Dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2019:
Tỉnh, thành phố | Dân số (đơn vị tính: người)
Cà Mau | 1 194 300
Gia Lai | 1 520 200
Hà Nội | 8 093 900
Nghệ An | 3 337 200
TP. Hồ Chí Minh | 9 035 600
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Đọc dân số của những tỉnh, thành phố nêu trong bảng trên và cho biết tỉnh, thành phố nào có dân số nhiều nhất.
Giải:
- Cà Mau: Một triệu một trăm chín mươi tư nghìn ba trăm người.
- Gia Lai: Một triệu năm trăm hai mươi nghìn hai trăm người.
- Hà Nội: Tám triệu không trăm chín mươi ba nghìn chín trăm người.
- Nghệ An: Ba triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn hai trăm người.
- TP. Hồ Chí Minh: Chín triệu không trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm người.
So sánh các số dân:
1 194 300 < 1 520 200 < 3 337 200 < 8 093 900 < 9 035 600.
Dân số lớn nhất là 9 035 600 người, thuộc về TP. Hồ Chí Minh.
Vậy, TP. Hồ Chí Minh có dân số nhiều nhất.

Giải Mục I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Trang 9 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Giải Mục 1: Tập hợp N và tập hợp N* (Trang 9 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Các số 0, 1, 2, 3, 4, … là các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N, tức là N = {0; 1; 2; 3; 4;…}.
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*, tức là N* = {1; 2; 3; 4;…}.
Ví dụ 1 (Trang 9 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Trường hợp nào sau đây chỉ tập hợp các số tự nhiên?
A. {1; 3; 5; 4; …}
B. {0; 1; 3; 5; 4; …}
C. {0; 1; 2; 3; 4}
D. {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}
Giải: Đáp án là B.
Giải Luyện tập 1 (Trang 9 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nếu x ∈ N và x ∉ N thì x = 0.
b) Nếu x ∈ N* thì x ∈ N.
Giải:
a) Đúng. Bởi vì tập hợp N bao gồm 0 và các số tự nhiên khác 0, trong khi tập hợp N* chỉ bao gồm các số tự nhiên khác 0. Do đó, nếu x thuộc N nhưng không thuộc N*, thì x phải là số 0.
b) Đúng. Vì N* là tập hợp con của N, mọi phần tử của N* đều là phần tử của N.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục 2: Cách đọc và viết số tự nhiên (Trang 10 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Khi viết các số tự nhiên có từ bốn chữ số trở lên, người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc.
a) Đọc số sau: 12 123 452.
b) Viết số sau: Ba mươi tư nghìn sáu trăm năm mươi chín.
Giải:
a) Mười hai triệu một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi hai.
b) 34 659.
Ở tiểu học, ta đã biết: Một nghìn triệu bằng một tỉ. Ngoài ra, hàng tỉ, hàng chục tỉ, hàng trăm tỉ hợp thành lớp tỉ.
Giải Luyện tập 2 (Trang 10 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đọc các số sau:
a) 712 193 671
b) 1 153 692 305
Giải:
a) Bảy trăm mười hai triệu một trăm chín mươi ba nghìn sáu trăm bảy mươi mốt.
b) Một tỉ một trăm năm mươi ba triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn ba trăm linh năm.
a) Đọc số sau: 541 917 836 125.
b) Viết số sau: Một trăm hai mươi tỉ ba trăm linh sáu triệu bốn trăm nghìn không trăm mười bảy.
Giải:
a) Đọc số: Năm trăm bốn mươi mốt tỉ chín trăm mười bảy triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn một trăm hai mươi lăm.
b) Viết số: 120 306 400 017.
Giải Luyện tập 3 (Trang 10 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Viết số sau: Ba tỉ hai trăm năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn hai trăm mười bảy.
Giải:
Số cần viết là: 3 259 633 217.
Giải Mục II. BIỂU DIỄN SỐ TỰ NHIÊN (Trang 11 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Giải Mục 1: Biểu diễn số tự nhiên trên tia số (Trang 11 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.
Giải Mục 2: Cấu tạo thập phân của số tự nhiên (Trang 11 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Giải Luyện tập 4 (Trang 11 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Cho các số: 966; 953.
a) Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số trên.
b) Viết số 953 thành tổng theo mẫu: 966 = 900 + 60 + 6 = 9 × 100 + 6 × 10 + 6.
Giải:
a)
- Số 966: chữ số hàng đơn vị là 6, chữ số hàng chục là 6, chữ số hàng trăm là 9.
- Số 953: chữ số hàng đơn vị là 3, chữ số hàng chục là 5, chữ số hàng trăm là 9.
b) 953 = 900 + 50 + 3 = 9 × 100 + 5 × 10 + 3.
Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một, hai hay nhiều chữ số. Các chữ số được dùng là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Khi một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên (tính từ trái sang phải) khác 0.
Trong cách viết một số tự nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau.
Kí hiệu ab (a ≠ 0) chỉ số tự nhiên có hai chữ số, chữ số hàng chục là a, chữ số hàng đơn vị là b.
Kí hiệu abc (a ≠ 0) chỉ số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị là c.
Ví dụ 5 (Trang 11 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Viết mỗi số 53; 575; ab và abc (a ≠ 0) thành tổng theo mẫu: 222 = 200 + 20 + 2 = 2 × 100 + 2 × 10 + 2.
Giải: Ta có:
- 53 = 50 + 3 = 5 × 10 + 3;
- 575 = 500 + 70 + 5 = 5 × 100 + 7 × 10 + 5;
- ab = a × 10 + b;
- abc = a × 100 + b × 10 + c.
Giải Luyện tập 5 (Trang 12 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu ở Ví dụ 5:
a0, a0c, a00b (a ≠ 0).
Giải:
- a0 = a × 10 + 0 = a × 10;
- a0c = a × 100 + 0 × 10 + c = a × 100 + c;
- a00b = a × 1000 + 0 × 100 + 0 × 10 + b = a × 1000 + b.
Giải Mục 3: Số La Mã (Trang 12 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Quan sát đồng hồ ở hình bên (trang 12 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Đọc các số ghi trên mặt đồng hồ:
b) Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ.
Giải:
a) Các số ghi trên mặt đồng hồ là các số La Mã:
- I: Một
- II: Hai
- III: Ba
- IV: Bốn
- V: Năm
- VI: Sáu
- VII: Bảy
- VIII: Tám
- IX: Chín
- X: Mười
- XI: Mười một
- XII: Mười hai
b) Đồng hồ chỉ 7 giờ 30 phút (kim ngắn chỉ giữa số VII và VIII, kim dài chỉ số VI).
Cách ghi số La Mã:
- Các số tự nhiên từ I đến 10 được ghi bằng số La Mã tương ứng như sau:I II III IV V VI VII VIII IX X
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
- Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng trên một chữ số X, ta được các số La Mã từ 11 đến 20:XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
- Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng trên hai chữ số X, ta được các số La Mã từ 21 đến 30:XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Ví dụ 6 (Trang 13 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Đọc các số La Mã sau: XIV và XIX.
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 13 và 21.
Giải:
a) XIV đọc là: mười bốn; XIX đọc là: mười chín.
b) 13 viết là: XIII; 21 viết là: XXI.
Giải Luyện tập 6 (Trang 13 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Đọc các số La Mã sau: XV, XVII, XXVIII, XXIX.
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12, 15, 17, 24, 25, 29.
Giải:
a)
- XV: mười lăm
- XVII: mười bảy
- XXVIII: hai mươi tám
- XXIX: hai mươi chín
b)
- 12: XII
- 15: XV
- 17: XVII
- 24: XXIV
- 25: XXV
- 29: XXIX
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục III. SO SÁNH CÁC SỐ TỰ NHIÊN (Trang 13 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì ta viết a < b hay b > a.
Lưu ý: Nếu a ≤ b thì a < b hoặc a = b.
Ví dụ 7 (Trang 13 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): So sánh:
a) 9 998 và 10 000;
b) 524 697 và 524 687.
Giải:
a) Số 9 998 có 4 chữ số, số 10 000 có 5 chữ số. Do đó 9 998 < 10 000.
b) Hai số 524 697 và 524 687 có cùng 6 chữ số. So sánh từ trái sang phải:
- Chữ số hàng trăm nghìn: 5 = 5
- Chữ số hàng chục nghìn: 2 = 2
- Chữ số hàng nghìn: 4 = 4
- Chữ số hàng trăm: 6 = 6
- Chữ số hàng chục: 9 > 8.
Vậy, 524 697 > 524 687.
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng (tính từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Ví dụ 8 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): So sánh:
a) 1 000 999 và 998 999;
b) 1 035 946 và 1 039 457.
Giải:
a) Số 1 000 999 có bảy chữ số; số 998 999 có sáu chữ số. Vậy 1 000 999 > 998 999.
b) Do hai số 1 035 946 và 1 039 457 có cùng số chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 5 < 9. Vậy 1 035 946 < 1 039 457.
Giải Luyện tập 7 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): So sánh:
a) 35 216 098 và 35 216 008;
b) 69 098 327 và 69 098 357.
Giải:
a) So sánh 35 216 098 và 35 216 008:
Hai số có cùng 8 chữ số. So sánh từ trái sang phải:
- Hàng chục triệu: 3 = 3
- Hàng triệu: 5 = 5
- Hàng trăm nghìn: 2 = 2
- Hàng chục nghìn: 1 = 1
- Hàng nghìn: 6 = 6
- Hàng trăm: 0 = 0
- Hàng chục: 9 > 0.
Vậy, 35 216 098 > 35 216 008.
b) So sánh 69 098 327 và 69 098 357:
Hai số có cùng 8 chữ số. So sánh từ trái sang phải:
- Hàng chục triệu: 6 = 6
- Hàng triệu: 9 = 9
- Hàng trăm nghìn: 0 = 0
- Hàng chục nghìn: 9 = 9
- Hàng nghìn: 8 = 8
- Hàng trăm: 3 = 3
- Hàng chục: 2 < 5.
Vậy, 69 098 327 < 69 098 357.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải BÀI TẬP Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 1 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Xác định số tự nhiên ở (?) biết a, b, c là các chữ số, a ≠ 0:
a) 2 000 000 + 500 000 + 60 000 + 500 + 90 = ?
b) 9 000 000 000 + 50 000 000 + 8 000 000 + 500 000 + 400 = ?
c) a × 100 + b × 10 + c = ?
d) a × 100 + 50 + c = ?
Giải Bài 1:
a) 2 000 000 + 500 000 + 60 000 + 500 + 90 = 2 560 590.
b) 9 000 000 000 + 50 000 000 + 8 000 000 + 500 000 + 400 = 9 058 500 400.
c) a × 100 + b × 10 + c = abc.
d) a × 100 + 50 + c = a5c.
Bài 2 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đọc và viết:
a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau;
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau;
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau;
d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau.
Giải Bài 2:
a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau là: 987 654. Đọc là: Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư.
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau là: 1 023 456. Đọc là: Một triệu không trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu.
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau là: 98 765 432. Đọc là: Chín mươi tám triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi hai.
d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau là: 10 234 567. Đọc là: Mười triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy.
Bài 3 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đọc số liệu về các đại dương trong bảng dưới đây:
Đại dương | Diện tích (km²) | Độ sâu trung bình (m)
Ấn Độ Dương | 76 200 000 | 3 897
Bắc Băng Dương | 14 800 000 | 1 205
Đại Tây Dương | 91 600 000 | 3 926
Thái Bình Dương | 178 700 000 | 4 028
(Nguồn: Hoàng Ngọc Oanh (CB), Địa lí Tự nhiên đại cương 2, NXB Đại học Sư phạm, 2011)
Giải Bài 3:
- Ấn Độ Dương: Diện tích bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông, độ sâu trung bình ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét.
- Bắc Băng Dương: Diện tích mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông, độ sâu trung bình một nghìn hai trăm linh năm mét.
- Đại Tây Dương: Diện tích chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông, độ sâu trung bình ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét.
- Thái Bình Dương: Diện tích một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông, độ sâu trung bình bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét.
Bài 4 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Đọc các số La Mã sau: IV, VIII, XI, XXIII, XXIV, XXVII.
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 6, 14, 18, 19, 22, 26, 30.
Giải Bài 4:
a)
- IV: Bốn
- VIII: Tám
- XI: Mười một
- XXIII: Hai mươi ba
- XXIV: Hai mươi bốn
- XXVII: Hai mươi bảy
b)
- 6: VI
- 14: XIV
- 18: XVIII
- 19: XIX
- 22: XXII
- 26: XXVI
- 30: XXX
Bài 5 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12 059 369, 9 909 820, 12 058 967, 12 059 305.
b) Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.
Giải Bài 5:
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
9 909 820 (có 7 chữ số) là nhỏ nhất.
So sánh các số có 8 chữ số: 12 059 369, 12 058 967, 12 059 305.
- 12 058 967 là nhỏ nhất trong nhóm này (vì 8 < 9 ở hàng nghìn).
- So sánh 12 059 369 và 12 059 305: (69 > 05).
Vậy thứ tự tăng dần là: 9 909 820; 12 058 967; 12 059 305; 12 059 369.
b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
So sánh các số có 8 chữ số: 50 413 000, 39 502 403, 50 412 999, 39 502 413.
- Các số lớn hơn (hàng chục triệu là 5): 50 413 000 và 50 412 999.
- 50 413 000 > 50 412 999 (vì 3000 > 2999).
- Các số nhỏ hơn (hàng chục triệu là 3): 39 502 403 và 39 502 413.
- 39 502 413 > 39 502 403 (vì 13 > 03).
Vậy thứ tự giảm dần là: 50 413 000; 50 412 999; 39 502 413; 39 502 403.
Bài 6 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn mỗi điều kiện sau:
a) 25 < x < 29;
b) 35 ≤ x < 39;
c) 216 < x ≤ 219.
Giải Bài 6:
a) x là các số tự nhiên lớn hơn 25 và nhỏ hơn 29. Vậy x ∈ {26; 27; 28}.
b) x là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 35 và nhỏ hơn 39. Vậy x ∈ {35; 36; 37; 38}.
c) x là các số tự nhiên lớn hơn 216 và nhỏ hơn hoặc bằng 219. Vậy x ∈ {217; 218; 219}.
Bài 7 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm chữ số thích hợp ở dấu * sao cho:
a) 3369 < 33*9 < 3380;
b) 2020 < 20*0 < 2040.
Giải Bài 7:
a) Ta có 3369 < 33*9 < 3380.
So sánh chữ số hàng chục:
- Số 3369 có chữ số hàng chục là 6.
- Số 3380 có chữ số hàng chục là 8.
- Số 33*9 có chữ số hàng chục là *.
Để thỏa mãn điều kiện, chữ số * phải lớn hơn 6 và nhỏ hơn 8. Vậy * = 7.
b) Ta có 2020 < 20*0 < 2040.
So sánh chữ số hàng chục:
- Số 2020 có chữ số hàng chục là 2.
- Số 2040 có chữ số hàng chục là 4.
- Số 20*0 có chữ số hàng chục là *.
Để thỏa mãn điều kiện, chữ số * phải lớn hơn 2 và nhỏ hơn 4. Vậy * = 3.
Bài 8 (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Cô Ngọc cần mua một chiếc phích nước. Giá chiếc phích nước mà cô Ngọc định mua ở năm cửa hàng như sau:
Cửa hàng | Bình Minh | Hùng Phát | Hải Âu | Hoa Sen | Hồng Nhật
Giá (đồng) | 105 000 | 107 000 | 110 000 | 120 000 | 115 000
Cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng nào thì có giá rẻ nhất?
Giải Bài 8:
Để mua phích với giá rẻ nhất, cô Ngọc cần chọn cửa hàng có giá thấp nhất.
So sánh các mức giá:
105 000 < 107 000 < 110 000 < 115 000 < 120 000.
Giá thấp nhất là 105 000 đồng, thuộc về cửa hàng Bình Minh.
Vậy, cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng Bình Minh.
Giải Mục “Có thể em chưa biết: Số La Mã” (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Đế quốc La Mã là một đế quốc hùng mạnh tồn tại từ thế kỉ III trước Công nguyên đến thế kỉ V sau Công nguyên, bao gồm những vùng lãnh thổ rộng lớn ở Địa Trung Hải, Bắc Phi và Tây Á.
1. Hệ thống các chữ số và số đặc biệt (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Có bảy chữ số La Mã cơ bản là:
Kí hiệu | I | V | X | L | C | D | M
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân | 1 | 5 | 10 | 50 | 100 | 500 | 1000
Có sáu số đặc biệt là:
Kí hiệu | IV | IX | XL | XC | CD | CM
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân | 4 | 9 | 40 | 90 | 400 | 900
Trong các chữ số La Mã, không có kí hiệu để chỉ số 0.
2. Cách ghi số La Mã (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
- Trong một số La Mã tính từ trái sang phải, giá trị của các chữ số cơ bản và các số đặc biệt giảm dần.
- Mỗi chữ số I, X, C, M không viết liền nhau quá ba lần.
- Mỗi chữ số V, L, D không viết liền nhau.
3. Cách tính giá trị tương ứng trong hệ thập phân của số La Mã (Trang 14 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân của số La Mã bằng tổng giá trị của các chữ số cơ bản và các số đặc biệt tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ:
- MMXIX = 1 000 + 1 000 + 10 + 9 = 2019;
- MMXX = 1 000 + 1 000 + 10 + 10 = 2020.
Chữ số La Mã được sử dụng rộng rãi cho đến thế kỉ XIV thì không còn được sử dụng nhiều nữa vì hệ thống chữ số Á Rập (được tạo thành bởi các chữ số từ 0 đến 9) tiện dụng hơn. Tuy nhiên, chúng vẫn còn được sử dụng trong việc đánh số trên mặt đồng hồ, thế kỉ, âm nhạc hay các sự kiện chính trị – văn hoá – thể thao lớn như Thế vận hội Ô-lym-pic (Olympic), …
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều tại đây:


