3+4×2=7×2=14
3+4×2=3+8=11
Khi tính giá trị của một biểu thức, ta không được làm tuỳ tiện mà phải tính theo đúng quy ước thứ tự thực hiện các phép tính.
I. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH TRONG BIỂU THỨC KHÔNG CHỨA DẤU NGOẶC (Trang 26 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Hai bạn Y Đam San và Lan tính giá trị của biểu thức 100 : 10 . 2 như sau:
Y Đam San: 100 : 10 . 2 = 10 . 2 = 20
Lan: 100 : 10 . 2 = 100 : 20 = 5
Hỏi bạn nào làm đúng?
Giải:
Khi biểu thức chỉ có các phép tính cộng và trừ (hoặc chỉ có các phép tính nhân và chia), ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Trong trường hợp này, biểu thức chỉ có phép chia và nhân, nên ta thực hiện từ trái sang phải.
100 : 10 . 2 = 10 . 2 = 20.
Vậy bạn Y Đam San làm đúng.
Ví dụ 1 (Trang 26 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: a) 49 – 32 + 16; b) 36 : 6 . 3.
Giải:
a) 49 – 32 + 16 = 17 + 16 = 33.
b) 36 : 6 . 3 = 6 . 3 = 18.
Luyện tập 1 (Trang 27 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: a) 507 – 159 – 59; b) 180 : 6 : 3.
Giải:
a) 507 – 159 – 59 = (507 – 59) – 159 = 448 – 159 = 289.
Hoặc 507 – 159 – 59 = 348 – 59 = 289.
b) 180 : 6 : 3 = 30 : 3 = 10.
Hai bạn A Linh và Su Ni tính giá trị của biểu thức 28 – 4 . 3 như sau:
A Linh: 28 – 4 . 3 = 28 – 12 = 16
Su Ni: 28 – 4 . 3 = 24 . 3 = 72
Hỏi bạn nào làm đúng?
Giải:
Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân và chia trước, rồi đến cộng và trừ.
Trong trường hợp này, ta phải thực hiện phép nhân 4 . 3 trước.
28 – 4 . 3 = 28 – 12 = 16.
Vậy bạn A Linh làm đúng.
Ví dụ 2 (Trang 27 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 36 – 18 : 2 . 3 + 8.
Giải:
36 – 18 : 2 . 3 + 8 = 36 – 9 . 3 + 8 (thực hiện chia trước)
= 36 – 27 + 8 (thực hiện nhân trước)
= 9 + 8 (thực hiện trừ trước)
= 17 (thực hiện cộng)
Luyện tập 2 (Trang 27 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 18 – 4 . 3 : 6 + 12.
Giải:
18 – 4 . 3 : 6 + 12 = 18 – 12 : 6 + 12 (thực hiện nhân 4 . 3)
= 18 – 2 + 12 (thực hiện chia 12 : 6)
= 16 + 12 (thực hiện trừ 18 – 2)
= 28 (thực hiện cộng)
Ba bạn H’Marryam, Đức và Phương tính giá trị của biểu thức 5 + 2 . 3^2 như sau:
H’Marryam: 5 + 2 . 3^2 = 7 . 3^2 = 7 . 9 = 63
Đức: 5 + 2 . 3^2 = 5 + 6^2 = 5 + 36 = 41
Phương: 5 + 2 . 3^2 = 5 + 2 . 9 = 5 + 18 = 23
Hỏi bạn nào làm đúng?
Giải:
Khi biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng và trừ.
Trong trường hợp này, ta phải thực hiện lũy thừa 3^2 trước.
5 + 2 . 3^2 = 5 + 2 . 9 = 5 + 18 = 23.
Vậy bạn Phương làm đúng.
Ví dụ 3 (Trang 28 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 11^2 – 6^2 . 3.
Giải:
11^2 – 6^2 . 3 = 121 – 36 . 3 (thực hiện lũy thừa)
= 121 – 108 (thực hiện nhân)
= 13 (thực hiện trừ)
Luyện tập 3 (Trang 28 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 4 . 8^2 – 13^2 + 5 . 9.
Giải:
4 . 8^2 – 13^2 + 5 . 9 = 4 . 64 – 169 + 45 (thực hiện lũy thừa)
= 256 – 169 + 45 (thực hiện nhân 4 . 64)
= 87 + 45 (thực hiện trừ 256 – 169)
= 132 (thực hiện cộng)
II. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH TRONG BIỂU THỨC CHỨA DẤU NGOẶC (Trang 28 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
Hai bạn A Lênh và Su Ni tính giá trị của biểu thức (30 + 5) : 5 như sau:
A Lênh: (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
Su Ni: (30 + 5) : 5 = 30 : 5 + 5 : 5 = 6 + 1 = 7
Hỏi bạn nào làm đúng?
Giải:
Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.
Cả hai bạn đều đưa ra kết quả đúng (7). Tuy nhiên, cách làm của A Lênh tuân thủ đúng thứ tự ưu tiên: thực hiện phép tính trong ngoặc trước (30+5=35), rồi mới đến phép chia (35:5=7).
Cách làm của Su Ni cũng đúng do tính chất phân phối của phép chia với phép cộng (a+b):c = a:c + b:c, nhưng đây không phải là thứ tự ưu tiên cơ bản nhất đối với biểu thức có ngoặc.
Vậy, A Lênh làm đúng theo quy tắc thứ tự thực hiện phép tính khi có ngoặc.
Ví dụ 4 (Trang 28 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 48 + (12 – 8)^2 : 8 . 2.
Giải:
48 + (12 – 8)^2 : 8 . 2
= 48 + 4^2 : 8 . 2 (thực hiện trong ngoặc)
= 48 + 16 : 8 . 2 (thực hiện lũy thừa)
= 48 + 2 . 2 (thực hiện chia)
= 48 + 4 (thực hiện nhân)
= 52 (thực hiện cộng)
Luyện tập 4 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 15 + (39 : 3 – 8) . 4.
Giải:
15 + (39 : 3 – 8) . 4
= 15 + (13 – 8) . 4 (thực hiện chia trong ngoặc)
= 15 + 5 . 4 (thực hiện trừ trong ngoặc)
= 15 + 20 (thực hiện nhân)
= 35 (thực hiện cộng)
Thầy giáo hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức 180 : {9 + 3 . [30 – (5 – 2)]} như sau:
180 : {9 + 3 . [30 – (5 – 2)]}
= 180 : {9 + 3 . [30 – 3]} (thực hiện trong ngoặc tròn)
= 180 : {9 + 3 . 27} (thực hiện trong ngoặc vuông)
= 180 : {9 + 81} (thực hiện nhân trong ngoặc nhọn)
= 180 : 90 (thực hiện cộng trong ngoặc nhọn)
= 2
Quan sát các bước làm của thầy giáo và nhận xét thứ tự thực hiện các phép tính.
Nhận xét:
Nếu biểu thức chứa các dấu ngoặc (), [], {} thì thứ tự thực hiện các phép tính như sau: () -> [] -> {}. (tính từ trong ra ngoài).
Ví dụ 5 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 80 – [130 – 8 . (7 – 4)^2].
Giải:
80 – [130 – 8 . (7 – 4)^2]
= 80 – [130 – 8 . 3^2] (thực hiện trong ngoặc tròn)
= 80 – [130 – 8 . 9] (thực hiện lũy thừa trong ngoặc vuông)
= 80 – [130 – 72] (thực hiện nhân trong ngoặc vuông)
= 80 – 58 (thực hiện trừ trong ngoặc vuông)
= 22 (thực hiện trừ)
Luyện tập 5 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức: 100 : {2 . [50 – (18 – 8) . 2]}.
Giải:
100 : {2 . [50 – (18 – 8) . 2]}
= 100 : {2 . [50 – 10 . 2]} (thực hiện trong ngoặc tròn)
= 100 : {2 . [50 – 20]} (thực hiện nhân trong ngoặc vuông)
= 100 : {2 . 30} (thực hiện trừ trong ngoặc vuông)
= 100 : 60 (thực hiện nhân trong ngoặc nhọn)
= 10/6 = 5/3 (kết quả là phân số hoặc số thập phân)
Lưu ý: Nếu đề bài yêu cầu kết quả là số tự nhiên, thì có thể có lỗi trong đề hoặc đề bài yêu cầu chia có dư. Với lớp 6, ta có thể để dạng phân số tối giản.
BÀI TẬP Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 1 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức:
a) 2370 – 179 + 21;
b) 100 : 5 . 4;
c) 396 : 18 : 2.
Giải Bài 1:
a) 2370 – 179 + 21 = 2191 + 21 = 2212.
b) 100 : 5 . 4 = 20 . 4 = 80.
c) 396 : 18 : 2 = 22 : 2 = 11.
Bài 2 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức:
a) 143 – 12 . 5;
b) 27 . 8 – 6 : 3;
c) 36 – 12 : 4 . 3 + 17.
Giải Bài 2:
a) 143 – 12 . 5 = 143 – 60 = 83.
b) 27 . 8 – 6 : 3 = 216 – 2 = 214.
c) 36 – 12 : 4 . 3 + 17 = 36 – 3 . 3 + 17 = 36 – 9 + 17 = 27 + 17 = 44.
Bài 3 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức:
a) 37 . 5^2 + 92 . 5^2;
b) 2 . 7^2 – 36 : 3^2;
c) 3^3 . 9^2 – 5^2 . 9 + 18 : 6.
Giải Bài 3:
a) 37 . 5^2 + 92 . 5^2 = 5^2 . (37 + 92) = 25 . 129 = 3225.
b) 2 . 7^2 – 36 : 3^2 = 2 . 49 – 36 : 9 = 98 – 4 = 94.
c) 3^3 . 9^2 – 5^2 . 9 + 18 : 6 = 27 . 81 – 25 . 9 + 3
= 2187 – 225 + 3
= 1962 + 3 = 1965.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 4 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức:
a) 32 – 6 . (8 – 2^3) + 18;
b) 4 . 5^2 – {7^2 – (1^2 + 2 . 3)^2 + 4^3}.
Giải Bài 4:
a) 32 – 6 . (8 – 2^3) + 18
= 32 – 6 . (8 – 8) + 18
= 32 – 6 . 0 + 18
= 32 – 0 + 18
= 32 + 18 = 50.
b) 4 . 5^2 – {7^2 – (1^2 + 2 . 3)^2 + 4^3}
= 4 . 25 – {49 – (1 + 6)^2 + 64}
= 100 – {49 – 7^2 + 64}
= 100 – {49 – 49 + 64}
= 100 – {0 + 64}
= 100 – 64 = 36.
Bài 5 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tính giá trị của biểu thức:
a) 9234 : [3 . 3 . (1 + 8^2)];
b) 76 – {2 . [2 . 5^2 – (31 – 2 . 3)]} + 3 . 2^5.
Giải Bài 5:
a) 9234 : [3 . 3 . (1 + 8^2)]
= 9234 : [9 . (1 + 64)]
= 9234 : [9 . 65]
= 9234 : 585
= 15 dư 459. (Có thể để phân số 9234/585 = 1026/65)
b) 76 – {2 . [2 . 5^2 – (31 – 2 . 3)]} + 3 . 2^5
= 76 – {2 . [2 . 25 – (31 – 6)]} + 3 . 32
= 76 – {2 . [50 – 25]} + 96
= 76 – {2 . 25} + 96
= 76 – 50 + 96
= 26 + 96 = 122.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 6 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Trên 1 cm^2 mặt lá có khoảng 30 000 lỗ khí. (Nguồn: Sinh học 6, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010)
Tính tổng số lỗ khí trên hai chiếc lá có diện tích lần lượt là 7 cm^2 và 15 cm^2.
Giải Bài 6:
Tổng diện tích của hai chiếc lá là:
7 + 15 = 22 (cm^2)
Tổng số lỗ khí trên hai chiếc lá là:
30 000 x 22 = 660 000 (lỗ khí)
Đáp số: 660 000 lỗ khí.
Bài 7 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Anh Sơn vào siêu thị mua 2 chiếc áo phông giá 125 000 đồng/chiếc; 3 chiếc quần soóc giá 95 000 đồng/chiếc; 5 chiếc khăn mặt giá 17 000 đồng/chiếc. Anh đã trả bằng hai phiếu mua hàng, mỗi phiếu trị giá 100 000 đồng. Anh Sơn còn phải trả thêm bao nhiêu tiền?
Giải Bài 7:
Số tiền mua 2 chiếc áo phông là:
2 x 125 000 = 250 000 (đồng)
Số tiền mua 3 chiếc quần soóc là:
3 x 95 000 = 285 000 (đồng)
Số tiền mua 5 chiếc khăn mặt là:
5 x 17 000 = 85 000 (đồng)
Tổng số tiền anh Sơn phải trả là:
250 000 + 285 000 + 85 000 = 620 000 (đồng)
Số tiền từ hai phiếu mua hàng là:
2 x 100 000 = 200 000 (đồng)
Số tiền anh Sơn còn phải trả thêm là:
620 000 – 200 000 = 420 000 (đồng)
Đáp số: 420 000 đồng.
Bài 8 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Cô Hạnh mua 30 quyển vở, 30 chiếc bút bi, hai hộp bút chì mỗi hộp có 12 chiếc. Tổng số tiền cô phải thanh toán là 396 000 đồng. Cô chỉ nhớ giá của một quyển vở là 7 500 đồng, giá của một chiếc bút bi là 2 500 đồng. Hãy tính giúp cô Hạnh xem một chiếc bút chì giá bao nhiêu tiền.
Giải Bài 8:
Số tiền mua 30 quyển vở là:
30 x 7 500 = 225 000 (đồng)
Số tiền mua 30 chiếc bút bi là:
30 x 2 500 = 75 000 (đồng)
Tổng số tiền mua vở và bút bi là:
225 000 + 75 000 = 300 000 (đồng)
Số tiền mua bút chì là:
396 000 – 300 000 = 96 000 (đồng)
Tổng số chiếc bút chì là:
2 hộp x 12 chiếc/hộp = 24 (chiếc)
Giá của một chiếc bút chì là:
96 000 : 24 = 4 000 (đồng)
Đáp số: 4 000 đồng.
Bài 9 (Trang 29 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một trường trung học cơ sở tổ chức cho lớp 6D gồm 40 học sinh đi tham quan học tập ngoại khoá. Toàn bộ chi phí chuyến đi sẽ chia đều cho mỗi học sinh. Đến ngày đi, 4 học sinh của lớp 6D không tham gia được. Vì vậy, mỗi bạn tham gia còn lại phải đóng thêm 25 000 đồng so với dự kiến chi phí ban đầu. Tổng chi phí cho chuyến đi là bao nhiêu?
Giải Bài 9:
Số học sinh tham gia thực tế là:
40 – 4 = 36 (học sinh)
Gọi tổng chi phí chuyến đi là C (đồng).
Chi phí dự kiến ban đầu cho mỗi học sinh là: C / 40.
Chi phí thực tế cho mỗi học sinh là: C / 36.
Theo đề bài, chi phí thực tế nhiều hơn chi phí dự kiến 25 000 đồng, ta có phương trình:
C / 36 – C / 40 = 25000
Quy đồng mẫu số (mẫu chung nhỏ nhất của 36 và 40 là 360):
10C / 360 – 9C / 360 = 25000
(10C – 9C) / 360 = 25000
C / 360 = 25000
C = 25000 x 360
C = 9 000 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 000 đồng.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÁC CÂU HỎI LUYỆN TẬP THÊM (THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH)
Bài luyện tập 1: Tính giá trị của biểu thức:
a) 150 : 10 . 3 – 2 . 5
b) 8^2 + 5 . (30 – 2^3)
c) 200 – [150 : (25 – 5) + 3^2] . 2
Giải Bài luyện tập 1:
a) 150 : 10 . 3 – 2 . 5
= 15 . 3 – 10
= 45 – 10 = 35.
b) 8^2 + 5 . (30 – 2^3)
= 64 + 5 . (30 – 8)
= 64 + 5 . 22
= 64 + 110 = 174.
c) 200 – [150 : (25 – 5) + 3^2] . 2
= 200 – [150 : 20 + 9] . 2
= 200 – [7.5 + 9] . 2
= 200 – 16.5 . 2
= 200 – 33 = 167.
Bài luyện tập 2: Một cửa hàng có 300 kg gạo. Buổi sáng bán được 1/3 số gạo, buổi chiều bán được 1/2 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải Bài luyện tập 2:
Số gạo bán buổi sáng là:
300 : 3 = 100 (kg)
Số gạo còn lại sau buổi sáng là:
300 – 100 = 200 (kg)
Số gạo bán buổi chiều là:
200 : 2 = 100 (kg)
Số gạo còn lại sau cả ngày là:
200 – 100 = 100 (kg)
Đáp số: 100 kg gạo.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều tại đây:



