hình tam giác BCE. Tính:

Tổng của đáy lớn và đáy bé: 80 x 2 = 160 cm
Đáy lớn: (160 + 40) / 2 = 100 cm
Đáy bé: 160 – 100 = 60 cm
Vậy AB = 60 cm, DC = 100 cm, chiều cao AD = 80 cm.
Đoạn EC = DC – DE = 100 – 60 = 40 cm
a) Diện tích hình tam giác BCE.
Diện tích tam giác BCE = (đáy EC x chiều cao BE) / 2 = (40 x 80) / 2 = 3200 / 2 = 1600 cm2
b) Chu vi hình chữ nhật ABED.
Chu vi hình chữ nhật ABED = (AB + AD) x 2 = (60 + 80) x 2 = 140 x 2 = 280 cm
4. Tính giá trị của biểu thức.
a) (64,2 – 36,6) : 1,2 + 13,15 = 27,6 : 1,2 + 13,15 = 23 + 13,15 = 36,15
b) 12,5 x 3,6 + 12,5 x 2,4 = 12,5 x (3,6 + 2,4) = 12,5 x 6 = 75
5. Rô-bốt đã vẽ hình thang ABCD và hình tròn tâm O (như hình vẽ). Biết AB = 16 cm, CD = 28 cm, AD = 5/7 CD. Tính:

Chiều cao AD = 5/7 x 28 = 20 cm
Đường kính hình tròn bằng chiều cao AD = 20 cm.
Bán kính hình tròn: r = 20 / 2 = 10 cm
a) Chu vi hình tròn.
Chu vi hình tròn = Đường kính x 3,14 = 20 x 3,14 = 62,8 cm
b) Diện tích phần đã tô màu.
Diện tích hình thang ABCD = ((AB + CD) x AD) / 2 = ((16 + 28) x 20) / 2 = (44 x 20) / 2 = 880 / 2 = 440 cm2
Diện tích hình tròn = 3,14 x r x r = 3,14 x 10 x 10 = 314 cm2
Diện tích phần đã tô màu = Diện tích hình thang – Diện tích hình tròn = 440 – 314 = 126 cm2
3 Bài tập tương tự để luyện tập
Bài 1: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 80 m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Người ta trồng rau trên 75% diện tích mảnh đất. Hỏi diện tích phần đất trồng rau là bao nhiêu mét vuông?
Đáp án:
Chiều rộng mảnh đất: 80 x 3/4 = 60 m
Diện tích mảnh đất: 80 x 60 = 4800 m2
Diện tích phần đất trồng rau: 4800 x 75% = 4800 x 75/100 = 4800 x 3/4 = 3600 m2
Bài 2: Một người đi xe máy với vận tốc 45 km/giờ. Hỏi trong 2,5 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Đáp án:
Quãng đường đi được: Vận tốc x Thời gian = 45 x 2,5 = 112,5 km
Bài 3: Một hình tròn có chu vi là 31,4 cm. Tính diện tích của hình tròn đó.
Đáp án:
Đường kính hình tròn: D = Chu vi / 3,14 = 31,4 / 3,14 = 10 cm
Bán kính hình tròn: r = D / 2 = 10 / 2 = 5 cm
Diện tích hình tròn: S = 3,14 x r x r = 3,14 x 5 x 5 = 3,14 x 25 = 78,5 cm2
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in

