Quãng đường từ Hà Nội đến Huế dài khoảng 658 km. Quãng đường từ Huế đến TP. Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường từ Hà Nội đến Huế khoảng 394 km. Quãng đường từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
Giải:
Quãng đường từ Huế đến TP. Hồ Chí Minh dài là:
658 + 394 = 1052 (km)
Quãng đường từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài là:
658 + 1052 = 1710 (km)
Đáp số: 1710 km.

Giải Mục I. PHÉP CỘNG (Trang 15 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Ở tiểu học, ta đã biết phép cộng các số tự nhiên: Số hạng + Số hạng = Tổng.
Hãy nêu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên.
Giải:
Phép cộng các số tự nhiên có các tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng với số 0.
Cụ thể là:
| Tính chất | Phát biểu | Kí hiệu |
|---|---|---|
| Giao hoán | Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. | a + b = b + a |
| Kết hợp | Để cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. | (a + b) + c = a + (b + c) |
| Cộng với số 0 | Bất kì số nào cộng với số 0 cũng bằng chính nó. | a + 0 = 0 + a = a |
Ví dụ 1 (Trang 15 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính một cách hợp lí:
a) 89 + 76 + 24
b) 65 + 97 + 35
Giải:
a) 89 + 76 + 24
= 89 + (76 + 24) (tính chất kết hợp)
= 89 + 100 = 189.
b) 65 + 97 + 35
= 65 + 35 + 97 (tính chất giao hoán)
= (65 + 35) + 97 (tính chất kết hợp)
= 100 + 97 = 197.
Giải Luyện tập 1 (Trang 16 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Mẹ An mua cho An một bộ đồng phục học sinh gồm: áo sơ mi giá 125 000 đồng, áo khoác giá 140 000 đồng, quần âu giá 160 000 đồng. Tính số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An.
Giải:
Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An là:
125 000 + 140 000 + 160 000 = 425 000 (đồng)
Đáp số: 425 000 đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Giải Mục II. PHÉP TRỪ (Trang 16 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Ở tiểu học, ta đã biết phép trừ một số tự nhiên cho một số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng nó: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu (a ≥ b)
Nếu a – b = c thì a = b + c.
Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c – a.
Ví dụ 2 (Trang 16 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết: x + 2015 = 2021.
Giải:
Từ x + 2015 = 2021 ta có:
x = 2021 – 2015
x = 6.
Vậy x = 6.
Giải Luyện tập 2 (Trang 16 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết: 124 + (118 – x) = 217.
Giải:
124 + (118 – x) = 217
118 – x = 217 – 124
118 – x = 93
x = 118 – 93
x = 25.
Vậy x = 25.
Giải BÀI TẬP Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 1 (Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính:
a) 127 + 39 + 73;
b) 135 + 360 + 65 + 40;
c) 417 – 17 – 299;
d) 981 – 781 + 29.
Giải Bài 1:
a) 127 + 39 + 73
= (127 + 73) + 39
= 200 + 39 = 239.
b) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600.
c) 417 – 17 – 299
= (417 – 17) – 299
= 400 – 299 = 101.
d) 981 – 781 + 29
= (981 – 781) + 29
= 200 + 29 = 229.
Bài 2 (Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Có thể tính nhẩm tổng bằng cách tách một số hạng thành tổng của hai số hạng khác.
Ví dụ: 89 + 35 = 89 + (11 + 24) = (89 + 11) + 24 = 100 + 24 = 124.
Hãy tính nhẩm:
a) 79 + 65;
b) 996 + 45;
c) 37 + 196;
d) 3 492 + 319.
Giải Bài 2:
a) 79 + 65 = 79 + (1 + 64) = (79 + 1) + 64 = 80 + 64 = 144.
b) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041.
c) 37 + 196 = 37 + (3 + 193) = (37 + 3) + 193 = 40 + 193 = 233.
d) 3 492 + 319 = 3 492 + (8 + 311) = (3 492 + 8) + 311 = 3 500 + 311 = 3 811.
Bài 3 (Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Có thể tính nhẩm hiệu bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp.
Ví dụ: 427 – 98 = (427 + 2) – (98 + 2) = 429 – 100 = 329.
Hãy tính nhẩm:
a) 321 – 96;
b) 1454 – 997;
c) 561 – 195;
d) 2 572 – 994.
Giải Bài 3:
a) 321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4) = 325 – 100 = 225.
b) 1454 – 997 = (1454 + 3) – (997 + 3) = 1457 – 1000 = 457.
c) 561 – 195 = (561 + 5) – (195 + 5) = 566 – 200 = 366.
d) 2 572 – 994 = (2 572 + 6) – (994 + 6) = 2 578 – 1000 = 1 578.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 4 (Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Cho bảng giờ tàu HP1 Hà Nội – Hải Phòng tháng 10 năm 2020 như sau:
Ga | Giờ đến | Giờ đi | Quãng đường (km)
Hà Nội | 06:00 | 06:00 | 0
Gia Lâm | 06:14 | 06:16 | 5
Cẩm Giàng | 06:54 | 06:56 | 40
Hải Dương | 07:15 | 07:20 | 57
Phú Thái | 07:46 | 07:48 | 79
Thượng Lý | 08:13 | 08:15 | 98
Hải Phòng | 08:25 | 08:25 | 102
(Nguồn: http://dsvn.vn)
a) Hãy tính quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương; từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng.
b) Hãy tính thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương; từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng.
c) Tàu dừng bao lâu ở ga Hải Dương? Ở ga Phú Thái?
d) Tính thời gian tàu thực chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng.
Giải Bài 4:
a)
- Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương là: 57 – 5 = 52 (km).
- Quãng đường từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng là: 102 – 57 = 45 (km).
b)
- Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương là: 07 giờ 15 phút – 06 giờ 00 phút = 1 giờ 15 phút.
- Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng là: 08 giờ 25 phút – 06 giờ 00 phút = 2 giờ 25 phút.
c)
- Thời gian tàu dừng ở ga Hải Dương là: 07 giờ 20 phút – 07 giờ 15 phút = 5 phút.
- Thời gian tàu dừng ở ga Phú Thái là: 07 giờ 48 phút – 07 giờ 46 phút = 2 phút.
d) Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng là: 102 – 5 = 97 (km).
Thời gian tàu đi từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng: (Giờ đến Hải Phòng – Giờ đi Gia Lâm)
= 08 giờ 25 phút – 06 giờ 16 phút = 2 giờ 9 phút.
Tổng thời gian dừng tàu trên quãng đường từ Gia Lâm đến Hải Phòng là:
- Dừng ở Cẩm Giàng: 06h56 – 06h54 = 2 phút.
- Dừng ở Hải Dương: 07h20 – 07h15 = 5 phút.
- Dừng ở Phú Thái: 07h48 – 07h46 = 2 phút.
- Dừng ở Thượng Lý: 08h15 – 08h13 = 2 phút.
Tổng thời gian dừng: 2 + 5 + 2 + 2 = 11 phút.
Thời gian tàu thực chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng là:
2 giờ 9 phút – 11 phút = 1 giờ 58 phút.
Bài 5 (Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một cơ thể trưởng thành khỏe mạnh cần nhiều nước. Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi mỗi ngày khoảng: 450 ml qua da (mồ hôi), 550 ml qua hít thở, 150 ml qua đại tiện, 350 ml qua trao đổi chất, 1 500 ml qua tiểu tiện.
(Nguồn: Álathe live 6, Bộ Văn hóa Niedersachsen, 2012)
a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng bao nhiêu?
b) Qua việc ăn uống, mỗi ngày cơ thể hấp thụ được khoảng 1 000 ml nước. Một người trưởng thành cần phải uống thêm khoảng bao nhiêu nước để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày?
Giải Bài 5:
a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng:
450 + 550 + 150 + 350 + 1500 = 3000 (ml).
b) Lượng nước cần uống thêm để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày là:
3000 – 1000 = 2000 (ml) = 2 (lít).
Đáp số:
- a) 3000 ml.
- b) 2000 ml (hoặc 2 lít).
Giải Mục Sử dụng máy tính cầm tay (Trang 17 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Nút dấu cộng: (+) nút dấu trừ: (-)
| Phép tính | Nút ấn | Kết quả |
|---|---|---|
| 325 + 497 | (3)(2)(5)(+)(4)(9)(7)(=) | 822 |
| 749 – 586 | (7)(4)(9)(-)(5)(8)(6)(=) | 163 |
| 319 – 26 + 412 | (3)(1)(9)(-)(2)(6)(+)(4)(1)(2)(=) | 705 |
Dùng máy tính cầm tay để tính:
1 234 + 567;
413 – 256;
654 – 450 – 74.
Giải:
- 1 234 + 567 = 1801.
- 413 – 256 = 157.
- 654 – 450 – 74 = 204 – 74 = 130.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều tại đây:
CÁC BÀI TẬP TƯƠNG TỰ PHÉP CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Dạng 1: Tính nhanh, tính hợp lí (Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp)
Câu hỏi 1: Tính một cách hợp lí:
a) 156+87+44
b) 231+425+69+75
c) 495+128+5+72
Lời giải gợi ý:
a) 156+87+44=156+(87+44)
(Bạn có thể hướng dẫn học sinh tìm cặp số cộng lại tròn chục, tròn trăm. Ở đây, ví dụ này không có cặp số tròn chục/trăm dễ dàng, mà chủ yếu rèn luyện phép cộng thông thường. Nếu muốn tròn, bạn có thể sửa thành 156+87+44 thành 156+87+144 chẳng hạn, hoặc 156+87+4)
Nếu là 156+87+44, thì:
=243+44=287.
Câu hỏi 2: Tính giá trị biểu thức sau bằng cách nhanh nhất:
a) 2023+2024+2025−2024−2023
b) 123+456+77+44
Lời giải gợi ý:
a) 2023+2024+2025−2024−2023
=(2023−2023)+(2024−2024)+2025
=0+0+2025=2025.
b) 123+456+77+44
=(123+77)+(456+44)
=200+500=700.
Dạng 2: Tính nhẩm hiệu (Áp dụng phương pháp thêm cùng một số)
Câu hỏi 3: Tính nhẩm hiệu sau:
a) 458−99
b) 782−198
c) 1234−999
Lời giải gợi ý:
a) 458−99=(458+1)−(99+1)=459−100=359.
b) 782−198=(782+2)−(198+2)=784−200=584.
c) 1234−999=(1234+1)−(999+1)=1235−1000=235.
Dạng 3: Tìm số tự nhiên x
Câu hỏi 4: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) x+35=82
b) 150−x=75
c) x−99=201
d) 25+(x−12)=40
e) 300−(120+x)=150
Lời giải gợi ý:
a) x+35=82
x=82−35
x=47.
b) 150−x=75
x=150−75
x=75.
c) x−99=201
x=201+99
x=300.
d) 25+(x−12)=40
x−12=40−25
x−12=15
x=15+12
x=27.
e) 300−(120+x)=150
120+x=300−150
120+x=150
x=150−120
x=30.
Dạng 4: Bài toán có lời văn
Câu hỏi 5:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 125 kg gạo. Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 30 kg gạo. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải gợi ý:
Số kg gạo buổi chiều cửa hàng bán được là:
125−30=95 (kg)
Cả ngày cửa hàng bán được số kg gạo là:
125+95=220 (kg)
Đáp số: 220 kg gạo.
Câu hỏi 6:
Một xe ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B mất 2 giờ 30 phút, sau đó đi từ tỉnh B đến tỉnh C mất thêm 1 giờ 45 phút. Tổng thời gian xe ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh C là bao nhiêu?
Lời giải gợi ý:
Đổi 2 giờ 30 phút = 150 phút.
Đổi 1 giờ 45 phút = 105 phút.
Tổng thời gian xe ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh C là:
150+105=255 (phút)
Đổi 255 phút = 4 giờ 15 phút.
Đáp số: 4 giờ 15 phút.


