Lớp 6A có 6 tổ học sinh. Để tổ chức liên hoan cho lớp, cô Ngân đã mua 42 chiếc bánh ngọt và 45 quả quýt.
Cô Ngân có thể chia đều số bánh ngọt cho 6 tổ được không?
Cô Ngân có thể chia đều số quả quýt cho 6 tổ được không?

I. QUAN HỆ CHIA HẾT (Trang 30 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
1. Khái niệm về chia hết
a) Thực hiện các phép tính 42 : 6 và 45 : 6.
b) Trong hai phép chia trên, phép chia nào là phép chia hết, phép chia nào là phép chia có dư?
Giải:
a) 42 : 6 = 7
45 : 6 = 7 (dư 3)
b) Phép chia 42 : 6 là phép chia hết (số dư bằng 0).
Phép chia 45 : 6 là phép chia có dư (số dư bằng 3).
- 42 = 6 . 7 nên 42 chia hết cho 6.
- Do 45 chia cho 6 dư 3 nên 45 không chia hết cho 6.
Định nghĩa:
Cho hai số tự nhiên a và b (b khác 0). Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b . q thì ta nói a chia hết cho b.
- Nếu số dư trong phép chia a cho b bằng 0 thì a chia hết cho b, kí hiệu là a : b.
- Nếu số dư trong phép chia a cho b khác 0 thì a không chia hết cho b, kí hiệu là a không chia hết cho b.
Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a.
Ví dụ 1 (Trang 31 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Số nào chia hết cho 8, số nào không chia hết cho 8 trong các số sau: 32, 26, 48, 0?
Giải:
- Do 32 = 8 . 4 nên 32 chia hết cho 8.
- Do 26 : 8 = 3 (dư 2) nên 26 không chia hết cho 8.
- Do 48 = 8 . 6 nên 48 chia hết cho 8.
- Do 0 = 8 . 0 nên 0 chia hết cho 8.
Luyện tập 1 (Trang 31 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Viết ngày và tháng sinh của em dưới dạng ngày a tháng b. Chỉ ra một ước của a và hai bội của b.
Giải: (Ví dụ)
Ngày sinh của em là 18 tháng 05. Vậy a = 18, b = 05.
- Một ước của a (18) là 1. (Các ước khác: 2, 3, 6, 9, 18)
- Hai bội của b (5) là 0, 5. (Các bội khác: 10, 15, 20, …)
Lưu ý: Với a là số tự nhiên khác 0.
- 1 là ước của a.
- a là bội của 1.
- 0 là bội của a.
- a là ước của a.
Ví dụ 2 (Trang 31 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Chỉ ra hai số là bội của 7.
b) Chỉ ra hai số là ước của 12.
Giải:
a) Chẳng hạn, 0 và 7 là hai bội của 7.
b) Chẳng hạn, 1 và 12 là hai ước của 12.
2. Cách tìm bội và ước của một số
a) Thực hiện các phép tính: 9.0; 9.1; 9.2; 9.3; 9.4; 9.5; 9.6.
b) Hãy chỉ ra bảy bội của 9.
Giải:
a) 9 . 0 = 0; 9 . 1 = 9; 9 . 2 = 18; 9 . 3 = 27; 9 . 4 = 36; 9 . 5 = 45; 9 . 6 = 54.
b) Bảy bội của 9 là: 0, 9, 18, 27, 36, 45, 54.
Quy tắc tìm bội: Để tìm các bội của n (n thuộc N*), ta có thể lần lượt nhân n với 0, 1, 2, 3, … Khi đó, các kết quả nhận được đều là bội của n.
Ví dụ 3 (Trang 32 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Hãy tìm tám bội của 6.
Giải:
Ta có thể lần lượt nhân 6 với 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 để được tám bội của 6 là 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36 và 42.
Luyện tập 2 (Trang 32 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Viết các bội nhỏ hơn 30 của 8.
b) Viết các bội có hai chữ số của 11.
Giải:
a) Các bội của 8 là: 0, 8, 16, 24, 32, …
Vậy các bội nhỏ hơn 30 của 8 là: 0, 8, 16, 24.
b) Các bội của 11 là: 0, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99, 110, …
Vậy các bội có hai chữ số của 11 là: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99.
a) Tìm số thích hợp ở (?)
8 : 1 = (?)
8 : 2 = (?)
8 : 3 = (?) (dư (?))
8 : 4 = (?)
8 : 5 = (?) (dư (?))
8 : 6 = (?) (dư (?))
8 : 7 = (?) (dư (?))
8 : 8 = (?)
b) Hãy chỉ ra các ước của 8.
Giải:
a)
8 : 1 = 8
8 : 2 = 4
8 : 3 = 2 (dư 2)
8 : 4 = 2
8 : 5 = 1 (dư 3)
8 : 6 = 1 (dư 2)
8 : 7 = 1 (dư 1)
8 : 8 = 1
b) Các phép chia hết là: 8 : 1, 8 : 2, 8 : 4, 8 : 8.
Vậy các ước của 8 là 1, 2, 4, 8.
Quy tắc tìm ước: Để tìm các ước của số tự nhiên n lớn hơn 1, ta có thể lần lượt chia n cho các số tự nhiên từ 1 đến n. Khi đó, các phép chia hết cho ta số chia là ước của n.
Ví dụ 4 (Trang 32 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm các ước của 10.
Giải:
Thực hiện phép chia số 10 lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến 10. Các phép chia hết là:
10 : 1 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
10 : 10 = 1
Vì vậy, các ước của 10 là 1, 2, 5 và 10.
Luyện tập 3 (Trang 33 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1):
a) Tìm các ước của 15.
b) Tìm các ước của 18.
Giải:
a) Chia 15 lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến 15. Các phép chia hết là:
15 : 1 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
15 : 15 = 1
Vậy các ước của 15 là 1, 3, 5, 15.
b) Chia 18 lần lượt cho các số tự nhiên từ 1 đến 18. Các phép chia hết là:
18 : 1 = 18
18 : 2 = 9
18 : 3 = 6
18 : 6 = 3
18 : 9 = 2
18 : 18 = 1
Vậy các ước của 18 là 1, 2, 3, 6, 9, 18.
II. TÍNH CHẤT CHIA HẾT (Trang 33 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1)
1. Tính chất chia hết của một tổng
Chỉ ra số thích hợp cho [?] theo mẫu:
m | Số a chia hết cho m | Số b chia hết cho m | Thực hiện phép chia (a + b) cho m
5 | 95 | 55 | (95 + 55) : 5 = 30
6 | [?] | [?] | ([?] + [?]) : 6 = ?
9 | [?] | [?] | ([?] + [?]) : 9 = ?
Giải:
m | Số a chia hết cho m | Số b chia hết cho m | Thực hiện phép chia (a + b) cho m
5 | 95 | 55 | (95 + 55) : 5 = 30
6 | 12 | 18 | (12 + 18) : 6 = 30 : 6 = 5
9 | 27 | 36 | (27 + 36) : 9 = 63 : 9 = 7
(Lưu ý: Có nhiều lựa chọn cho a và b, miễn là chúng chia hết cho m).
Tính chất 1: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó. (Nếu a : m và b : m thì (a + b) : m).
Ví dụ 5 (Trang 33 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không tính tổng, xét xem:
a) A = 8 + 12 + 24 có chia hết cho 4 hay không. Vì sao?
b) B = 28 + 35 + 42 + 56 có chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
Giải:
a) Các số 8, 12, 24 đều chia hết cho 4. Theo tính chất chia hết của một tổng, A = 8 + 12 + 24 chia hết cho 4.
b) Các số 28, 35, 42, 56 đều chia hết cho 7. Theo tính chất chia hết của một tổng, B = 28 + 35 + 42 + 56 chia hết cho 7.
Luyện tập 4 (Trang 33 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không tính tổng, hãy giải thích tại sao 130 + 17 + 19 không chia hết cho 5.
Giải:
Ta có:
- 130 chia hết cho 5 (vì tận cùng là 0).
- 17 không chia hết cho 5 (vì tận cùng là 7).
- 19 không chia hết cho 5 (vì tận cùng là 9).
Trong tổng 130 + 17 + 19, có số hạng 17 và 19 không chia hết cho 5, trong khi 130 chia hết cho 5.
Theo tính chất chia hết của một tổng, nếu có ít nhất một số hạng không chia hết cho số đó, còn các số hạng còn lại chia hết cho số đó thì tổng sẽ không chia hết cho số đó.
Vậy 130 + 17 + 19 không chia hết cho 5.
2. Tính chất chia hết của một hiệu
Chỉ ra số thích hợp cho [?] theo mẫu:
m | Số a chia hết cho m | Số b chia hết cho m | Thực hiện phép chia (a – b) cho m
7 | 49 | 21 | (49 – 21) : 7 = 4
8 | [?] | [?] | ([?] – [?]) : 8 = ?
11| [?] | [?] | ([?] – [?]) : 11 = ?
Giải:
m | Số a chia hết cho m | Số b chia hết cho m | Thực hiện phép chia (a – b) cho m
7 | 49 | 21 | (49 – 21) : 7 = 4
8 | 40 | 16 | (40 – 16) : 8 = 24 : 8 = 3
11| 33 | 22 | (33 – 22) : 11 = 11 : 11 = 1
(Lưu ý: Có nhiều lựa chọn cho a và b, miễn là chúng chia hết cho m).
Tính chất 2: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó. (Nếu a : m và b : m thì (a – b) : m).
Ví dụ 6 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không tính hiệu, xét xem:
a) A = 4 000 – 36 có chia hết cho 4 hay không. Vì sao?
b) B = 70 000 – 56 có chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
Giải:
a) Các số 4 000 và 36 đều chia hết cho 4. Theo tính chất chia hết của một hiệu, A = 4 000 – 36 chia hết cho 4.
b) Các số 70 000 và 56 đều chia hết cho 7. Theo tính chất chia hết của một hiệu, B = 70 000 – 56 chia hết cho 7.
Luyện tập 5 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao A = 2020 – 1820 không chia hết cho 20.
Giải:
Ta có:
- 2020 chia hết cho 20 (vì 2020 = 20 . 101).
- 1820 chia hết cho 20 (vì 1820 = 20 . 91).
Vì cả số bị trừ (2020) và số trừ (1820) đều chia hết cho 20, nên hiệu của chúng cũng chia hết cho 20.
Vậy, đề bài có vẻ bị lỗi, vì A = 2020 – 1820 = 200, mà 200 chia hết cho 20.
Có lẽ ý của đề bài là: “Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao A = 2020 – 1821 không chia hết cho 20.”
Nếu là A = 2020 – 1821:
- 2020 chia hết cho 20.
- 1821 không chia hết cho 20 (vì tận cùng là 1, không thể chia hết cho 10, nên không chia hết cho 20).
Khi đó, theo tính chất chia hết của một hiệu (nếu số bị trừ chia hết cho m và số trừ không chia hết cho m thì hiệu không chia hết cho m), A = 2020 – 1821 sẽ không chia hết cho 20.
3. Tính chất chia hết của một tích
Chỉ ra số thích hợp cho [?] theo mẫu:
m | Số a chia hết cho m | Số b tùy ý | Thực hiện phép chia (a . b) cho m
9 | 36 | 2 | (36 . 2) : 9 = 8
10| [?] | [?] | ([?] . [?]) : 10 = ?
15| [?] | [?] | ([?] . [?]) : 15 = ?
Giải:
m | Số a chia hết cho m | Số b tùy ý | Thực hiện phép chia (a . b) cho m
9 | 36 | 2 | (36 . 2) : 9 = 8
10| 20 | 3 | (20 . 3) : 10 = 60 : 10 = 6
15| 30 | 4 | (30 . 4) : 15 = 120 : 15 = 8
(Lưu ý: Có nhiều lựa chọn cho a và b, miễn là a chia hết cho m).
Tính chất 3: Nếu một thừa số của tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó. (Nếu a : m thì (a . b) : m với mọi số tự nhiên b).
Ví dụ 7 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không tính tích, xét xem:
a) A = 49 . 2021 có chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
b) B = 99 999 . 65 có chia hết cho 13 hay không. Vì sao?
Giải:
a) Ta thấy 49 chia hết cho 7 (vì 49 = 7 . 7) nên tích A = 49 . 2021 chia hết cho 7.
b) Ta thấy 65 chia hết cho 13 (vì 65 = 13 . 5) nên tích B = 99 999 . 65 chia hết cho 13.
Luyện tập 6 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Không tính giá trị biểu thức, hãy giải thích tại sao 100 . 12 chia hết cho 6.
Giải:
Ta thấy 12 chia hết cho 6 (vì 12 = 6 . 2). Theo tính chất chia hết của một tích, nếu một thừa số của tích chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó.
Vậy 100 . 12 chia hết cho 6.
(Hoặc ta cũng có 100 không chia hết cho 6, nhưng 100 chia hết cho 2 và 12 chia hết cho 3. Do 6 = 2 . 3, cả 2 và 3 đều là ước của 100.12 thì 100.12 chia hết cho 6).
BÀI TẬP Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1
Bài 1 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Chỉ ra bốn bội của số a, biết:
a) a = 15;
b) a = 30;
c) a = 100.
Giải Bài 1:
Để tìm bội của một số, ta nhân số đó với các số tự nhiên 0, 1, 2, 3, …
a) Bốn bội của 15 là: 15 . 0 = 0; 15 . 1 = 15; 15 . 2 = 30; 15 . 3 = 45. (Có thể chọn 4 bội bất kì).
b) Bốn bội của 30 là: 30 . 0 = 0; 30 . 1 = 30; 30 . 2 = 60; 30 . 3 = 90. (Có thể chọn 4 bội bất kì).
c) Bốn bội của 100 là: 100 . 0 = 0; 100 . 1 = 100; 100 . 2 = 200; 100 . 3 = 300. (Có thể chọn 4 bội bất kì).
Bài 2 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm tất cả các ước của số a, biết:
a) a = 15;
b) a = 5;
c) a = 2.
Giải Bài 2:
Để tìm ước của một số, ta chia số đó cho lần lượt các số tự nhiên từ 1 đến chính nó. Nếu phép chia hết thì số chia đó là ước.
a) Các ước của 15 là: 1, 3, 5, 15.
(15 : 1 = 15; 15 : 3 = 5; 15 : 5 = 3; 15 : 15 = 1)
b) Các ước của 5 là: 1, 5.
(5 : 1 = 5; 5 : 5 = 1)
c) Các ước của 2 là: 1, 2.
(2 : 1 = 2; 2 : 2 = 1)
Bài 3 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết x là bội của 9 và 20 < x < 40.
Giải Bài 3:
Các bội của 9 là: 0, 9, 18, 27, 36, 45, …
Vì 20 < x < 40 nên x phải là số lớn hơn 20 và nhỏ hơn 40.
Vậy x = 27 hoặc x = 36.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 4 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Đội Sao đỏ của trường có 24 bạn. Cô phụ trách muốn chia cả đội thành các nhóm đều nhau để kiểm tra vệ sinh lớp học, mỗi nhóm có ít nhất 2 bạn. Em hãy chia giúp cô giáo bằng các cách có thể.
Giải Bài 4:
Số bạn trong mỗi nhóm phải là ước của 24.
Các ước của 24 là: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
Vì mỗi nhóm có ít nhất 2 bạn, nên số bạn trong mỗi nhóm có thể là: 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
Các cách chia:
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 2 bạn: 24 : 2 = 12 nhóm.
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn: 24 : 3 = 8 nhóm.
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn: 24 : 4 = 6 nhóm.
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6 bạn: 24 : 6 = 4 nhóm.
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 8 bạn: 24 : 8 = 3 nhóm.
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 12 bạn: 24 : 12 = 2 nhóm.
- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 24 bạn: 24 : 24 = 1 nhóm.
Bài 5 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Hãy tìm đáp án đúng trong các đáp án A, B, C và D:
a) Nếu a : 4 và b : 4 thì a + b chia hết cho
A. 16. B. 12. C. 8. D. 4.
b) Nếu a : 6 và b : 2 thì a + b chia hết cho
A. 6. B. 4. C. 3. D. 2.
Giải Bài 5:
a) Nếu a : 4 và b : 4 thì a + b chia hết cho 4. (Tính chất chia hết của một tổng)
Chọn D.
b) Nếu a : 6 thì a cũng chia hết cho 2 (vì 6 chia hết cho 2). Vì a : 2 và b : 2, nên a + b chia hết cho 2. (Tính chất chia hết của một tổng)
Chọn D.
Bài 6 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Chỉ ra ba số tự nhiên a, b, c thoả mãn các điều kiện sau: a không chia hết cho c và b không chia hết cho c nhưng a + b chia hết cho c.
Giải Bài 6:
Ví dụ: Chọn c = 5.
Chọn a = 7 (7 không chia hết cho 5).
Chọn b = 8 (8 không chia hết cho 5).
Khi đó a + b = 7 + 8 = 15.
Và 15 chia hết cho 5.
Vậy, ba số tự nhiên a = 7, b = 8, c = 5 thỏa mãn điều kiện.
(Có thể chọn các cặp số khác, ví dụ: a=6, b=4, c=5; a=11, b=9, c=10…)
Bài 7 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Cho a và b là hai số tự nhiên. Giải thích tại sao nếu (a + b) : m và a : m thì b : m.
Giải Bài 7:
Ta có: b = (a + b) – a.
Theo đề bài: (a + b) : m và a : m.
Theo tính chất chia hết của một hiệu (Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó).
Vì (a + b) chia hết cho m và a chia hết cho m, nên hiệu của chúng là (a + b) – a cũng phải chia hết cho m.
Mà (a + b) – a = b.
Vậy, b : m.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
Bài 8 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một cửa hàng có hai loại khay nướng bánh. Loại khay thứ nhất chứa 3 chiếc bánh. Loại khay thứ hai chứa 6 chiếc bánh. Sau một số lần nướng bằng cả hai loại khay trên, người bán hàng đếm được số bánh làm ra là 125 chiếc. Hỏi người bán hàng đã đếm đúng hay sai số bánh làm được? Biết rằng mỗi lần nướng, các khay đều xếp đủ số bánh.
Giải Bài 8:
Số bánh trong loại khay thứ nhất là bội của 3 (vì mỗi khay chứa 3 chiếc bánh, luôn chia hết cho 3).
Số bánh trong loại khay thứ hai là bội của 6 (vì mỗi khay chứa 6 chiếc bánh, luôn chia hết cho 6).
Vì số bánh trong mỗi loại khay đều chia hết cho 3 (do 6 cũng chia hết cho 3), nên tổng số bánh làm ra phải chia hết cho 3 (theo tính chất chia hết của một tổng).
Ta kiểm tra số 125:
Tổng các chữ số của 125 là 1 + 2 + 5 = 8. Vì 8 không chia hết cho 3, nên 125 không chia hết cho 3.
Vậy, người bán hàng đã đếm sai số bánh làm được.
Bài 9 (Trang 34 SGK Toán lớp 6 Cánh diều tập 1): Một đoàn khách du lịch đi tham quan chợ nổi Cái Răng ở TP. Cần Thơ bằng thuyền, mỗi thuyền chở 5 khách du lịch. Sau đó một số khách trong đoàn rời địa điểm tham quan trước bằng thuyền to hơn, mỗi thuyền chở 10 khách du lịch. Hướng dẫn viên kiểm đếm số khách du lịch còn lại là 21 người. Hỏi kết quả kiểm đếm trên là đúng hay sai?
Giải Bài 9:
Ban đầu, mỗi thuyền chở 5 khách, nên tổng số khách ban đầu phải là bội của 5 (chia hết cho 5).
Một số khách rời đi bằng thuyền chở 10 khách, nên số khách rời đi cũng là bội của 10, do đó cũng là bội của 5 (chia hết cho 5).
Theo tính chất chia hết của một hiệu, nếu tổng số khách ban đầu chia hết cho 5 và số khách rời đi chia hết cho 5, thì số khách còn lại cũng phải chia hết cho 5.
Hướng dẫn viên kiểm đếm còn lại 21 người. Ta thấy 21 không chia hết cho 5 (vì tận cùng là 1).
Vậy, kết quả kiểm đếm trên là sai.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÁC CÂU HỎI LUYỆN TẬP THÊM (QUAN HỆ CHIA HẾT – TÍNH CHẤT CHIA HẾT)
Bài luyện tập 1: Tìm tất cả các ước của 20 và các bội của 4 nhỏ hơn 30.
Giải Bài luyện tập 1:
Các ước của 20 là: 1, 2, 4, 5, 10, 20.
(20 : 1 = 20, 20 : 2 = 10, 20 : 4 = 5, 20 : 5 = 4, 20 : 10 = 2, 20 : 20 = 1)
Các bội của 4 là: 0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, …
Các bội của 4 nhỏ hơn 30 là: 0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28.
Bài luyện tập 2: Không tính tổng, hãy cho biết tổng 120 + 35 + 42 có chia hết cho 7 không? Vì sao?
Giải Bài luyện tập 2:
Ta có:
- 120 không chia hết cho 7 (120 = 7 . 17 + 1).
- 35 chia hết cho 7 (35 = 7 . 5).
- 42 chia hết cho 7 (42 = 7 . 6).
Vì trong tổng 120 + 35 + 42, có số hạng 120 không chia hết cho 7, trong khi các số hạng còn lại chia hết cho 7. Do đó, tổng 120 + 35 + 42 không chia hết cho 7.
Bạn có thể tham khảo thêm các bài giải SGK Toán lớp 6 Cánh Diều tại đây:


