Để chuẩn bị trò chơi trong chuyến dã ngoại, cô Ánh đi siêu thị mua bóng bàn và cốc sao cho số quả bóng bàn bằng số cốc. Tuy nhiên, tại siêu thị, bóng bàn chỉ bán theo hộp gồm 6 quả, cốc chỉ bán theo bộ gồm 8 chiếc.
Cô Ánh phải mua ít nhất bao nhiêu bộ cốc và bao nhiêu hộp bóng bàn?
Để số quả bóng bàn bằng số cốc, số lượng này phải là một bội của 6 (số quả bóng bàn trong một hộp) và cũng là một bội của 8 (số cốc trong một bộ).
Tức là, số lượng bóng bàn và cốc phải là một bội chung của 6 và 8.
Cô Ánh cần mua “ít nhất” bao nhiêu, vậy ta cần tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 6 và 8.
Phân tích 6 và 8 ra thừa số nguyên tố:
- 6 = 2 . 3
- 8 = 23
Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng (2 và 3) với số mũ lớn nhất:
- Thừa số 2 có số mũ lớn nhất là 3 (từ 23).
- Thừa số 3 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 31).
BCNN(6, 8) = 23 . 3 = 8 . 3 = 24.
Vậy, cô Ánh phải mua ít nhất 24 quả bóng bàn và 24 chiếc cốc.
Số hộp bóng bàn cần mua là: 24 : 6 = 4 (hộp).
Số bộ cốc cần mua là: 24 : 8 = 3 (bộ).
Trả lời: Cô Ánh phải mua ít nhất 4 hộp bóng bàn và 3 bộ cốc.

I. BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (Trang 53-54 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Khám phá (Trang 53 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Nêu một số bội của 2 và của 3 theo thứ tự tăng dần:
Một số bội của 2: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, …
Một số bội của 3: 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, …
b) Tìm các số vừa ở trong hàng thứ nhất vừa ở trong hàng thứ hai.
c) Xác định số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của 2 và 3.
Giải:
a) Một số bội của 2 và của 3 theo thứ tự tăng dần:
- Một số bội của 2: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20.
- Một số bội của 3: 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30.
b) Các số vừa ở trong hàng thứ nhất vừa ở trong hàng thứ hai là: 0, 6, 12, 18.
Các số này được gọi là bội chung của 2 và 3.
c) Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của 2 và 3 là 6. Số đó được gọi là bội chung nhỏ nhất của 2 và 3.
Định nghĩa:
- Số tự nhiên n được gọi là bội chung của hai số a và b nếu n vừa là bội của a vừa là bội của b.
- Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của a và b được gọi là bội chung nhỏ nhất của a và b.
Quy ước: Viết tắt bội chung là BC và bội chung nhỏ nhất là BCNN.
Ta kí hiệu: Tập hợp các bội chung của a và b là BC(a, b); bội chung nhỏ nhất của a và b là BCNN(a, b).
Ví dụ: BC(2, 3) = {0; 6; 12; 18; …}
BCNN(2, 3) = 6.
Giải Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Ví dụ 1 (Trang 54 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Số 18 có phải là bội chung của 3 và 6 không? Vì sao?
b) Số 21 có phải là bội chung của 3 và 6 không? Vì sao?
Giải:
a) Số 18 là bội chung của 3 và 6 vì 18 chia hết cho 3 (18 : 3 = 6) và 18 chia hết cho 6 (18 : 6 = 3). Tức là 18 vừa là bội của 3 vừa là bội của 6.
b) Số 21 không phải là bội chung của 3 và 6 vì 21 chia hết cho 3 (21 : 3 = 7) nhưng không chia hết cho 6 (21 không phải là bội của 6).
Ví dụ 2 (Trang 54 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Nêu các bội chung của 4 và 5 ở trong bảng sau:
Một số bội của 4: 0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40
Một số bội của 5: 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50
b) Tìm BCNN(4, 5).
Giải:
a) Các bội chung của 4 và 5 xuất hiện trong bảng là: 0, 20, 40.
b) Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của 4 và 5 là 20.
Vậy BCNN(4, 5) = 20.
Luyện tập 1 (Trang 54 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Hãy nêu bốn bội chung của 5 và 9.
Giải:
Các bội của 5 là: 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, …
Các bội của 9 là: 0, 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, …
Các bội chung của 5 và 9 là các số xuất hiện trong cả hai danh sách.
Bốn bội chung của 5 và 9 là: 0, 45, 90, 135 (hoặc các số khác lớn hơn như 180, 225,…).
(Để tìm nhanh các bội chung, ta tìm BCNN trước: BCNN(5, 9) = 45 (vì 5 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau). Các bội chung sẽ là các bội của 45: 0, 45, 90, 135, …)
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương 1 Bài 12: Ước chung và Ước chung lớn nhất (trang 47-52)
Chú ý:
- Số tự nhiên n được gọi là bội chung của ba số a, b, c nếu n là bội của cả ba số a, b, c.
- Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của ba số a, b, c được gọi là bội chung nhỏ nhất của ba số a, b, c.
- Ta kí hiệu: Tập hợp các bội chung của a, b, c là BC(a, b, c); bội chung nhỏ nhất của a, b, c là BCNN(a, b, c).
Luyện tập 2 (Trang 55 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Quan sát bảng sau:
Một số bội của 8: 0, 8, 16, 24, 32, 40, 48, 56, 64, 72, 80
Một số bội của 12: 0, 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96, 108, 120
a) Viết ba bội chung của 8 và 12 theo thứ tự tăng dần.
b) Tìm BCNN(8, 12).
c) Thực hiện phép chia ba bội chung của 8 và 12 cho BCNN(8, 12).
Giải:
a) Dựa vào bảng, ba bội chung của 8 và 12 theo thứ tự tăng dần là: 0, 24, 48, 72.
b) Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của 8 và 12 là 24.
Vậy BCNN(8, 12) = 24.
c) Thực hiện phép chia ba bội chung của 8 và 12 cho BCNN(8, 12) = 24:
- 0 : 24 = 0
- 24 : 24 = 1
- 48 : 24 = 2
- 72 : 24 = 3
Kết quả cho thấy: Bội chung của nhiều số là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.
Để tìm bội chung của nhiều số, ta có thể lấy bội chung nhỏ nhất của chúng lần lượt nhân với 0, 1, 2, …
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Ví dụ 3 (Trang 55 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Biết BCNN(a, b) = 30. Tìm tất cả các số có hai chữ số là bội chung của a và b.
Giải:
Vì bội chung của a và b đều là bội của BCNN(a, b) = 30.
Ta cần tìm các bội của 30 có hai chữ số.
Các bội của 30 là: 0, 30, 60, 90, 120, …
Các số có hai chữ số là bội chung của a và b là: 30, 60, 90.
Luyện tập 3 (Trang 55 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm tất cả các số có ba chữ số là bội chung của a và b, biết rằng BCNN(a, b) = 300.
Giải:
Vì các bội chung của a và b đều là bội của BCNN(a, b) = 300.
Ta cần tìm các bội của 300 có ba chữ số.
Các bội của 300 là: 0, 300, 600, 900, 1200, …
Các số có ba chữ số là bội chung của a và b là: 300, 600, 900.
II. TÌM BỘI CHUNG NHỎ NHẤT BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH CÁC SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ (Trang 55-56 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Ta có thể tìm BCNN(6, 8) theo các bước sau:
Bước 1. Phân tích 6 và 8 ra thừa số nguyên tố:
6 = 2 . 3
8 = 23
Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và các thừa số nguyên tố riêng của 6 và 8 lần lượt là 2 và 3.
Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố 2 và 3, ta chọn lũy thừa với số mũ lớn nhất:
- Số mũ lớn nhất của 2 là 3; ta chọn 23.
- Số mũ lớn nhất của 3 là 1; ta chọn 31.
Bước 4. Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được bội chung nhỏ nhất cần tìm:
BCNN(6, 8) = 23 . 31 = 8 . 3 = 24.
Quy tắc tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và các thừa số nguyên tố riêng.
Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung và riêng, ta chọn lũy thừa với số mũ lớn nhất.
Bước 4. Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được bội chung nhỏ nhất cần tìm.
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương 1 Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố (trang 44-46)
Ví dụ 4 (Trang 56 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm BCNN(40, 48).
Giải:
Ta có:
- 40 = 23 . 5
- 48 = 24 . 3
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng của 40 và 48, đó là 2, 3, 5.
- Số mũ lớn nhất của 2 là 4 (từ 24).
- Số mũ lớn nhất của 3 là 1 (từ 31).
- Số mũ lớn nhất của 5 là 1 (từ 51).
Vậy BCNN(40, 48) = 24 . 31 . 51 = 16 . 3 . 5 = 240.
Ví dụ 5 (Trang 56 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm BCNN(32, 24, 48).
Giải:
Ta có:
- 32 = 25
- 24 = 23 . 3
- 48 = 24 . 3
Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng của 32, 24, 48, đó là 2 và 3.
- Số mũ lớn nhất của 2 là 5 (từ 25).
- Số mũ lớn nhất của 3 là 1 (từ 31).
Vậy BCNN(32, 24, 48) = 25 . 31 = 32 . 3 = 96.
Luyện tập 4 (Trang 56 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm bội chung nhỏ nhất của: 12, 18, 27.
Giải:
Phân tích 12, 18, 27 ra thừa số nguyên tố:
- 12 = 22 . 3
- 18 = 2 . 32
- 27 = 33
Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng (2 và 3) với số mũ lớn nhất:
- Thừa số 2 có số mũ lớn nhất là 2 (từ 22).
- Thừa số 3 có số mũ lớn nhất là 3 (từ 33).
Vậy BCNN(12, 18, 27) = 22 . 33 = 4 . 27 = 108.
Chú ý: Nếu a chia hết cho b (a : b = k, hay a = b . k) thì BCNN(a, b) = a.
Chẳng hạn: BCNN(48, 16) = 48 (vì 48 chia hết cho 16).
III. ỨNG DỤNG BỘI CHUNG NHỎ NHẤT VÀO CỘNG, TRỪ CÁC PHÂN SỐ KHÔNG CÙNG MẪU (Trang 57 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Thực hiện phép tính: 5/12 + 7/18
Giải:
Ở tiểu học, ta đã làm như sau:
Quy đồng mẫu hai phân số bằng cách chọn mẫu chung là tích của hai mẫu:
Mẫu chung = 12 . 18 = 216.
5/12 = (5 . 18) / (12 . 18) = 90/216
7/18 = (7 . 12) / (18 . 12) = 84/216
5/12 + 7/18 = 90/216 + 84/216 = (90 + 84) / 216 = 174/216.
Rút gọn 174/216. ƯCLN(174, 216):
- 174 = 2 . 3 . 29
- 216 = 23 . 33
- ƯCLN(174, 216) = 2 . 3 = 6.
- 174 : 6 = 29
- 216 : 6 = 36
Vậy 5/12 + 7/18 = 29/36.
Để tính tổng hai phân số trên, ta có thể làm như sau:
- Chọn mẫu chung là BCNN của các mẫu. Cụ thể: Mẫu chung = BCNN(12, 18).
- 12 = 22 . 3
- 18 = 2 . 32
- BCNN(12, 18) = 22 . 32 = 4 . 9 = 36.
Vậy mẫu chung là 36.
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu), ta có:
- 36 : 12 = 3 (thừa số phụ của 12)
- 36 : 18 = 2 (thừa số phụ của 18)
- Sau khi nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng, ta cộng hai phân số có cùng mẫu:5/12 = (5 . 3) / (12 . 3) = 15/367/18 = (7 . 2) / (18 . 2) = 14/36
5/12 + 7/18 = 15/36 + 14/36 = (15 + 14) / 36 = 29/36.
Ví dụ 6 (Trang 57 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Thực hiện phép tính: 9/32 + 11/24 – 5/48.
Giải:
- Tìm BCNN(32, 24, 48):
- 32 = 25
- 24 = 23 . 3
- 48 = 24 . 3
- BCNN(32, 24, 48) = 25 . 3 = 32 . 3 = 96.
Mẫu chung là 96.
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu:
- 96 : 32 = 3
- 96 : 24 = 4
- 96 : 48 = 2
- Quy đồng và thực hiện phép tính:9/32 = (9 . 3) / (32 . 3) = 27/9611/24 = (11 . 4) / (24 . 4) = 44/96
5/48 = (5 . 2) / (48 . 2) = 10/96
9/32 + 11/24 – 5/48 = 27/96 + 44/96 – 10/96 = (27 + 44 – 10) / 96 = 61/96.
Luyện tập 5 (Trang 57 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Thực hiện phép tính: 11/15 + 3/10.
Giải:
- Tìm BCNN(15, 10):
- 15 = 3 . 5
- 10 = 2 . 5
- BCNN(15, 10) = 2 . 3 . 5 = 30.
Mẫu chung là 30.
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu:
- 30 : 15 = 2
- 30 : 10 = 3
- Quy đồng và thực hiện phép tính:11/15 = (11 . 2) / (15 . 2) = 22/303/10 = (3 . 3) / (10 . 3) = 9/30
11/15 + 3/10 = 22/30 + 9/30 = (22 + 9) / 30 = 31/30.
BÀI TẬP (Trang 57-58 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Bài 1 (Trang 57 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Hãy viết các ước của 7 và các ước của 8. Tìm ƯCLN(7, 8).
b) Hai số 7 và 8 có nguyên tố cùng nhau hay không? Vì sao?
c) Tìm BCNN(7, 8). So sánh bội chung nhỏ nhất đó với tích của hai số 7 và 8.
Giải Bài 1:
a) Các ước của 7: Ư(7) = {1, 7}.
Các ước của 8: Ư(8) = {1, 2, 4, 8}.
ƯCLN(7, 8) = 1.
b) Hai số 7 và 8 có nguyên tố cùng nhau vì ƯCLN(7, 8) = 1 (số 7 là số nguyên tố, số 8 không chia hết cho 7).
c) Tìm BCNN(7, 8):
- 7 = 7 (là số nguyên tố)
- 8 = 23
BCNN(7, 8) = 7 . 23 = 7 . 8 = 56.
So sánh bội chung nhỏ nhất đó với tích của hai số 7 và 8:
Tích của hai số 7 và 8 là 7 . 8 = 56.
Ta thấy BCNN(7, 8) = 56 và tích của 7 và 8 cũng bằng 56.
Kết luận: Bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố cùng nhau bằng tích của hai số đó.
Bài 2 (Trang 57 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Quan sát hai thanh sau:
Một số bội của 6 ở các ô trong thanh cong: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54, 60, 66, 72, 78, 84, 90, 96, 102
Một số bội của 10 ở các ô trong thanh ngang: 0, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100, 110
a) Số 0 có phải là bội chung của 6 và 10 không? Vì sao?
b) Viết bốn bội chung của 6 và 10 theo thứ tự tăng dần.
c) Tìm BCNN(6, 10).
d) Tìm các bội chung của 6 và 10 mà nhỏ hơn 160.
Giải Bài 2:
a) Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0. Do đó, 0 là bội của 6 và 0 là bội của 10. Vậy 0 là bội chung của 6 và 10.
b) Dựa vào các danh sách bội đã cho, các số xuất hiện ở cả hai danh sách là: 0, 30, 60, 90.
Vậy bốn bội chung của 6 và 10 theo thứ tự tăng dần là: 0, 30, 60, 90.
c) Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của 6 và 10 là 30.
Vậy BCNN(6, 10) = 30.
d) Các bội chung của 6 và 10 là các bội của BCNN(6, 10) = 30.
Các bội của 30 là: 0, 30, 60, 90, 120, 150, 180, …
Các bội chung của 6 và 10 mà nhỏ hơn 160 là: 0, 30, 60, 90, 120, 150.
Bài 3 (Trang 57 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm bội chung nhỏ nhất của:
a) 7 và 13;
b) 54 và 108;
c) 21, 30, 70.
Giải Bài 3:
a) BCNN(7, 13):
- 7 và 13 đều là số nguyên tố.
- Khi hai số là số nguyên tố cùng nhau (như 7 và 13), BCNN của chúng bằng tích của chúng.
BCNN(7, 13) = 7 . 13 = 91.
b) BCNN(54, 108):
- Ta thấy 108 chia hết cho 54 (108 : 54 = 2).
- Nếu a chia hết cho b, thì BCNN(a, b) = a.
Vậy BCNN(54, 108) = 108.
c) BCNN(21, 30, 70):
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- 21 = 3 . 7
- 30 = 2 . 3 . 5
- 70 = 2 . 5 . 7
Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất:
- Thừa số 2 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 21).
- Thừa số 3 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 31).
- Thừa số 5 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 51).
- Thừa số 7 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 71).
BCNN(21, 30, 70) = 2 . 3 . 5 . 7 = 6 . 35 = 210.
Bài 4 (Trang 58 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Thực hiện các phép tính sau:
a) 7/20 + 4/15
b) 5/12 + 7/18 – 1/36
Giải Bài 4:
a) 7/20 + 4/15:
- Tìm BCNN(20, 15):
- 20 = 22 . 5
- 15 = 3 . 5
- BCNN(20, 15) = 22 . 3 . 5 = 4 . 3 . 5 = 60.
Mẫu chung là 60.
- Thừa số phụ:
- 60 : 20 = 3
- 60 : 15 = 4
- Quy đồng và cộng:7/20 = (7 . 3) / (20 . 3) = 21/604/15 = (4 . 4) / (15 . 4) = 16/60
7/20 + 4/15 = 21/60 + 16/60 = (21 + 16) / 60 = 37/60.
b) 5/12 + 7/18 – 1/36:
- Tìm BCNN(12, 18, 36):
- 12 = 22 . 3
- 18 = 2 . 32
- 36 = 22 . 32
- BCNN(12, 18, 36) = 22 . 32 = 4 . 9 = 36.
Mẫu chung là 36.
- Thừa số phụ:
- 36 : 12 = 3
- 36 : 18 = 2
- 36 : 36 = 1
- Quy đồng và thực hiện phép tính:5/12 = (5 . 3) / (12 . 3) = 15/367/18 = (7 . 2) / (18 . 2) = 14/36
1/36 = (1 . 1) / (36 . 1) = 1/36
5/12 + 7/18 – 1/36 = 15/36 + 14/36 – 1/36 = (15 + 14 – 1) / 36 = 28/36.
Rút gọn 28/36 (chia cả tử và mẫu cho 4): 28 : 4 = 7; 36 : 4 = 9.
Vậy 5/12 + 7/18 – 1/36 = 7/9.
Bài 5 (Trang 58 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Bội chung nhỏ nhất của hai số là 45. Một trong hai số đó là 5. Hãy tìm số còn lại.
Giải Bài 5:
Gọi số còn lại là x.
Ta có BCNN(5, x) = 45.
Vì 45 là bội của 5 (45 : 5 = 9).
Phân tích 45 và 5 ra thừa số nguyên tố:
- 45 = 32 . 5
- 5 = 5
Để BCNN(5, x) = 32 . 5, thì x phải chứa thừa số 32 và có thể chứa thừa số 5 (hoặc không, nếu 5 là thừa số mũ nhỏ nhất trong x so với 45).
Các ước của 45 là: 1, 3, 5, 9, 15, 45.
Ta thử từng trường hợp với các ước của 45 (hoặc các bội của 45):
- Nếu x = 1, BCNN(5, 1) = 5 ≠ 45.
- Nếu x = 3, BCNN(5, 3) = 15 ≠ 45.
- Nếu x = 9, BCNN(5, 9) = 45. (Thỏa mãn)
- Nếu x = 15, BCNN(5, 15) = 15 ≠ 45. (Vì 15 chia hết cho 5, BCNN(5,15)=15)
- Nếu x = 45, BCNN(5, 45) = 45. (Thỏa mãn)
Vậy số còn lại có thể là 9 hoặc 45.
Bài 6 (Trang 58 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Câu lạc bộ thể thao của một trường trung học cơ sở có không quá 50 học sinh tham gia. Biết rằng khi chia số học sinh trong câu lạc bộ đó thành từng nhóm 6 học sinh hoặc 8 học sinh thì vừa hết. Câu lạc bộ thể thao đó có bao nhiêu học sinh?
Giải Bài 6:
Gọi số học sinh trong câu lạc bộ là x.
Theo đề bài, khi chia số học sinh thành từng nhóm 6 học sinh hoặc 8 học sinh thì vừa hết, điều này có nghĩa là x là bội chung của 6 và 8.
Tìm BCNN(6, 8):
- 6 = 2 . 3
- 8 = 23
- BCNN(6, 8) = 23 . 3 = 8 . 3 = 24.
Các bội chung của 6 và 8 là các bội của 24: 0, 24, 48, 72, …
Vì số học sinh không quá 50, nên x ≤ 50.
Từ các bội chung của 24, ta thấy các số nhỏ hơn hoặc bằng 50 là 24 và 48.
Số học sinh của câu lạc bộ có thể là 24 hoặc 48.
(Thường trong các bài toán thực tế, số 0 không được tính là một số lượng. Nếu đề bài ám chỉ số học sinh phải lớn hơn 0, thì câu trả lời sẽ là 24 hoặc 48 học sinh).
Thông thường, bài toán như thế này thường hỏi một giá trị cụ thể, nếu không có thêm điều kiện, cả 24 và 48 đều là đáp án hợp lý. Tuy nhiên, nếu có thêm điều kiện như “số học sinh là số lớn nhất có thể” hoặc “nhỏ nhất có thể”, câu trả lời sẽ rõ ràng hơn.
Bài 7 (Trang 58 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Lịch cập cảng của ba tàu như sau: tàu thứ nhất cứ 10 ngày cập cảng một lần; tàu thứ hai cứ 12 ngày cập cảng một lần; tàu thứ ba cứ 15 ngày cập cảng một lần. Vào một ngày nào đó, ba tàu cùng cập cảng. Sau ít nhất bao nhiêu ngày thì ba tàu lại cùng cập cảng?
Giải Bài 7:
Để ba tàu lại cùng cập cảng, số ngày trôi qua phải là một bội của 10, một bội của 12 và một bội của 15.
Số ngày “ít nhất” để ba tàu cùng cập cảng chính là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 10, 12 và 15.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
- 10 = 2 . 5
- 12 = 22 . 3
- 15 = 3 . 5
Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất:
- Thừa số 2 có số mũ lớn nhất là 2 (từ 22).
- Thừa số 3 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 31).
- Thừa số 5 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 51).
BCNN(10, 12, 15) = 22 . 3 . 5 = 4 . 3 . 5 = 60.
Vậy, sau ít nhất 60 ngày thì ba tàu lại cùng cập cảng.
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT (Trang 58 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Lịch Can Chi
Giải thích tại sao cứ sau 60 năm thì năm Giáp Tý được lặp lại.
Giải thích:
Hệ thống lịch Can Chi kết hợp 10 can và 12 chi:
- Can lặp lại sau mỗi 10 năm.
- Chi lặp lại sau mỗi 12 năm.
Năm Giáp Tý là năm đầu tiên khi “Giáp” và “Tý” cùng xuất hiện.
Để năm Giáp Tý được lặp lại, thì số năm trôi qua phải là một bội của chu kỳ lặp lại của Can (10 năm) và cũng là một bội của chu kỳ lặp lại của Chi (12 năm).
Tức là, số năm phải là một bội chung của 10 và 12.
Số năm ít nhất để Can và Chi cùng lặp lại vị trí ban đầu (tức là quay về Giáp Tý) chính là BCNN của 10 và 12.
Tìm BCNN(10, 12):
- Phân tích 10 = 2 . 5
- Phân tích 12 = 22 . 3
Chọn các thừa số nguyên tố chung và riêng với số mũ lớn nhất:
- Thừa số 2 có số mũ lớn nhất là 2 (từ 22).
- Thừa số 3 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 31).
- Thừa số 5 có số mũ lớn nhất là 1 (từ 51).
BCNN(10, 12) = 22 . 3 . 5 = 4 . 3 . 5 = 60.
Vậy, cứ sau 60 năm thì năm Giáp Tý lại được lặp lại.


