Chào mừng các em đến với lời giải chi tiết SGK Toán lớp 5 tập 1 sách Kết nối tri thức, Chủ đề 6 Bài 30: Ôn tập số thập phân (trang 120-122).
Để xem thêm các bài giải khác của sách Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức, các em có thể truy cập các đường dẫn sau:
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 29: Luyện tập chung (trang 116-119)
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 28: Thực hành và trải nghiệm Đo-Vẽ-Lắp ghép-Tạo hình (trang 113-115)
- Giải SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức Bài 27: Đường tròn, Chu vi và Diện tích hình tròn (trang 105-112)

Giải Mục Luyện tập trang 120 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.
| Cách đọc | Số thập phân |
|---|---|
| Một trăm tám mươi tư phẩy một | 184,1 |
| Hai mươi ba phẩy tám mươi mốt | 23,81 |
| Không phẩy không mười chín | 0,019 |
| Hai phẩy ba trăm tám mươi lăm | 2,385 |
| Một trăm tám mươi phẩy một | 180,1 |
Học sinh ghép các cách đọc số thập phân với số thập phân tương ứng.
2. Số ?
a) 8 mm = ? m
1 m = 1000 mm
8 mm = 8/1000 m = 0,008 m
b) 17 ml = ? l
1 l = 1000 ml
17 ml = 17/1000 l = 0,017 l
c) 500 g = ? kg
1 kg = 1000 g
500 g = 500/1000 kg = 0,5 kg
d) 3 dm2 = ? m2
1 m2 = 100 dm2
3 dm2 = 3/100 m2 = 0,03 m2
e) 1 m2 5 dm2 = ? m2
1 m2 5 dm2 = 1 m2 + 5/100 m2 = 1 m2 + 0,05 m2 = 1,05 m2
f) 3 dm2 75 cm2 = ? dm2
1 dm2 = 100 cm2
3 dm2 75 cm2 = 3 dm2 + 75/100 dm2 = 3 dm2 + 0,75 dm2 = 3,75 dm2
3. Đ, S ?
a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm. Đúng
b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục. Sai (thuộc hàng phần mười)
c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn. Đúng
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện tập trang 121 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. > ; < ; = ?
a) 18,99 ? 20,17
18,99 < 20,17
b) 70,8 ? 70,8
70,8 = 70,8
c) 100,10 ? 100,1
100,10 = 100,1 (vì 100,10 = 100,1)
2. Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725, Việt so sánh như sau:
“Vì số 17,1 có 3 chữ số. Trong khi số 9,725 có tới 4 chữ số nên số 17,1 bé hơn số 9,725”. Hãy nhận xét cách so sánh của Việt.
Nhận xét:
Cách so sánh của Việt là sai. Khi so sánh hai số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước.
Số 17,1 có phần nguyên là 17.
Số 9,725 có phần nguyên là 9.
Vì 17 > 9, nên 17,1 > 9,725.
Việt đã nhầm lẫn khi so sánh số thập phân bằng cách đếm số chữ số.
3. Rô-bốt vào siêu thị mua các loại quả như sau:

a) Rô-bốt đã mua loại quả nào bao nhiêu ki-lô-gam?
- Quả màu xanh: 2,50 kg
- Quả màu vàng: 4,00 kg
- Quả màu tím: 4,19 kg
- Quả màu đỏ: 1,75 kg
b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn.
1,75 kg (đỏ), 2,50 kg (xanh), 4,00 kg (vàng), 4,19 kg (tím)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục Luyện tập trang 122 SGK Toán lớp 5 tập 1 Kết nối tri thức

1. Số ?
a) 173 cm = ? m
1 m = 100 cm
173 cm = 173/100 m = 1,73 m
b) 82 dm = ? m
1 m = 10 dm
82 dm = 82/10 m = 8,2 m
c) 800 kg = ? tấn
1 tấn = 1000 kg
800 kg = 800/1000 tấn = 0,8 tấn
2. Số ?

a) Túi cà chua nặng ? kg
Kim cân chỉ giữa 1,4 và 1,5, có 10 vạch chia nhỏ giữa 1,4 và 1,5. Mỗi vạch là 0,01. Kim chỉ vạch thứ 5 sau 1,4.
Túi cà chua nặng 1,45 kg
b) Túi hành tây nặng ? kg
Kim cân chỉ giữa 1,5 và 1,6. Mỗi vạch nhỏ là 0,01. Kim chỉ vạch thứ 5 sau 1,5.
Túi hành tây nặng 1,55 kg
3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm.
- 9,548 làm tròn đến hàng phần trăm là 9,55
- 17,153 làm tròn đến hàng phần trăm là 17,15
- 100,917 làm tròn đến hàng phần trăm là 100,92
- 0,105 làm tròn đến hàng phần trăm là 0,11
4. Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục:
| Cự li | Kỉ lục |
|---|---|
| Chạy 100 m | 9,58 giây |
| Chạy 200 m | 19,19 giây |
a) Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến: Hàng phần mười.
- Chạy 100 m: 9,58 giây làm tròn đến hàng phần mười là 9,6 giây
- Chạy 200 m: 19,19 giây làm tròn đến hàng phần mười là 19,2 giây
b) Số tự nhiên gần nhất.
- Chạy 100 m: 9,58 giây làm tròn đến số tự nhiên gần nhất là 10 giây
- Chạy 200 m: 19,19 giây làm tròn đến số tự nhiên gần nhất là 19 giây
Mua trọn bộ tài liệu lớp 5
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 0936381214 để nhận file PDF hoặc bản in
3 Bài tập tương tự để luyện tập
Bài 1: Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 5,67; 5,76; 5,07; 5,7.
Đáp án:
Để so sánh các số thập phân, ta so sánh phần nguyên trước. Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh từng chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải.
5,07; 5,67; 5,7; 5,76.
5,07; 5,67; 5,7; 5,76
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4 kg 250 g = …….. kg
b) 3 m 8 cm = …….. m
Đáp án:
a) 4 kg 250 g = 4 kg + 250/1000 kg = 4 kg + 0,25 kg = 4,25 kg
b) 3 m 8 cm = 3 m + 8/100 m = 3 m + 0,08 m = 3,08 m
Bài 3: Làm tròn số 12,345 đến hàng phần mười và hàng đơn vị gần nhất.
Đáp án:
Làm tròn 12,345 đến hàng phần mười: nhìn chữ số hàng phần trăm là 4 (< 5) nên giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
12,3
Làm tròn 12,345 đến hàng đơn vị gần nhất: nhìn chữ số hàng phần mười là 3 (< 5) nên giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
12


