Thầy giáo chuẩn bị 30 miếng dứa và 48 miếng dưa hấu để liên hoan lớp. Thầy giáo muốn chia số trái cây trên vào một số đĩa sao cho mỗi đĩa có số miếng mỗi loại quả như nhau. Thầy giáo có thể chia như thế vào bao nhiêu đĩa? Số đĩa nhiều nhất mà thầy giáo có thể dùng là bao nhiêu?
Để chia số trái cây vào các đĩa sao cho mỗi đĩa có số miếng mỗi loại quả như nhau, số đĩa phải là một ước của số miếng dứa (30) và cũng là một ước của số miếng dưa hấu (48).
Tức là, số đĩa phải là một ước chung của 30 và 48.
Các ước của 30 là: Ư(30) = {1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30}.
Các ước của 48 là: Ư(48) = {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 16, 24, 48}.
Các ước chung của 30 và 48 là: ƯC(30, 48) = {1, 2, 3, 6}.
Vậy, thầy giáo có thể chia vào 1 đĩa, 2 đĩa, 3 đĩa hoặc 6 đĩa.
Số đĩa nhiều nhất mà thầy giáo có thể dùng chính là ước chung lớn nhất của 30 và 48.
ƯCLN(30, 48) = 6.
Vậy, số đĩa nhiều nhất mà thầy giáo có thể dùng là 6 đĩa.
I. ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Trang 47-48 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Khám phá (Trang 47 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Nêu các ước của 30 và của 48 theo thứ tự tăng dần:
Các ước của 30: ………………………………
Các ước của 48: ………………………………
b) Tìm các số vừa ở trong hàng thứ nhất vừa ở trong hàng thứ hai.
c) Xác định số lớn nhất trong các ước chung của 30 và 48.
Giải:
a) Các ước của 30 và 48:
- Các ước của 30: 1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30.
- Các ước của 48: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 16, 24, 48.
b) Các số vừa ở trong hàng thứ nhất vừa ở trong hàng thứ hai là: 1, 2, 3, 6.
Các số này được gọi là ước chung của 30 và 48.
c) Số lớn nhất trong các ước chung của 30 và 48 là 6. Số đó được gọi là ước chung lớn nhất của 30 và 48.
Định nghĩa:
- Số tự nhiên n được gọi là ước chung của hai số a và b nếu n vừa là ước của a vừa là ước của b.
- Số lớn nhất trong các ước chung của a và b được gọi là ước chung lớn nhất của a và b.
Quy ước: Viết tắt ước chung là ƯC và ước chung lớn nhất là ƯCLN. Ta kí hiệu:
- Tập hợp các ước chung của a và b là ƯC(a, b). Ví dụ: ƯC(30, 48) = {1; 2; 3; 6}.
- Ước chung lớn nhất của a và b là ƯCLN(a, b). Ví dụ: ƯCLN(30, 48) = 6.
Giải Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Ví dụ 1 (Trang 48 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Số 5 có phải là ước chung của 20 và 30 không? Vì sao?
b) Số 6 có phải là ước chung của 12 và 26 không? Vì sao?
Giải:
a) Số 5 là ước chung của 20 và 30 vì 5 vừa là ước của 20 (20 : 5 = 4) vừa là ước của 30 (30 : 5 = 6).
b) Số 6 không phải là ước chung của 12 và 26 vì 6 là ước của 12 (12 : 6 = 2) nhưng không là ước của 26 (26 không chia hết cho 6).
Luyện tập 1 (Trang 48 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Số 8 có phải là ước chung của 24 và 56 không? Vì sao?
b) Số 8 có phải là ước chung của 14 và 48 không? Vì sao?
c) Số 7 có phải là ước chung của 14, 49, 63 không? Vì sao?
Giải:
a) Số 8 có phải là ước chung của 24 và 56 không? Vì sao?
- 24 : 8 = 3
- 56 : 8 = 7
Vì 8 là ước của 24 và 8 là ước của 56, nên 8 là ước chung của 24 và 56.
b) Số 8 có phải là ước chung của 14 và 48 không? Vì sao?
- 14 không chia hết cho 8.
Vì 8 không là ước của 14, nên 8 không phải là ước chung của 14 và 48.
c) Số 7 có phải là ước chung của 14, 49, 63 không? Vì sao?
- 14 : 7 = 2
- 49 : 7 = 7
- 63 : 7 = 9
Vì 7 là ước của 14, 7 là ước của 49 và 7 là ước của 63, nên 7 là ước chung của 14, 49, 63.
Chú ý: Số tự nhiên n được gọi là ước chung của ba số a, b, c nếu n là ước của cả ba số a, b, c.
Ví dụ 2 (Trang 48 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Liệt kê các ước của 12 và của 20 theo thứ tự tăng dần.
b) Viết tập hợp ƯC(12, 20).
c) Tìm ƯCLN(12, 20).
Giải:
a) Ta có bảng sau:
- Các ước của 12: 1, 2, 3, 4, 6, 12.
- Các ước của 20: 1, 2, 4, 5, 10, 20.
b) Các ước chung của 12 và 20 là: 1, 2, 4.
Vậy ƯC(12, 20) = {1; 2; 4}.
c) ƯCLN(12, 20) = 4.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Luyện tập 2 (Trang 49 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Quan sát bảng sau:
Các ước của 24: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24
Các ước của 36: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36
a) Viết tập hợp ƯC(24, 36).
b) Tìm ƯCLN(24, 36).
c) Thực hiện phép chia ƯCLN(24, 36) cho các ước chung của hai số đó.
Giải:
a) Dựa vào bảng, các số vừa là ước của 24 vừa là ước của 36 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12.
Vậy ƯC(24, 36) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
b) Số lớn nhất trong tập hợp ƯC(24, 36) là 12.
Vậy ƯCLN(24, 36) = 12.
c) Thực hiện phép chia ƯCLN(24, 36) cho các ước chung của hai số đó:
- 12 : 1 = 12
- 12 : 2 = 6
- 12 : 3 = 4
- 12 : 4 = 3
- 12 : 6 = 2
- 12 : 12 = 1
Kết quả cho thấy: Ước chung của hai số là ước của ước chung lớn nhất của chúng.
Ví dụ 3 (Trang 49 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Biết ƯCLN(a, b) = 60. Tìm tất cả các số có hai chữ số là ước chung của a và b.
Giải:
Vì ước chung của a và b đều là ước của ƯCLN(a, b) = 60.
Ta cần tìm các ước của 60 có hai chữ số.
Các ước của 60 là: Ư(60) = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 12, 15, 20, 30, 60}.
Các ước có hai chữ số là: 10, 12, 15, 20, 30, 60.
Vậy tất cả các số có hai chữ số là ước chung của a và b là: 10, 12, 15, 20, 30, 60.
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương 1 Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (trang 44-46)
Luyện tập 3 (Trang 49 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm tất cả các số có hai chữ số là ước chung của a và b, biết rằng ƯCLN(a, b) = 80.
Giải:
Vì các ước chung của a và b đều là ước của ƯCLN(a, b) = 80.
Ta cần tìm các ước của 80 có hai chữ số.
Các ước của 80 là: Ư(80) = {1, 2, 4, 5, 8, 10, 16, 20, 40, 80}.
Các ước có hai chữ số là: 10, 16, 20, 40, 80.
Vậy tất cả các số có hai chữ số là ước chung của a và b là: 10, 16, 20, 40, 80.
II. TÌM ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH CÁC SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ (Trang 49-50 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Ta có thể tìm ƯCLN(36, 48) theo các bước sau:
Bước 1. Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố:
36 = 22 . 32
48 = 24 . 3
Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 36 và 48 là 2 và 3.
Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất:
- Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22.
- Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31.
Bước 4. Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm:
ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12.
Quy tắc tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung, ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất.
Bước 4. Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm.
Ví dụ 4 (Trang 50 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm ƯCLN(168, 180).
Giải:
Ta có:
- 168 = 23 . 3 . 7
- 180 = 22 . 32 . 5
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của 168 và 180 là 2 và 3.
- Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 (từ 22).
- Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 (từ 31).
Vậy ƯCLN(168, 180) = 22 . 31 = 4 . 3 = 12.
Luyện tập 4 (Trang 50 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm ƯCLN của 126 và 162.
Giải:
Phân tích 126 và 162 ra thừa số nguyên tố:
- 126 = 2 . 63 = 2 . 32 . 7
- 162 = 2 . 81 = 2 . 34
Chọn các thừa số nguyên tố chung là 2 và 3.
- Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1 (từ 21).
- Số mũ nhỏ nhất của 3 là 2 (từ 32).
Vậy ƯCLN(126, 162) = 21 . 32 = 2 . 9 = 18.
Chú ý:
- Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.
- Nếu a chia hết cho b (a : b = k, hay a = b . k) thì ƯCLN(a, b) = b. Chẳng hạn ƯCLN(48, 16) = 16 (vì 48 chia hết cho 16).
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
III. HAI SỐ NGUYÊN TỐ CÙNG NHAU (Trang 51 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Tìm ƯCLN(8, 27).
Giải:
Phân tích 8 và 27 ra thừa số nguyên tố:
- 8 = 23
- 27 = 33
Hai số 8 và 27 không có thừa số nguyên tố chung.
Vậy ƯCLN(8, 27) = 1.
Định nghĩa: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1.
Ví dụ 5 (Trang 51 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Hai số 14 và 33 có nguyên tố cùng nhau không? Vì sao?
b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố cùng nhau với 6.
Giải:
a) Hai số 14 và 33 có nguyên tố cùng nhau không? Vì sao?
- Phân tích 14 = 2 . 7
- Phân tích 33 = 3 . 11
Hai số 14 và 33 không có thừa số nguyên tố chung. Do đó, ƯCLN(14, 33) = 1.
Vậy hai số 14 và 33 nguyên tố cùng nhau.
b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố cùng nhau với 6.
- Phân tích 6 = 2 . 3
Một số nguyên tố cùng nhau với 6 là một số không chia hết cho 2 và không chia hết cho 3.
Ví dụ: Số 5. ƯC(5, 6) = 1. Vậy 5 và 6 là hai số nguyên tố cùng nhau.
(Các ví dụ khác: 7, 11, 13, 17, 19, 23, 25, …)
Luyện tập 5 (Trang 51 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Hai số 24 và 35 có nguyên tố cùng nhau không? Vì sao?
Giải:
Phân tích 24 và 35 ra thừa số nguyên tố:
- 24 = 23 . 3
- 35 = 5 . 7
Hai số 24 và 35 không có thừa số nguyên tố chung.
Vậy ƯCLN(24, 35) = 1. Do đó, hai số 24 và 35 nguyên tố cùng nhau.
Luyện tập 6 (Trang 51 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Tìm ƯCLN(4, 9).
b) Có thể rút gọn phân số 4/9 được nữa hay không?
Giải:
a) Tìm ƯCLN(4, 9):
- 4 = 22
- 9 = 32
Hai số 4 và 9 không có thừa số nguyên tố chung.
Vậy ƯCLN(4, 9) = 1.
b) Vì ƯCLN(4, 9) = 1, nên phân số 4/9 không thể rút gọn được nữa. Đây là phân số tối giản.
Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ 6 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Rút gọn phân số 16/20 về phân số tối giản.
b) Tìm một phân số bằng phân số 3/5 và có tử số bằng 18.
Giải:
a) Rút gọn phân số 16/20:
- ƯCLN(16, 20):
- 16 = 24
- 20 = 22 . 5
- ƯCLN(16, 20) = 22 = 4.
- Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN: 16 : 4 = 4; 20 : 4 = 5.
Vậy 16/20 = 4/5 (phân số tối giản).
b) Tìm một phân số bằng phân số 3/5 và có tử số bằng 18.
- Ta có 18 : 3 = 6.
- Để phân số mới bằng 3/5 và có tử số là 18, ta nhân cả tử và mẫu của 3/5 với 6.
- Tử số: 3 . 6 = 18.
- Mẫu số: 5 . 6 = 30.
Vậy phân số cần tìm là 18/30.
BÀI TẬP (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Bài 1 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Số 1 có phải là ước chung của hai số tự nhiên bất kì không? Vì sao?
Giải Bài 1:
Có. Số 1 là ước của mọi số tự nhiên. Do đó, 1 là ước chung của hai số tự nhiên bất kì.
Ví dụ: Ư(5) = {1, 5}, Ư(7) = {1, 7}. ƯC(5, 7) = {1}.
Bài 2 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Quan sát hai thanh sau:
Các ước của 495 ở các ô trong thanh ngang.
Các ước của 440 ở các ô trong thanh dọc.
a) Viết tập hợp ƯC(440, 495).
b) Tìm ƯCLN(440, 495).
Giải Bài 2:
a) Để viết tập hợp ƯC(440, 495), ta cần liệt kê các ước của từng số (nếu chưa có trong hình) và tìm phần tử chung.
Ta phân tích 440 và 495 ra thừa số nguyên tố:
- 440 = 44 . 10 = 4 . 11 . 2 . 5 = 22 . 11 . 2 . 5 = 23 . 5 . 11
- 495 = 5 . 99 = 5 . 9 . 11 = 5 . 32 . 11 = 32 . 5 . 11
Các ước của 440: 1, 2, 4, 5, 8, 10, 11, 20, 22, 40, 44, 55, 88, 110, 220, 440.
Các ước của 495: 1, 3, 5, 9, 11, 15, 33, 45, 55, 99, 165, 495.
Các ước chung của 440 và 495 là các số xuất hiện trong cả hai danh sách:
ƯC(440, 495) = {1, 5, 11, 55}.
b) Số lớn nhất trong ƯC(440, 495) là 55.
Vậy ƯCLN(440, 495) = 55.
Hoặc dùng phương pháp phân tích thừa số nguyên tố:
Thừa số nguyên tố chung: 5 và 11.
Số mũ nhỏ nhất của 5 là 1. Số mũ nhỏ nhất của 11 là 1.
Vậy ƯCLN(440, 495) = 51 . 111 = 55.
Bài 3 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm ước chung lớn nhất của từng cặp số trong ba số sau đây: 32, 24, 34.
Giải Bài 3:
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- 32 = 25
- 24 = 23 . 3
- 34 = 2 . 17
Tìm ƯCLN của từng cặp:
- ƯCLN(32, 24): Thừa số nguyên tố chung là 2. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3.ƯCLN(32, 24) = 23 = 8.
- ƯCLN(32, 34): Thừa số nguyên tố chung là 2. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1.ƯCLN(32, 34) = 21 = 2.
- ƯCLN(24, 34): Thừa số nguyên tố chung là 2. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1.ƯCLN(24, 34) = 21 = 2.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 4 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm ƯCLN(126, 150). Từ đó hãy tìm tất cả các ước chung của 126 và 150.
Giải Bài 4:
Tìm ƯCLN(126, 150):
Phân tích 126 và 150 ra thừa số nguyên tố:
- 126 = 2 . 63 = 2 . 32 . 7
- 150 = 2 . 75 = 2 . 3 . 25 = 2 . 3 . 52
Thừa số nguyên tố chung: 2 và 3.
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1. Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1.
Vậy ƯCLN(126, 150) = 21 . 31 = 2 . 3 = 6.
Tìm tất cả các ước chung của 126 và 150:
Các ước chung của 126 và 150 chính là các ước của ƯCLN(126, 150) = 6.
Các ước của 6 là: Ư(6) = {1, 2, 3, 6}.
Vậy ƯC(126, 150) = {1, 2, 3, 6}.
Bài 5 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:
108/180, 72/96, 130/270, 300/420.
Giải Bài 5:
- Rút gọn 108/180:
- 108 = 22 . 33
- 180 = 22 . 32 . 5
- ƯCLN(108, 180) = 22 . 32 = 4 . 9 = 36.
- 108 : 36 = 3
- 180 : 36 = 5
Vậy 108/180 = 3/5.
- Rút gọn 72/96:
- 72 = 23 . 32
- 96 = 25 . 3
- ƯCLN(72, 96) = 23 . 3 = 8 . 3 = 24.
- 72 : 24 = 3
- 96 : 24 = 4
Vậy 72/96 = 3/4.
- Rút gọn 130/270:
- 130 = 2 . 5 . 13
- 270 = 2 . 33 . 5
- ƯCLN(130, 270) = 2 . 5 = 10.
- 130 : 10 = 13
- 270 : 10 = 27
Vậy 130/270 = 13/27.
- Rút gọn 300/420:
- 300 = 3 . 100 = 3 . 102 = 3 . (2 . 5)2 = 3 . 22 . 52
- 420 = 42 . 10 = 2 . 3 . 7 . 2 . 5 = 22 . 3 . 5 . 7
- ƯCLN(300, 420) = 22 . 3 . 5 = 4 . 3 . 5 = 60.
- 300 : 60 = 5
- 420 : 60 = 7
Vậy 300/420 = 5/7.
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương 1 Bài 10: Số nguyên tố – Hợp số (trang 41-43)
Bài 6 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phân số 5/7 bằng các phân số nào trong các phân số sau:
10/14, 20/28, 15/28, 25/35.
Giải Bài 6:
Để biết một phân số có bằng 5/7 hay không, ta có thể rút gọn chúng về phân số tối giản hoặc kiểm tra tích chéo (a/b = c/d nếu a.d = b.c).
- 10/14: Rút gọn 10/14 (chia cả tử và mẫu cho 2) được 5/7. => 10/14 = 5/7.
- 20/28: Rút gọn 20/28 (chia cả tử và mẫu cho 4) được 5/7. => 20/28 = 5/7.
- 15/28: Không thể rút gọn về 5/7 (15 không chia hết cho 5, 28 không chia hết cho 7 mà cho 4). Hoặc 5 . 28 = 140, 7 . 15 = 105. 140 ≠ 105. => 15/28 ≠ 5/7.
- 25/35: Rút gọn 25/35 (chia cả tử và mẫu cho 5) được 5/7. => 25/35 = 5/7.
Vậy, phân số 5/7 bằng các phân số: 10/14, 20/28, 25/35.
Bài 7 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một nhóm gồm 24 bạn nữ và 30 bạn nam tham gia một số trò chơi. Có thể chia các bạn thành nhiều nhất bao nhiêu đội chơi sao cho số bạn nam cũng như số bạn nữ được chia đều vào các đội?
Giải Bài 7:
Để chia số bạn nam và số bạn nữ đều vào các đội, số đội phải là ước của số bạn nữ (24) và cũng là ước của số bạn nam (30).
Số đội nhiều nhất có thể chia chính là ước chung lớn nhất của 24 và 30.
Phân tích 24 và 30 ra thừa số nguyên tố:
- 24 = 23 . 3
- 30 = 2 . 3 . 5
Thừa số nguyên tố chung: 2 và 3.
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1. Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1.
ƯCLN(24, 30) = 21 . 31 = 2 . 3 = 6.
Vậy, có thể chia các bạn thành nhiều nhất 6 đội chơi.
Khi đó, mỗi đội sẽ có 24 : 6 = 4 bạn nữ và 30 : 6 = 5 bạn nam.
Bài 8 (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một khu đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 48 m, chiều rộng 42 m. Người ta muốn chia khu đất ấy thành những mảnh hình vuông bằng nhau (với độ dài cạnh đo theo đơn vị mét là số tự nhiên) để trồng các loại rau. Có thể chia được bằng bao nhiêu cách? Với cách chia nào thì cạnh của mảnh đất hình vuông là lớn nhất và bằng bao nhiêu?
Giải Bài 8:
Để chia khu đất hình chữ nhật thành những mảnh hình vuông bằng nhau, cạnh của mỗi hình vuông phải là ước của chiều dài (48 m) và cũng là ước của chiều rộng (42 m).
Tức là, cạnh hình vuông phải là một ước chung của 48 và 42.
Phân tích 48 và 42 ra thừa số nguyên tố:
- 48 = 24 . 3
- 42 = 2 . 3 . 7
ƯCLN(48, 42) = 21 . 31 = 6.
Các ước chung của 48 và 42 chính là các ước của ƯCLN(48, 42) = 6.
ƯC(48, 42) = Ư(6) = {1, 2, 3, 6}.
Vậy, có thể chia được thành 4 cách, với các cạnh hình vuông lần lượt là: 1 m, 2 m, 3 m, 6 m.
Với cách chia nào thì cạnh của mảnh đất hình vuông là lớn nhất?
Cạnh của mảnh đất hình vuông là lớn nhất khi nó là ước chung lớn nhất của 48 và 42.
Cạnh hình vuông lớn nhất là ƯCLN(48, 42) = 6 m.
TÌM TÒI – MỞ RỘNG (Trang 52 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Tìm ước chung lớn nhất bằng thuật toán Ơ-clit (Euclid)
Ta có thể tìm ƯCLN(450, 198) theo các bước sau:
Bước 1. Chia số lớn cho số nhỏ:
450 : 198 = 2 (dư 54) (1)
Bước 2. Nếu phép chia (1) còn dư nên lấy số chia đem chia cho số dư:
198 : 54 = 3 (dư 36) (2)
Bước 3. Phép chia (2) vẫn còn dư nên tiếp tục lấy số chia đem chia cho số dư:
54 : 36 = 1 (dư 18) (3)
Bước 4. Phép chia (3) vẫn còn dư nên tiếp tục lấy số chia đem chia cho số dư:
36 : 18 = 2 (dư 0) (4)
Phép chia (4) có số dư bằng 0, ta dừng lại.
Số chia cuối cùng là ƯCLN phải tìm.
Vậy ƯCLN(450, 198) = 18.
Quy tắc tìm ước chung lớn nhất bằng thuật toán Ơ-clit:
Bước 1. Chia số lớn cho số nhỏ.
Bước 2. Nếu phép chia còn dư thì ta lấy số chia đem chia cho số dư; ta cứ làm như vậy cho đến khi nhận được số dư bằng 0 thì dừng lại.
Bước 3. Số chia cuối cùng là ước chung lớn nhất phải tìm.
Nhận xét: Người ta thường dùng thuật toán Ơ-clit để tìm ƯCLN của cặp số lớn.
Chẳng hạn, để tìm ƯCLN(336, 480), ta thực hiện các phép chia:
480 : 336 = 1 (dư 144)
336 : 144 = 2 (dư 48)
144 : 48 = 3 (dư 0)
Vậy ƯCLN(336, 480) = 48.
Bài tập áp dụng (Trang 53 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Áp dụng thuật toán Ơ-clit để tìm ƯCLN của:
a) 126 và 162;
b) 2 268 và 1 260.
Giải Bài tập áp dụng:
a) ƯCLN(126, 162):
162 : 126 = 1 (dư 36)
126 : 36 = 3 (dư 18)
36 : 18 = 2 (dư 0)
Vậy ƯCLN(126, 162) = 18.
b) ƯCLN(2 268, 1 260):
2268 : 1260 = 1 (dư 1008)
1260 : 1008 = 1 (dư 252)
1008 : 252 = 4 (dư 0)
Vậy ƯCLN(2 268, 1 260) = 252.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in



