Giải SGK Toán lớp 6 Cánh diều Bài tập cuối chương II (trang 88)
Giải bài tập SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Bài tập cuối chương II trang 88 bao gồm các bài tập tổng hợp kiến thức về số nguyên, phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, và quan hệ chia hết.
Giải Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh diều Chương II Bài 5: Phép nhân các số nguyên (trang 80-83)
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải BÀI TẬP 1 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Sử dụng số nguyên âm để thể hiện các tình huống sau:
a) Nợ 150 nghìn đồng;
b) 600 m dưới mực nước biển;
c) 12 độ dưới 0 °C.
Giải:
a) Nợ 150 nghìn đồng: -150 000 đồng.
b) 600 m dưới mực nước biển: -600 m.
c) 12 độ dưới 0 °C: -12 °C.
Tương tự:
d) Nhiệt độ giảm 5 độ C.
e) Lỗ 20 triệu đồng.
f) Độ cao dưới mực nước biển 75 m.
Giải tương tự:
d) Nhiệt độ giảm 5 độ C: -5 °C.
e) Lỗ 20 triệu đồng: -20 000 000 đồng.
f) Độ cao dưới mực nước biển 75 m: -75 m.
Giải BÀI TẬP 2 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Trong Hình 10, hãy tính (theo mét):
a) Khoảng cách giữa rặng san hô và người thợ lặn;
b) Khoảng cách giữa người thợ lặn và mặt nước;
c) Khoảng cách giữa mặt nước và con chim;
d) Khoảng cách giữa rặng san hô và con chim.
(Hình ảnh trục số với các điểm tương ứng: rặng san hô -30m, người thợ lặn -10m, mặt nước 0m, con chim 20m)
Giải:
Từ hình vẽ, ta có các vị trí:
- Rặng san hô: -30 m
- Người thợ lặn: -10 m
- Mặt nước: 0 m
- Con chim: 20 m
a) Khoảng cách giữa rặng san hô và người thợ lặn là:
|(-10) – (-30)| = |-10 + 30| = |20| = 20 (m).
b) Khoảng cách giữa người thợ lặn và mặt nước là:
|0 – (-10)| = |10| = 10 (m).
c) Khoảng cách giữa mặt nước và con chim là:
|20 – 0| = |20| = 20 (m).
d) Khoảng cách giữa rặng san hô và con chim là:
|20 – (-30)| = |20 + 30| = |50| = 50 (m).
Tương tự:
e) Khoảng cách từ mặt nước đến rặng san hô.
f) Khoảng cách từ con chim đến người thợ lặn.
Giải tương tự:
e) Khoảng cách từ mặt nước đến rặng san hô là:
|(-30) – 0| = |-30| = 30 (m).
f) Khoảng cách từ con chim đến người thợ lặn là:
|(-10) – 20| = |-30| = 30 (m).
Giải BÀI TẬP 3 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Quan sát trục số sau:
(Hình ảnh trục số với các điểm A, B, C và các số -6, -3, 0, 3)
a) Các điểm A, B, C biểu diễn những số nào?
b) Điểm nào biểu diễn số -7?
Giải:
Quan sát trục số, ta thấy các điểm cách đều nhau 3 đơn vị.
a) Các điểm A, B, C biểu diễn các số:
- Điểm A: -6
- Điểm B: -3
- Điểm C: 3
b) Điểm biểu diễn số -7 sẽ nằm bên trái điểm A (-6) và cách A một đơn vị. Trên hình vẽ không có điểm nào biểu diễn số -7.
Tương tự:
c) Nêu các số nguyên nằm giữa điểm B và điểm C.
d) Sắp xếp các số được biểu diễn bởi A, B, C theo thứ tự tăng dần.
Giải tương tự:
c) Các số nguyên nằm giữa điểm B (-3) và điểm C (3) là: -2, -1, 0, 1, 2.
d) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần: -6 (A), -3 (B), 3 (C).
Giải BÀI TẬP 4 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Giải thích.
a) Kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên dương là số nguyên dương.
b) Kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên âm là số nguyên dương.
c) Kết quả của phép nhân số nguyên dương với số nguyên âm là số nguyên âm.
Giải:
a) “Kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên dương là số nguyên dương.” – **Sai**.
Giải thích: Ví dụ: 3 – 5 = -2 (là số nguyên âm).
b) “Kết quả của phép trừ số nguyên dương cho số nguyên âm là số nguyên dương.” – **Đúng**.
Giải thích: a – (-b) = a + b (với a, b là số nguyên dương). Ví dụ: 3 – (-5) = 3 + 5 = 8 (là số nguyên dương).
c) “Kết quả của phép nhân số nguyên dương với số nguyên âm là số nguyên âm.” – **Đúng**.
Giải thích: Ví dụ: 3 . (-5) = -15 (là số nguyên âm).
Tương tự:
d) Kết quả của phép cộng số nguyên âm với số nguyên âm là số nguyên dương.
e) Tích của hai số nguyên âm là số nguyên dương.
Giải tương tự:
d) “Kết quả của phép cộng số nguyên âm với số nguyên âm là số nguyên dương.” – **Sai**.
Giải thích: Ví dụ: (-3) + (-5) = -8 (là số nguyên âm).
e) “Tích của hai số nguyên âm là số nguyên dương.” – **Đúng**.
Giải thích: Ví dụ: (-3) . (-5) = 15 (là số nguyên dương).
Giải BÀI TẬP 5 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Tính:
a) (-15) . 4 – 240 : 6 + 36 : (-2) . 3;
b) (-23) + [(-69) : 3 + 53] . 2 – 8.
Giải:
a) (-15) . 4 – 240 : 6 + 36 : (-2) . 3
= -60 – 40 + (-18) . 3
= -60 – 40 – 54
= (-60) + (-40) + (-54)
= -100 + (-54)
= -154.
b) (-23) + [(-69) : 3 + 53] . 2 – 8
= (-23) + [-23 + 53] . 2 – 8
= (-23) + 30 . 2 – 8
= (-23) + 60 – 8
= 37 – 8
= 29.
Tương tự:
c) 100 – [25 – (30 – 45) : 5].
d) 15 . (-3) + (-80) : (-16) – 10.
Giải tương tự:
c) 100 – [25 – (30 – 45) : 5]
= 100 – [25 – (-15) : 5]
= 100 – [25 – (-3)]
= 100 – [25 + 3]
= 100 – 28
= 72.
d) 15 . (-3) + (-80) : (-16) – 10
= -45 + 5 – 10
= (-45 + 5) – 10
= -40 – 10
= -40 + (-10)
= -50.
Giải BÀI TẬP 6 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Tìm số nguyên x, biết:
a) 4 . x + 18 = -5;
b) (-270) : x – 20 = 70.
Giải:
a) 4 . x + 18 = -5
4 . x = -5 – 18
4 . x = -23
x = -23/4 (Không phải số nguyên)
(Kiểm tra lại đề bài, nếu x là số nguyên thì không có giá trị x thỏa mãn.)
Nếu đề bài cho phép x là số hữu tỉ thì x = -23/4.
b) (-270) : x – 20 = 70
(-270) : x = 70 + 20
(-270) : x = 90
x = (-270) : 90
x = -3.
Tương tự:
c) 2x – 7 = -15;
d) (x – 3) . (-4) = 28;
e) |x – 5| = 2;
f) x là ước của 10 và x > 0.
Giải tương tự:
c) 2x – 7 = -15
2x = -15 + 7
2x = -8
x = -8 : 2
x = -4.
d) (x – 3) . (-4) = 28
x – 3 = 28 : (-4)
x – 3 = -7
x = -7 + 3
x = -4.
e) |x – 5| = 2
Trường hợp 1: x – 5 = 2 => x = 2 + 5 = 7.
Trường hợp 2: x – 5 = -2 => x = -2 + 5 = 3.
Vậy x ∈ {3, 7}.
f) x là ước của 10 và x > 0.
Các ước của 10 là: ±1, ±2, ±5, ±10.
Các ước dương của 10 là: 1, 2, 5, 10.
Vậy x ∈ {1, 2, 5, 10}.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải BÀI TẬP 7 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Công ty An Bình có lợi nhuận ở mỗi tháng trong 4 tháng đầu năm là -70 triệu đồng. Trong 8 tháng tiếp theo lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 60 triệu đồng. Sau 12 tháng kinh doanh, lợi nhuận của công ty An Bình là bao nhiêu tiền?
Giải:
Tổng lợi nhuận trong 4 tháng đầu năm là:
(-70) . 4 = -280 (triệu đồng).
Tổng lợi nhuận trong 8 tháng tiếp theo là:
60 . 8 = 480 (triệu đồng).
Tổng lợi nhuận sau 12 tháng kinh doanh của công ty An Bình là:
(-280) + 480 = 480 – 280 = 200 (triệu đồng).
Vậy sau 12 tháng kinh doanh, công ty An Bình có lợi nhuận là 200 triệu đồng.
Tương tự:
Công ty ABC có lợi nhuận ở mỗi tháng trong quý 1 là -50 triệu đồng. Trong quý 2, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 80 triệu đồng. Tính lợi nhuận của công ty sau 6 tháng kinh doanh.
Giải tương tự:
Quý 1 có 3 tháng. Tổng lợi nhuận quý 1 là: (-50) . 3 = -150 (triệu đồng).
Quý 2 có 3 tháng. Tổng lợi nhuận quý 2 là: 80 . 3 = 240 (triệu đồng).
Tổng lợi nhuận của công ty sau 6 tháng kinh doanh là:
(-150) + 240 = 240 – 150 = 90 (triệu đồng).
Vậy sau 6 tháng kinh doanh, công ty ABC có lợi nhuận là 90 triệu đồng.
Giải BÀI TẬP 8 trang 88 SGK Toán 6 Cánh Diều
Người ta sử dụng biểu thức
để biểu diễn số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng của một người, trong đó
là tổng thu nhập và
là tổng chi phí trong một năm của người đó. Bác Dũng có số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng là 3 triệu đồng và tổng chi phí cả năm là 84 triệu đồng. Tính tổng thu nhập cả năm của bác Dũng.
Giải:
Theo đề bài, biểu thức tính số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng là:
.
Trong đó:
triệu đồng (số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng).
triệu đồng (tổng chi phí cả năm).
là tổng thu nhập cả năm (đang cần tìm).
Thay các giá trị vào biểu thức, ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
(triệu đồng).
Vậy tổng thu nhập cả năm của bác Dũng là 120 triệu đồng.
Tương tự:
Chị Hoa có tổng thu nhập cả năm là 150 triệu đồng. Số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng của chị Hoa là 4 triệu đồng. Tính tổng chi phí cả năm của chị Hoa.
Giải tương tự:
Theo đề bài, biểu thức tính số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng là:
.
Trong đó:
-
triệu đồng (tổng thu nhập cả năm).
triệu đồng (số tiền tiết kiệm trung bình mỗi tháng).
là tổng chi phí cả năm (đang cần tìm).
Thay các giá trị vào biểu thức, ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
(triệu đồng).
Vậy tổng chi phí cả năm của chị Hoa là 102 triệu đồng.



