Giải bài tập SGK Toán lớp 6 Cánh Diều Chương III Bài 4: Hình thang cân trang 105, 106, 107 bao gồm lý thuyết, cách nhận biết, tính chu vi và diện tích của hình thang cân.
Giải Toán lớp 6 Cánh Diều Tập 1
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh diều Chương III Bài 3: Hình bình hành (trang 102-104)
Giải SGK Toán lớp 6 Cánh diều Chương III Bài 2: Hình chữ nhật – Hình thoi (trang 98-101)
I. NHẬN BIẾT HÌNH THANG CÂN
a) Gấp miếng bìa có dạng hình chữ nhật ABCD sao cho đỉnh A trùng với đỉnh B; đỉnh D trùng với đỉnh C (Hình 30a).
Ta nhận được miếng bìa EADG ở Hình 30b.
b) Cắt đi miếng bìa hình tam giác ADH từ miếng bìa EADG (Hình 30c).
c) Trải miếng bìa còn lại để nhận được miếng bìa có dạng hình thang KHDI (Hình 30d).
d) Vẽ đường viền xung quanh miếng bìa KHDI để nhận được hình thang KHDI. Hình thang đó gọi là hình thang cân.
(Hình 30a,b,c,d: Các bước tạo hình thang cân từ hình chữ nhật)
Với hình thang cân ABCD ở Hình 31, thực hiện hoạt động sau:
(Hình 31: Hình thang cân ABCD)
a) Quan sát hai cạnh đáy AB và CD có song song với nhau không.
b) Sử dụng thước thẳng (có chia đơn vị) để đo độ dài các cạnh AD và BC, độ dài các đường chéo AC và BD.
c) Gấp hình thang cân ABCD sao cho cạnh AD trùng với cạnh BC, đỉnh A trùng với đỉnh B, đỉnh D trùng với đỉnh C (Hình 32). So sánh góc DAB và góc CBA; góc ADC và góc BCD.
(Hình 32: Gấp hình thang cân)
Giải:
Quan sát Hình 31 và thực hiện theo hướng dẫn:
a) Quan sát, ta thấy: Hai cạnh đáy AB và CD song song với nhau.
b) Sử dụng thước thẳng để đo, ta thấy:
- Độ dài hai cạnh bên AD và BC bằng nhau (AD = BC).
- Độ dài hai đường chéo AC và BD bằng nhau (AC = BD).
c) Sau khi gấp hình thang cân ABCD sao cho cạnh AD trùng với cạnh BC, đỉnh A trùng với đỉnh B, đỉnh D trùng với đỉnh C, ta thấy:
- Góc DAB bằng góc CBA.
- Góc ADC bằng góc BCD.
Nhận xét: Hình thang cân MNPQ ở Hình 33 có:
(Hình 33: Hình thang cân MNPQ với các kí hiệu)
- Hai cạnh đáy MN và PQ song song với nhau;
- Hai cạnh bên bằng nhau: MQ = NP; hai đường chéo bằng nhau: MP = NQ;
- Hai góc kề với cạnh đáy PQ bằng nhau, tức là hai góc NPQ và MQP bằng nhau; hai góc kề với cạnh đáy MN bằng nhau, tức là hai góc QMN và PNM bằng nhau.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
II. CHU VI VÀ DIỆN TỊCH CỦA HÌNH THANG CÂN
Ở tiểu học, ta đã biết cách tính chu vi và diện tích của hình thang như sau:
- Chu vi của hình thang bằng tổng độ dài các cạnh của hình thang đó;
- Diện tích của hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao rồi chia đôi.
Cách làm đó vẫn áp dụng được để tính chu vi và diện tích của hình thang cân.
Ví dụ:
a) Ở Hình 34a, hình nào là hình thang cân?
(Hình 34a,b: Hai hình thang)
b) Biết mỗi ô vuông ở Hình 34 có cạnh là 2 cm. Tính diện tích của hai hình thang ABCD và EGHI.
Giải:
a) Quan sát Hình 34a,b:
- Hình 34a là hình thang cân (hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề đáy bằng nhau).
- Hình 34b không phải là hình thang cân (hai cạnh bên không bằng nhau, hai góc kề đáy không bằng nhau).
b) Tính diện tích của hai hình thang ABCD và EGHI:
Đối với hình thang cân ABCD (Hình 34a):
- Đáy nhỏ AB: đếm 4 ô vuông, vậy AB = 4 * 2 = 8 cm.
- Đáy lớn CD: đếm 10 ô vuông, vậy CD = 10 * 2 = 20 cm.
- Chiều cao AK: đếm 3 ô vuông, vậy AK = 3 * 2 = 6 cm.
Diện tích hình thang cân ABCD là:
S = ((đáy nhỏ + đáy lớn) * chiều cao) / 2
S = ((8 + 20) * 6) / 2 = (28 * 6) / 2 = 168 / 2 = 84 (cm^2).
Đối với hình thang EGHI (Hình 34b):
- Đáy nhỏ EG: đếm 4 ô vuông, vậy EG = 4 * 2 = 8 cm.
- Đáy lớn HI: đếm 6 ô vuông, vậy HI = 6 * 2 = 12 cm.
- Chiều cao FJ: đếm 3 ô vuông, vậy FJ = 3 * 2 = 6 cm.
Diện tích hình thang EGHI là:
S = ((đáy nhỏ + đáy lớn) * chiều cao) / 2
S = ((8 + 12) * 6) / 2 = (20 * 6) / 2 = 120 / 2 = 60 (cm^2).
Thực hành: Cho hình thang cân PQRS có độ dài đáy PQ = 10 cm, đáy RS ngắn hơn đáy PQ là 6 cm, độ dài cạnh bên PS bằng một nửa độ dài đáy PQ. Tính chu vi của hình thang cân PQRS.
Giải:
Hình thang cân PQRS có:
- Đáy lớn PQ = 10 cm.
- Đáy nhỏ RS = PQ – 6 cm = 10 – 6 = 4 cm.
- Cạnh bên PS = PQ / 2 = 10 / 2 = 5 cm.
Vì là hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau: PS = QR = 5 cm.
Chu vi của hình thang cân PQRS là tổng độ dài các cạnh:
C = PQ + RS + PS + QR = 10 + 4 + 5 + 5 = 24 (cm).
Vậy chu vi của hình thang cân PQRS là 24 cm.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
BÀI TẬP
1. Với một lần cắt hoặc gấp, hãy tạo ra hình thang cân từ:
a) Mảnh bìa có dạng hình tam giác đều;
b) Mảnh bìa có dạng hình lục giác đều.
Giải:
a) Từ mảnh bìa hình tam giác đều:
- Gấp hoặc cắt một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác, đi qua trung điểm của hai cạnh còn lại. Phần hình được tạo thành (khi bỏ đi tam giác nhỏ ở đỉnh) chính là hình thang cân.
- Cách khác: Cắt bỏ một tam giác đều nhỏ ở một đỉnh của tam giác đều ban đầu, sao cho cạnh đáy của tam giác nhỏ song song với cạnh đáy của tam giác lớn. Phần còn lại là hình thang cân.
b) Từ mảnh bìa hình lục giác đều:
- Cắt hoặc gấp theo một đường chéo ngắn (nối hai đỉnh không liền kề và không đối diện). Lấy một nửa của lục giác đó, bạn sẽ có một hình thang cân.
- Hoặc, cắt một đường thẳng song song với một cạnh của lục giác, sao cho nó đi qua hai điểm trên hai cạnh liền kề với cạnh đối diện, tạo thành một hình thang cân.
- Cách phổ biến: Cắt bỏ hai tam giác đều ở hai đỉnh đối diện nhau (qua tâm). Phần còn lại sẽ là hình thang cân.
(Hình ảnh minh họa các cách cắt/gấp)
2. Cho hình thang cân ABCD có độ dài đáy AB = 4 cm, độ dài đáy CD gấp đôi độ dài đáy AB, độ dài chiều cao AH = 3 cm. Tính diện tích hình thang cân ABCD.
Giải:
Hình thang cân ABCD có:
- Đáy nhỏ AB = 4 cm.
- Đáy lớn CD = 2 * AB = 2 * 4 = 8 cm.
- Chiều cao AH = 3 cm.
Diện tích hình thang cân ABCD là:
S = ((đáy nhỏ + đáy lớn) * chiều cao) / 2
S = ((4 + 8) * 3) / 2 = (12 * 3) / 2 = 36 / 2 = 18 (cm^2).
Vậy diện tích hình thang cân ABCD là 18 cm^2.
3. Người ta làm một cái chụp đèn có bốn mặt giống nhau, mỗi mặt có dạng hình thang cân (Hình 35). Trong đó, khung của mỗi mặt được cấu tạo bởi các đoạn ống trúc nhỏ, đoạn ống trúc để làm các cạnh đáy lớn dài 20 cm, đoạn ống trúc để làm các cạnh đáy nhỏ dài 12 cm và đoạn ống trúc để làm các cạnh bên dài 30 cm. Hãy tính tổng độ dài của các đoạn ống trúc dùng làm một chiếc chụp đèn như thế.
(Hình 35: Chụp đèn có các mặt hình thang cân)
Giải:
Một mặt của chụp đèn là hình thang cân có:
- Cạnh đáy lớn = 20 cm.
- Cạnh đáy nhỏ = 12 cm.
- Cạnh bên = 30 cm.
Tổng độ dài các đoạn ống trúc dùng làm một mặt của chụp đèn (chu vi của một hình thang cân) là:
Chu vi 1 mặt = đáy lớn + đáy nhỏ + 2 * cạnh bên
Chu vi 1 mặt = 20 + 12 + 2 * 30 = 32 + 60 = 92 (cm).
Vì chiếc chụp đèn có bốn mặt giống nhau, nên tổng độ dài của các đoạn ống trúc dùng làm một chiếc chụp đèn là:
Tổng độ dài = Chu vi 1 mặt * 4 = 92 * 4 = 368 (cm).
Vậy tổng độ dài của các đoạn ống trúc dùng làm một chiếc chụp đèn là 368 cm.
Mua trọn bộ tài liệu lớp 6
- Giải trọn bộ 1 môn: 49K
- Giải 3 môn bất kỳ: 99K
- Full bộ giải tất cả môn: 199K
- Đề kiểm tra 15 phút: 19K
- Đề 1 tiết / giữa kỳ có đáp án: 29K
- Đề cuối kỳ có đáp án chi tiết: 39K
Liên hệ/Zalo: Zalo 1234567890 để nhận file PDF hoặc bản in
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Trong thực tế ta thường gặp các vật thể có cấu trúc hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân, chẳng hạn như các hình từ Hình 36 đến Hình 41:
(Hình 36: Tấm ốp trần nhà dạng lục giác đều)
(Hình 37: Bề mặt đầu định ốc dạng lục giác đều)
(Hình 38: Gương hình thoi)
(Hình 39: Bàn trà hình chữ nhật)
(Hình 40: Mặt cắt nhà dạng hình bình hành)
(Hình 41: Một số biển báo giao thông dạng hình thang cân)


