Cùng Sĩ Tử đi tìm Lời giải Sách bài tập Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức 2025/26 trong bài viết dưới đây nhé!

Chương 1. Di truyền phân tử
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 1 trang 3, 4, 5
Câu 1
Một phân tử DNA có thành phần các nucleotide như sau: A=25%; T= 33%; G = 24%; C = 18%. Nhận định nào về phân tử DNA này àl đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung.
Lời giải chi tiết:
A – sai
B – sai
C – đúng
D – đúng
Câu 2
Liên kết giữa hai mạch của phân tử DNA là
A. liên kết hydrogen. C. liên kết peptide.
B. liên kết kị nước. D. liên kết phosphodiester.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về DNA
Lời giải chi tiết:
Đáp án A.
Câu 3
Đặc điểm nào dưới đây chỉ tìm thấy ở DNA?
A. Cầu trúc theo nguyên tắc đa phân.
B. Cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau.
C. Cầu trúc theo nguyên tắc bổ sung.
D. Mang thông tin di truyền.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của DNA
Lời giải chi tiết:
Cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau.
Đáp án B
Câu 4
Phát biểu nào dưới đây về quá trình tái bản DNA là đúng?
A. Mỗi phân tử DNA con được tổng hợp từ phân từ DNA mẹ có một mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn.
B. Từ một phân tử DNAmẹ tổng hợp ra một phân tử DNAcon có hai mạch mới và một phân tử DNA con có hai mạch cũ.
C. Từ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân ửt DNA con, mỗi phân tử DNA con có một mạch mới và một mạch cũ.
D. Từ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân tử có từng đoạn mạch mới xen kẽ với đoạn mạch cũ trên mỗi mạch.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết quá trình tái bản DNA.
Lời giải chi tiết:
Từ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân ửt DNA con, mỗi phân tử DNA con có một mạch mới và một mạch cũ.
Đáp án C.
Câu 5
Nếu một mạch của DNA là 5′ GATCAGCTAA 3′ thì mạch bổ sung của nó sẽ là mạch nào dưới đây?
A. 5′ TTGGATGAAC 3′. B. 5′ CTAGTCGATT 3′.
C. 5′ TTAGCTGATC 3′. D. 5′ CTGGTGTGTT 3′.
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung
Lời giải chi tiết:
C. 5′ TTAGCTGATC 3′.
Câu 6
Nhận định nào về operon lac dưới đây là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu xvào ôtương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết điều hòa biểu hiện của gene.
Lời giải chi tiết:
B, D đúng
A, C sai
Câu 7
Phát biểu nào dưới đây về các đặc điểm của phân tử DNA và RNA là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dầu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết đặc điểm của DNA, RNA.
Lời giải chi tiết:
A, D đúng.
B, C sai.
Câu 8
Phát biểu nào dưới đây về mã di truyền là đúng?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mã đặc trưng cho từng loài.
B. Mã di truyền có tính thoái hoa, có nghĩa là một bộ ba có thể quy định nhiều amino acid.
C. Mã di truyền có tính vạn năng, có nghĩa là mã được dùng chung cho nhiều loài, không có ngoại lệ.
D. Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide đứng liền kề nhau quy định một amino acid.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của mã di truyền.
Lời giải chi tiết:
Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide đứng liền kề nhau quy định một amino acid.
Đáp án D
Câu 9
Nếu một codon trên phân tử mRNA có trình tự 5′-AAU-3′ thì trình tự nucleotide nào dưới đây là anticodon trên phân tử tRNA tương ứng?
A. 3-‘AAU- 5.’ В. 3′-TTC- 5.
C. 3′-GGT- 5′. D. 3′-UUA- 5′.
Phương pháp giải:
Dựa vào nguyên tắc bổ sung.
Lời giải chi tiết:
Đáp án D.
Câu 10
RNA polymerase liên kết với trình tự …(1)…. để khởi đầu …(2)…. Nội dung cần điền vào vị trí (1), (2) trong câu trên lần lượt àl
A. operator, quá trình dịch mã. B. promoter, quá trình phiên mã.
C. khởi đầu sao chép, quá trình tái bản. D. mã hóá, quá trình phiên mã.
Phương pháp giải:
Dựa vào quá trình phiên mã
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 11
Trong quá trình dịch mã, codon trên mRNA thực chất được “đọc” bởi vùng nào dưới đây?
A. Vùng A của ribosome.
C. Vùng anticodon trên tRNA.
B. Vùng P của ribosome.
D. Vùng mang amino acid trên tRNA.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức quá trình dịch mã.
Lời giải chi tiết:
Trong quá trình dịch mã, codon trên mRNA thực chất được “đọc” bởi vùng anticodon trên tRNA.
Đáp án C.
Câu 12
Cho các bước trong quá trình tổng hợp protein ở tế bào như sau:
1. Hai tiểu phần của ribosome liên kết với nhau và với mRNA.
2. RNA mang amino acid formylmethionine liên kết với mRNA nằm ở tiểu phần nhỏ của ribosome.
3. tRNA mang amino acid thứ hai đến ribosome.
4. Ribosome di chuyển kéo dài chuỗi polypeptide.
Trình tự nào dưới đây thể hiện đúng quá trình tổng hợp protein trong tế bào?
A. 1 → 2 → 3 → 4.
B. 2 → 1→ 3→ 4.
C. 2 →3 → 1 → 4.
D. 1 →2→ 4 → 3.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết quá trình tổng hợp protein.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 13
Phát biểu nào dưới đây về sự biểu hiện gene là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dầu xvào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về sự biểu hiện của gene.
Lời giải chi tiết:
A, C đúng
B, D sai
Câu 14
Phát biểu nào dưới đây về đột biến gene là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến gene.
Lời giải chi tiết:
A, C đúng
B, D sai
Câu 15
Khi chuyển gene của người vào tế bào vi khuẩn, gene của người có thể không tạo ra protein có chức năng như trong tế bào người. Nguyên nhân có thể là
A. gene của người đưa vào vi khuẩn không còn promoter và intron.
B. gene của người đưa vào vi khuẩn có chứa intron.
C. vi khuẩn không phiên mã được gene của người.
D. có sự khác biệt về mã di truyền ở vi khuẩn và người.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về chuyển gene.
Lời giải chi tiết:
Đáp án B.
Câu 16
Một sinh viên đã trộn một hỗn hợp gồm các thành phần cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Kết quả cho thấy quá trình tái bản diễn ra một cách bất thường, mạch mới được tổng hợp gồm nhiều đoạn nằm cách biệt nhau, mỗi đoạn có kích thước khoảng vài chục nucleotide. Nhiều khả năng là sinh viên này đã quên cho vào hỗn hợp thành phần nào dưới đây?
A. DNA polymerase.
B. Đoạn mồi.
C. Ligase.
D. Các nucleotide.
Phương pháp giải:
Dựa vào quá trình tái bản DNA.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 17
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17- 20.
Phân tử C, D và E liên kết với nhau tạo thành phân tử nào?
A. Protein.
B. DNA.
C. RNA.
D. Polysaccharide.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên
Lời giải chi tiết:
Phân tử C, D và E liên kết với nhau tạo thành phân tử: Protein.
Đáp án A.
Câu 18
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17- 20.
Cấu trúc B minh họa cho phân tử nào?
A. DNA trong nhân.
B. rRNA.
C. DNA trong tế bào chất.
D. tRNA
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc B minh họa cho phân tử tRNA.
Đáp án D.
Câu 19
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17- 20.
Có bao nhiêu codon xuất hiện trong cầu trúc A ở hình trên?
A. 1.
B. 3.
C. 6.
D. 9.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
Có 3 codon xuất hiện trong cầu trúc A ở hình trên.
Đáp án B.
Câu 20
Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17- 20.
Cấu trúc A được tổng hợp dựa trên khuôn có bản chất hóa học là gì?
A. DNA.
B. tRNA.
C. mRNA.
D. amino acid.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
Cấu trúc A được tổng hợp dựa trên khuôn có bản chất hóa học là DNA.
Đáp án A.
Câu 21
Phát biểu nào dưới đây về cơ chế phát sinh đột biển gene là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu xvào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến gene.
Lời giải chi tiết:
C, D đúng
A, B sai
Câu 22
Khái niệm nào dưới đây về hệ gene là đúng?
A. Hệ gene là tập hợp tất cả các gene quy định các protein của tế bào.
B. Hệ gene là tập hợp tất cả các gene của sinh vật.
C. Hệ gene àl tập hợp tất cả vật chất di truyền có trong tế bào.
D. Hệ gene gồm tất cả các gene trên NST.
Phương pháp giải:
Khái niệm hệ gene.
Lời giải chi tiết:
Đáp án C.
Câu 23
Phát biểu nào dưới đây về phiên mã ngược là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng kieens thức phiên mã ngược.
Lời giải chi tiết:
C, D đúng
A, B sai
Câu 24
Nhận định nào về đột biến dưới đây là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu xvào ôtương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến gene
Lời giải chi tiết:
A, C đúng
B, D sai
Câu 25
Mạch DNA khuôn có trình tự như sau:
3′ – CGTTACCCGAGCCGTACGATTAGG – 5′
Sử dụng bảng mã di truyền trong SGK, hãy xác định trình tự nucleotide trên mRNA do mạch khuôn này tạo ra và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide do gene có đoạn mạch khuôn nêu trên quy định.
Phương pháp giải:
Sử dụng bảng mã di truyền trong SGK
Lời giải chi tiết:
mRNA: 5′-GCAAUGGGCUCGGCAUGCUAAUCC-3′
Chuỗi polypeptide: Ala-Met-Gly-Ser-Ala-Ala-Ser
Câu 26
So sánh quá trình tái bản DNA và quá trình phiên mã.
Phương pháp giải:
Dựa vào quá trình tái bản và phiên mã DNA
Lời giải chi tiết:
Giống nhau:
– Sự tự nhân đôi ADN và sự tổng hợp ARN đều xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc NST chưa xoắn.
– Cả 2 quá trình trên, ADN đều đóng vai trò làm khuôn mẫu.
– Trong quá trình tự nhân đôi ADN hay tổng hợp ARN, đều có xảy ra hiện tượng: ADN tháo xoắn, tách mạch và sự bổ sung của các nuclêôtit của môi trường nội bào với nuclêotit trên mạch mang mã gốc theo NTBS, đều có sự tham gia của một số enzim.
Khác nhau:
Câu 27
Trong một thí nghiệm, các nhà khoa học đã chuyển vi khuẩn được nuôi cấy nhiều thế hệ trong môi trường có 15N sang môi trường có N và cho chúng tái bản DNA một lần rồi tách DNA mang li tâm. Vị trí DNA trong ống il tâm được mô tả trong hình ở trang bên.
a) Hãy cho biết nếu vi khuẩn được chuyển từ môi trường có 15N sang môi trường có 14N và cho chúng tái bản DNA hai lần liên tiếp rồi tách DNA ra khỏi tế bào đem li tâm thì vị trí của DNA trong ống li tâm sẽ như thế nào (vẽ
vào hình trên vị trí băng DNA trong ống nghiệm)?
b) Thi nghiệm này nhằm chứng minh điều gì về cơ chế tái bản DNA? Giải thích.
Phương pháp giải:
Quan sát hỉnh trên
Lời giải chi tiết:
a) Có 4 ADN được tạo ra trong đó 2 ADN mang 1 mạch N14 và 1 mạch N15, 2 ADN mang 2 mạch N14
b) Thí nghiệm này chứng minh ADN nhân đôi theo cơ chế bán bảo toàn.
Câu 28
Hãy vẽ sơ đồ quá trình tái bản của một phân tử DNA dạng vòng ở sinh vật nhân sơ và chú thích rõ mạch, chiều tổng hợp và kí hiệu mạch được tổng hợp liên tục và mạch tổng hợp gián đoạn (Gợi ý, tham khảo Hình 1.2 trong SGK).
Phương pháp giải:
Tham khảo Hình 1.2 trong SGK
Lời giải chi tiết:
Câu 29
Các gene có cấu trúc không phân mảnh đem lại những lợi ích gì cho sinh vật nhân sơ?
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của gene không phân mảnh.
Lời giải chi tiết:
Giảm tiêu tốn năng lượng cho việc cắt intron và nối exon.
Câu 30
Một gene ở sinh vật nhân thực bị mất một vài cặp nucleotide trong vùng mã hóá. Tuy nhiên, chuỗi polypeptide do gene đột biển quy định không bị thay đổi về số lượng và trình tự các amino acid so với gene bình thường. Hãy giải thích nguyên nhân.
Phương pháp giải:
Lý thuyết đột biến gene và phiên mã
Lời giải chi tiết:
Do nucleotide nằm sau bộ ba kết thúc
Câu 31
Đột biến thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác có thể dẫn đến giảm chiều dài của chuỗi polypeptide hay không? Giải thích.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đột biến thay thế.
Lời giải chi tiết:
Có thể nếu như thay thế 1 nucleotide làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm thì dẫn đến làm giảm chiều dài chuỗi polypeptide.
Câu 32
Làm thể nào người ta có thể biết được một đột biền xảy ra ở vùng điều hòa của một gene?
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến gene và điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Lời giải chi tiết:
Đột biến vùng điều hòa thì lượng sản phẩm do gene tạo ra giảm.
Câu 33
Một dòng vi khuẩn E.coli bị đột biến nên operon lac hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactose. Người ta làm thí nghiệm biến nạp chuyển plasmid có chứa gene lacl bình thường vào trong tế bào vi khuẩn bị đột biển thì thấy operon lac của tế bào vẫn hoạt động khi môi trường không có đường lactose. Từ thí nghiệm này có thể kết luận được gì về đột biến ở operon lac?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức điều hòa hoạt động của gene.
Lời giải chi tiết:
Thí nghiệm này kết luận rằng đột biến có thể gây mất chức năng của protein ức chế.
Câu 34
Khi operon lac ở vi khuẩn E. coli hoạt động, người ta nhận thấy lượng enzyme B-galactosidase luôn được tạo ra với số lượng nhiều hơn nhiều so với lượng enzyme permease và lượng enzyme transacetylase. Hãy giải thích nguyên nhân.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về điều hòa biểu hiện của gene.
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân lượng enzyme β-galactosidase được tạo ra nhiều hơn so với lượng enzyme permease và transacetylase trong operon lac ở vi khuẩn E. coli là do vai trò chính của β-galactosidase trong quá trình phân giải lactose. Enzyme này có nhiệm vụ cleave (cắt) disaccharide lactose thành glucose và galactose, cung cấp nguồn năng lượng cho vi khuẩn khi lactose là nguồn đường chính.
Câu 35
Điều gì xảy ra nếu hệ thống sửa chữa sai sót trong quá trình tái bản thực hiện rất hoàn hảo, không để xảy ra đột biến?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đột biến gene và tái bản DNA.
Lời giải chi tiết:
Nếu hệ thống sửa chữa sai sót trong quá trình tái bản thực hiện rất hoàn hảo, không để xảy ra đột biến, thì DNA sẽ được duy trì ổn định và không có sự thay đổi trong trình tự gen. Điều này có thể dẫn đến việc các đặc điểm di truyền của sinh vật được bảo tồn qua các thế hệ mà không có sự biến đổi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sự thiếu vắng đột biến có thể làm giảm khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường, vì đột biến thường là nguồn gốc của sự đa dạng di truyền, giúp sinh vật có thể thích ứng với những thay đổi trong môi trường sống.
Câu 36
Có phải mọi đột biến gene đều có thể di truyền cho thế hệ sau? Giải thích.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến gene.
Lời giải chi tiết:
Không phải tất cả các đột biến gen đều dẫn đến rối loạn di truyền; chỉ một tỷ lệ nhỏ các biến thể gây ra rối loạn di truyền – hầu hết không ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc sự phát triển. Điều này là do sự thay đổi trong trình tự ADN không làm thay đổi cách thức hoạt động của tế bào.
Câu 37
Hai loài vi khuẩn có kích thước hệ gene tương đương nhau (số lượng các cặp nucleotide trong phân tử DNA gần giống nhau), một loài sống trong suối nước nóng (80°C), một loài sống trong nước có nhiệt độ bình thường (25°C). Để DNA không bị biến tính (tách thành hai mạch đơn) trong điều kiện nước nóng thì thành phần nucleotide của vi khuẩn sống trong suối nước nóng có đặc điểm gì khác biệt so với thành phần của các loại nucleotide trong DNA của vi khuẩn sống trong nước có nhiệt độ bình thường? Giải thích.
Phương pháp giải:
Hai loài vi khuẩn có kích thước hệ gene tương đương nhau (số lượng các cặp nucleotide trong phân tử DNA gần giống nhau), một loài sống trong suối nước nóng (80°C), một loài sống trong nước có nhiệt độ bình thường (25°C).
Câu 38
Các nhà khoa học cho rằng vật chất di truyền ở các dạng sống sơ khai xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất àl RNA, sau đó được thay thể bằng DNA. Xét ở góc độ cấu trúc, vật chất di truyền àl DNA có những đặc điểm gì ưu việt hơn so với RNA? Giải thích.
Phương pháp giải:
So sánh DNA và RNA.
Lời giải chi tiết:
Do đường deoxyribose, chứa một nhóm hydroxyl ít oxy hơn, ADN là một phân tử ổn định hơn RNA, điều này thuận lợi cho một phân tử có nhiệm vụ giữ an toàn cho thông tin di truyền.
Chương 2. Di truyền NST
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 2 trang 16, 17, 18
Câu 1
Giải thích nào dưới đây về nucleosome là đúng?
A. Nucleosome là cấu trúc gồm 4 loại phân tử histone bao bọc bên ngoài một trình tự nucleotide gồm 156 cặp nucleotide.
B. Nucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide dài 146 cặp nucleotide.
C. Nucleosome là cấu trúc gồm 4 loại phân tử histone, được quần bên ngoài bởi một trình tự nucleotide gồm 246 cặp nucleotide.
D. Nucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide gồm 246 cặp nucleotide.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về nucleosome.
Lời giải chi tiết:
Nucleosome là cấu trúc gồm 8 phân tử histone, được quấn bên ngoài bởi một trình tự nucleotide dài 146 cặp nucleotide.
Đáp án B.
Câu 2
Nhận định nào dưới đây về vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc là đúng?
A. Nguyên nhiễm sắc là vùng NST có các nucleosome nằm co cụm sát nhau.
B. Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
C. Vùng dị nhiễm sắc là vùng không chứa gene.
D.Vùng dị nhiễm sắc có các nucleosome nằm dãn cách xa nhau.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc.
Lời giải chi tiết:
Vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
Đáp án B.
Câu 3
Trong các yếu tố dưới đây, có bao nhiêu yều tố đóng góp vào sự thành công của Mendel?
1. Sử dụng đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu.
2. Sử dụng cách tiếp cận khoa học: quan sát – đưa ra giả thuyết – kiểm chứng giả thuyết.
3. Sử dụng toán học để giải thích kết quả nghiên cứu.
4. Nghiên cứu các tính trạng có rất nhiều biến dị khác nhau.
A. 1 B. 2 С. 3 D. 4
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết quy luật di truyền Mendel.
Lời giải chi tiết:
Trong các yếu tố dưới đây, có 2 yều tố đóng góp vào sự thành công của Mendel: (1), (2), (3).
Đáp án C.
Câu 4
Nội dung nào dưới đây về cấu trúc siêu hiển vi của NST là đúng? Nội dung nào sai? (đánh dấu xvào ôtương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào cấu trúc hiển vi của NST.
Lời giải chi tiết:
A, C đúng.
B, D sai.
Câu 5
Hai phả hệ (a và b) cho dưới đây ghi lại sự di truyền của cùng một bệnh hiếm gặp (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh). Người IV.3 và người IV.4 ở phả hệ a dự định sinh con. Xác suất họ sinh người con bị bệnh là bao nhiêu?
A. 1/16.
B. 1/32.
C. 1/8.
D. 1/64.
Phương pháp giải:
Vận dụng cách làm bài tập di truyền học người.
Lời giải chi tiết:
Người IV.3 và người IV.4 ở phả hệ a dự định sinh con. Xác suất họ sinh người con bị bệnh là 1/16.
Đáp án A.
Câu 6
Ở người, bệnh không dung nạp đường galactose (bệnh galactose huyết) được một gene lặn nằm trên NST thường quy định. Một người đàn ông bình thường có cô em gái bị bệnh galactose huyết, lấy một người vợ không bị bệnh nhưng có anh trai bị bệnh galactose huyết. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh galactose huyết là bao nhiêu?
A. 1/4. В. 1/18. C. 1/9. D. 1/16.
Phương pháp giải:
Vận dụng cách làm bài tập phả hệ.
Lời giải chi tiết:
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh galactose huyết là 1/9.
Đáp án C.
Câu 7
Người bị bệnh điếc bẩm sinh lấy người có thính lực bình thường thường sinh ra các con không bị bệnh. Trong một trường hợp hiếm gặp, hai vợ chồng bị bện điếc bẩm sinh lại sinh ra 6 người con đều không bị bệnh. Giải thích nào nêu dưới đây đúng với trường hợp này?
A. Gene gây bệnh điếc bẩm sinh là gene lặn.
B. Gene gây bệnh điếc bẩm sinh là gene trội.
C. Bệnh điếc bẩm sinh có thể do nhiều gene khác nhau cùng quy định.
D. Đã có đột biến xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở bố mẹ.
Phương pháp giải:
Người bị bệnh điếc bẩm sinh lấy người có thính lực bình thường thường sinh ra các con không bị bệnh. Trong một trường hợp hiếm gặp, hai vợ chồng bị bện điếc bẩm sinh lại sinh ra 6 người con đều không bị bệnh.
Lời giải chi tiết:
Bệnh điếc bẩm sinh có thể do nhiều gene khác nhau cùng quy định.
Đáp án C.
Câu 8
Lặp đoạn có thể tạo ra kiểu hình bất thường do nguyên nhân nào dưới đây?
A. NST không tiếp hợp được với NST bình thường.
B. Sản phẩm của các gene bị mất cân bằng.
C. Một số gene có thể đã bị hỏng khi phát sinh lặp đoạn NST.
D. Lặp đoạn làm kéo dài thời gian tái bản DNA dẫn đền kéo dài quá trình phân bào.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến NST.
Lời giải chi tiết:
Lặp đoạn có thể tạo ra kiểu hình bất thường do nguyên nhân sản phẩm của các gene bị mất cân bằng.
Đáp án B.
Câu 9
Những nhận định nào về đảo đoạn NST dưới đây là đúng?
1. Đảo đoạn gây hại nhiều hơn so với lặp đoạn.
2.Đảo đoạn luôn làm mất vật chất di truyền.
3. Đảo đoạn luôn làm thay đổi vị trí gene trên NST.
4. Đảo đoạn luôn làm giảm khả năng sinh sản.
5. Đảo đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
6. Đảo đoạn có thể tạo nên gene mới.
A. 1, 3, 6.
B. 1, 3, 5.
C. 2, 4, 5.
D. 3, 5, 6.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về đột biến NST.
Lời giải chi tiết:
Các nhận định đúng: 3, 5, 6
Đáp án D.
Câu 10
Nhận định nào dưới đây về chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng là đúng?
A. Chuyển đoạn làm thay đổi nhóm gene liên kết.
B. Chuyển đoạn không làm thay đổi chiều dài NST.
C. Chuyển đoạn có thể làm thay đổi sự biểu hiện của gene.
D. Chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về đột biến NST.
Lời giải chi tiết:
Chuyển đoạn làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Đáp án A.
Câu 11
Hình bên cho thấy sự tiếp hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân I. Quá trình tiếp hợp NST như mô tả trong hình có thể xảy trong những trường hợp nào sau đây?
1. Cá thể dị hợp tử về mất đoạn NST.
2. Cá thể dị hợp tử về đảo đoạn NST.
3. Cá thể dị hợp tử về lặp đoạn NST.
4. Cá thể dị hợp tử về chuyển đoạn NST.
Phương án trả lời đúng là
A. 1 và 3. B. 1 và 2. C. 2 và 3. D. 3 và 4.
Phương pháp giải:
Quan sát hình bên.
Lời giải chi tiết:
Phương án trả lời đúng là 1 và 3.
Đáp án A.
Câu 12
Nhận định nào dưới dây về đột biến đa bội àl đúng? Nhận định nào sai? (đánh dầu xvào ôtương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về đột biến đa bội.
Lời giải chi tiết:
B, D đúng.
A, C sai.
Câu 13
Làm thế nào người ta biết được hai đột biến lặn thuộc hai gene khác nhau hay thuộc cùng một gene?
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về NST.
Lời giải chi tiết:
Bằng cách lai các dòng đột biến khác nhau, các nhà khoa học có thể quan sát sự phân ly của các kiểu hình ở đời con. Nếu tỉ lệ phân ly khác với tỉ lệ Mendel điển hình, có thể có sự tương tác giữa các gen.
Câu 14
Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một bệnh di truyền hiếm gặp ở người (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh). Hãy giải thích kiểu di truyền của bệnh.
Phương pháp giải:
Quan sát phả hệ trên.
Lời giải chi tiết:
Bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ: Điều này loại trừ khả năng bệnh liên kết với NST Y.
Bệnh xuất hiện ở cả thế hệ này sang thế hệ khác: Cho thấy bệnh không phải là đột biến mới phát sinh ở mỗi thế hệ.
Người bình thường sinh con bị bệnh: Điều này loại trừ khả năng bệnh là trội hoàn toàn.
Có những cặp vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh: Điều này cho thấy cả bố và mẹ đều mang gen gây bệnh ở trạng thái dị hợp.
--> Bệnh di truyền theo quy luật di truyền lặn trên NST thường.
Câu 15
Lai con cái của dòng ruồi thuần chủng A có mắt đỏ tươi với con đực của dòng ruồi thuần chủng B cũng có mắt đỏ tươi người ta thu được F1 đều có mắt kiểu dại (màu đỏ thẫm). Từ kết quả này có thể rút ra được những kết luận gì về gene quy định màu mắt của ruồi giấm?
Phương pháp giải:
Lai con cái của dòng ruồi thuần chủng A có mắt đỏ tươi với con đực của dòng ruồi thuần chủng B cũng có mắt đỏ tươi người ta thu được F1 đều có mắt kiểu dại (màu đỏ thẫm).
Lời giải chi tiết:
Từ kết quả phép lai, ta có thể đưa ra kết luận rằng màu mắt ở ruồi giấm là một tính trạng phức tạp, chịu sự chi phối của nhiều gen. Các alen quy định màu mắt ở hai dòng ruồi thuần chủng A và B tương tác với nhau theo kiểu bổ sung để tạo ra màu sắc mới ở thế hệ con.
Câu 16
Một người có kiểu hình là nam nhưng lại có cặp NST giới tính là XX, trong đó một NST X của người này dài hơn so với NST X bình thường. Hãy giải thích hiện tượng bất thường về giới tính trong trường hợp này.
Phương pháp giải:
Một NST X của người này dài hơn so với NST X bình thường.
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân có thể xảy ra là do đột biến đoạn nhiễm sắc thể dajng chuyển đoạn: Một đoạn nhiễm sắc thể mang gen quyết định giới tính nam (SRY) từ nhiễm sắc thể Y đã chuyển sang nhiễm sắc thể X. Điều này khiến cho cá thể mang cặp NST XX nhưng vẫn biểu hiện kiểu hình nam giới do sự hiện diện của gen SRY trên NST X dài bất thường.
Câu 17
Để tạo ra một NST nhân tạo có thể hoạt động như một NST bình thường trong tế bào thì các nhà khoa học cần ghép những trình tự nucleotide tối thiểu nào lại với nhau? Nêu chức năng của các trình tự nucleotide đó.
Phương pháp giải:
Dựa vào chức năng của NST.
Lời giải chi tiết:
Các trình tự nucleotide tối thiểu và chức năng:
Điểm khởi đầu nhân đôi (origin of replication, ori): Đây là vị trí mà quá trình nhân đôi ADN bắt đầu. Khi tế bào phân chia, ADN phải được nhân đôi để truyền cho tế bào con. Điểm khởi đầu nhân đôi cung cấp vị trí bắt đầu cho các enzyme tham gia vào quá trình nhân đôi.
Tâm động (centromere): Tâm động là vị trí mà các sợi tơ vô sắc bám vào trong quá trình phân bào. Nó giúp đảm bảo rằng mỗi nhiễm sắc thể con được phân chia đều về hai tế bào con.
Telomere: Telomere là các đoạn lặp lại ở hai đầu của nhiễm sắc thể. Chúng có vai trò bảo vệ các đầu mút của nhiễm sắc thể, ngăn ngừa sự thoái hóa ADN và sự kết hợp giữa các nhiễm sắc thể.
Gen: Gen mang thông tin di truyền mã hóa cho các protein thực hiện các chức năng khác nhau trong tế bào. Để nhiễm sắc thể nhân tạo có thể hoạt động bình thường, nó cần mang ít nhất một gen hoặc một nhóm gen có chức năng nhất định.
Câu 18
Nêu các ứng dụng thực tiễn của đột biến chuyển đoạn NST.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết đột biến chuyển đoạn NST.
Lời giải chi tiết:
1. Nghiên cứu di truyền:
Xác định vị trí gen: Chuyển đoạn NST có thể làm thay đổi vị trí của các gen trên nhiễm sắc thể, giúp các nhà khoa học xác định vị trí chính xác của các gen liên quan đến bệnh di truyền.
Nghiên cứu cơ chế điều hòa gen: Bằng cách phân tích các gen bị ảnh hưởng bởi chuyển đoạn, các nhà khoa học có thể tìm hiểu về cơ chế điều hòa hoạt động của gen và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này.
Nghiên cứu tiến hóa: Chuyển đoạn NST là một trong những lực lượng thúc đẩy quá trình tiến hóa. Bằng cách so sánh các kiểu chuyển đoạn ở các loài khác nhau, các nhà khoa học có thể tái tạo lại lịch sử tiến hóa và mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
2. Y học:
Chẩn đoán bệnh di truyền: Nhiều bệnh di truyền liên quan đến các đột biến chuyển đoạn NST. Việc xác định loại chuyển đoạn giúp chẩn đoán chính xác bệnh và tư vấn di truyền cho gia đình.
Phát triển liệu pháp gen: Hiểu rõ cơ chế của chuyển đoạn giúp các nhà khoa học phát triển các phương pháp điều trị gen hiệu quả hơn cho các bệnh di truyền liên quan.
Nghiên cứu ung thư: Nhiều loại ung thư liên quan đến các đột biến chuyển đoạn NST. Việc nghiên cứu các loại chuyển đoạn này giúp hiểu rõ hơn về quá trình phát sinh ung thư và tìm ra các mục tiêu mới cho điều trị.
3. Nông nghiệp:
Tạo giống mới: Chuyển đoạn có thể tạo ra các biến dị di truyền mới, cung cấp nguồn nguyên liệu quý giá cho công tác chọn giống cây trồng, vật nuôi.
Cải thiện năng suất: Bằng cách chuyển đoạn các đoạn nhiễm sắc thể mang các gen quy định tính trạng mong muốn, người ta có thể tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao, kháng bệnh tốt.
4. Công nghệ sinh học:
Thiết kế các hệ thống biểu hiện gen: Chuyển đoạn có thể được sử dụng để tạo ra các hệ thống biểu hiện gen nhân tạo, cho phép sản xuất các protein có giá trị.
Xây dựng các mô hình sinh học: Chuyển đoạn có thể được sử dụng để tạo ra các mô hình sinh học để nghiên cứu các quá trình sinh học phức tạp.
Câu 19
Nêu vai trò của đột biến lặp đoạn NST trong quá trình tiến hóa.
Phương pháp giải:
Dựa vào vai trò của đột biến lặp đoạn.
Lời giải chi tiết:
Lặp đoạn tạo điều kiện cho sự xuất hiện gen mới.
Câu 20
Tại sao cây tam bội thường bị bất thụ?
Phương pháp giải:
Bộ NST của cây tam bội là 3n.
Lời giải chi tiết:
Cây tam bội thường bất thụ vì xác suất để tạo ra giao tử đơn bội của cơ thể tam bội là rất nhỏ nên xác suất để các giao tử bình thường kết hợp với nhau tạo ra hợp tử 2n lại nhỏ hơn nữa.
Câu 21
Tại sao các cây đa bội cùng nguồn thường hay bị bất thụ trong khi những cây đa bội khác nguồn lại hữu thụ bình thường?
Phương pháp giải:
Dựa vào bộ NST của cây đa bội cùng nguồn.
Lời giải chi tiết:
Nguyên nhân chính khiến các cây đa bội cùng nguồn thường bất thụ là do sự rối loạn quá trình giảm phân:
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng quá nhiều: Ở các thể đa bội cùng nguồn, các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng có cấu trúc giống nhau, dẫn đến việc các cặp nhiễm sắc thể này khó tách rời nhau trong quá trình giảm phân. Điều này gây ra sự hình thành các giao tử bất thường, thiếu nhiễm sắc thể hoặc thừa nhiễm sắc thể, làm giảm khả năng thụ tinh và hình thành hợp tử lưỡng bội bình thường.
Sự không tương đồng về cấu trúc nhiễm sắc thể: Mặc dù cùng nguồn gốc, nhưng các nhiễm sắc thể trong tế bào đa bội có thể đã xảy ra các đột biến cấu trúc (đảo đoạn, chuyển đoạn,…) trong quá trình hình thành. Sự khác biệt về cấu trúc này cũng gây khó khăn cho quá trình tiếp hợp và phân ly của các nhiễm sắc thể trong giảm phân, dẫn đến sự hình thành giao tử bất thường.
Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền NST
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 3 trang 27, 28, 29
Câu 1
Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân?
A.Lai phân tích.
B. Lai cận huyết.
C. Lai tế bào.
D. Lai thuận nghịch.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về di truyền ngoài nhân.
Lời giải chi tiết:
Lai thuận nghịch đã giúp Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân.
Đáp án D.
Câu 2
Giải thích nào dưới đây về cơ chế di truyền của bệnh trong phả hệ là đúng (Các ô tô đen thể hiện những người bị bệnh)?
A. Bệnh do gene trội nằm trên NST thường quy định.
B. Bệnh do gene trội nằm trên NST giới tính Xquy định.
C. Bệnh do gene nằm trong ti thể quy định.
D. Bệnh do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
Phương pháp giải:
Quan sát phả hệ trên.
Lời giải chi tiết:
Bệnh do gene nằm trong ti thể quy định vì cứ mẹ bị bệnh thì các con sẽ bị bệnh.
Đáp án C.
Câu 3
Nhận định nào dưới đây về gene trong tế bào chất là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Quan sát bảng thông tin trên.
Lời giải chi tiết:
A, C đúng.
B, D sai.
Câu 4
Nhận định nào dưới đây về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường là đúng? Nhận định nào sai? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin trong bảng trên.
Lời giải chi tiết:
B, D đúng.
A, C sai.
Câu 5
Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A. Trên một cây có hoa màu đỏ xuất hiện cành có hoa màu hồng.
B. Tắc kè biền đối màu sắc tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường.
C. Khi nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C, lông ở các vùng tai, mũi và chân của thỏ Hymalaya mọc lên có màu đen mà không phải màu trắng.
D. Khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, da của người bị đen sạm.
Phương pháp giải:
Thường biến là những thay đổi về kiểu hình của một cá thể dưới tác động trực tiếp của môi trường sống, không làm thay đổi cấu trúc gen. Điều này có nghĩa là, mặc dù ngoại hình hoặc một số đặc điểm của cá thể có thể thay đổi, nhưng bản chất di truyền (kiểu gen) của chúng vẫn giữ nguyên.
Lời giải chi tiết:
Trên một cây có hoa màu đỏ xuất hiện cành có hoa màu hồng không phải là thường biến.
Đáp án A.
Câu 6
Một gene chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở nhiệt độ môi trường thấp khoảng (25 °C) nhưng ở nhiệt độ cao (bằng hoặc trên 30 °C) thì không biểu hiện. Giải thích nào dưới đây về hiện tượng này là đúng?
A. Ở điều kiện nhiệt độ cao, gene bị biến tính.
B. Sản phẩm của gene có thể vẫn được tạo ra khi môi trường có nhiệt độ cao, nhưng không có chức năng.
C. Ởđiều kiện nhiệt độ cao, gene bị đột biến làm mất chức năng.
D. Sản phẩm của gene không bị thay đổi cấu hình không gian khi ở nhiệt độ thấp.
Phương pháp giải:
Một gene chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở nhiệt độ môi trường thấp khoảng (25 °C) nhưng ở nhiệt độ cao (bằng hoặc trên 30 °C) thì không biểu hiện.
Lời giải chi tiết:
Sản phẩm của gene có thể vẫn được tạo ra khi môi trường có nhiệt độ cao, nhưng không có chức năng.
Đáp án B.
Câu 7
Chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính dựa trên những nguồn biến dị nào dưới đây là chính? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Lời giải chi tiết:
A, B, D đúng.
C sai.
Câu 8
Cho các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính:
1. Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến để tạo ra nguồn biến dị.
2. Tìm kiềm các biến dị di truyền ưa thích xuất hiện trong tự nhiên.
3. Tạo dòng thuần chủng mang biến dị di truyền.
4. Lai các dòng biến dị di truyền với nhau và tìm ra ổt hợp gene mong muốn.
5. Chọn lọc và duy trì dòng thuần mang tổ hợp gene mong muốn.
Phương án nào dưới đây thể hiện đúng trình tự các bước cần tiến hành để tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính?
A.2→3→1→4.
B.1→2→3→4.
C.2→3→4→5.
D.1→4→3→5.
Phương pháp giải:
Dựa vào quy trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Lời giải chi tiết:
2→3→4→5.
Đáp án C.
Câu 8
Nêu các đặc điểm của di truyền gene ngoài nhân.
Phương pháp giải:
Lý thuyết di truyền gene ngoài nhân.
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân là:
– Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau.
– Đời con luôn có kiểu hình giống mẹ.
Câu 10
Nêu các ứng dụng thực tiễn của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân.
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết di truyền gene ngoài nhân.
Lời giải chi tiết:
Một số ứng dụng thực tiễn khác của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân trong y học và nông nghiệp:
– Trong y học: Ở người, bệnh động kinh do nhiều nguyên nhân gây nên, đột biến gene ti thể là một trong những nguyên nhân đó. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (Thee-Parent In Vitro Fertilization gọi tắt là TPIVF) được ứng dụng nhằm sinh ra các em bé từ một cha và hai mẹ đã giúp những phụ nữ mắc bệnh do gene trong ti thể bị đột biến có thể sinh con không mắc bệnh. Năm 2017, Anh là quốc gia đầu tiên trên thế giới cho phép ứng dụng phương pháp TPIVF. Phương pháp TPIVF được thực hiện như sau: Lấy nhân từ trứng của người mẹ bị bệnh di truyền tế bào chất rồi chuyển vào trứng đã loại bỏ nhân (vẫn chứa DNA ti thể) từ người cho trứng không bị bệnh di truyền tế bào chất; cho thụ tinh nhân tạo giữa trứng chuyển nhân với tinh trùng của người bố, sau đó đưa trứng đã thụ tinh trở lại tử cung của người mẹ; con sinh ra khoẻ mạnh, có hệ gene trong nhân của bố và mẹ (cho nhân), có hệ gene trong tế bào chất của người cho trứng đã loại bỏ nhân.
– Trong nông nghiệp: Trong các thí nghiệm lai giống đối với những tính trạng do gene ngoài nhân quy định, cần chú ý lựa chọn cá thể cái mang nhiều tính trạng tốt, giúp con lai có nhiều tính trạng giống mẹ.
Câu 11
Nguyên nhân nào khiến cho gene ngoài nhân luôn di truyền theo dòng mẹ?
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết di truyền gene ngoài nhân.
Lời giải chi tiết:
Lượng tế bào chất của giao tử cái lớn hơn giao tử đực: Trong quá trình thụ tinh, giao tử cái (trứng) cung cấp hầu hết tế bào chất cho hợp tử, trong khi giao tử đực (tinh trùng) chủ yếu cung cấp nhân. Do đó, hợp tử nhận được hầu hết các bào quan có chứa gen ngoài nhân từ mẹ.
Câu 12
Làm thế nào để có thể biết được một tính trạng nào đó là do gene ngoài nhân quy định?
Phương pháp giải:
Vận dụng đặc điểm của di truyền gene ngoài nhân.
Lời giải chi tiết:
Để xác định một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân (hay gen tế bào chất) quy định, chúng ta thường sử dụng phép lai thuận nghịch.
Câu 13
Làm thế nào để biết được một biến dị nào đó là thường biến?
Phương pháp giải:
Thường biến là những thay đổi về kiểu hình của một cá thể dưới tác động trực tiếp của môi trường sống, không làm thay đổi cấu trúc gen. Điều này có nghĩa là, mặc dù ngoại hình hoặc một số đặc điểm của sinh vật có thể thay đổi, nhưng bản chất di truyền của chúng vẫn giữ nguyên.
Lời giải chi tiết:
Để xác định một biến dị là thường biến, chúng ta cần xem xét các yếu tố sau:
Điều kiện môi trường: Nếu biến dị xuất hiện ở nhiều cá thể trong cùng một điều kiện môi trường, khả năng cao đó là thường biến.
Tính chất của biến dị: Nếu biến dị có tính chất tạm thời, không gây ảnh hưởng đến cấu trúc gen và không di truyền, thì đó là thường biến.
Câu 14
Thế nào là mức phản ứng của một kiểu gene?
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm mức phản ứng.
Lời giải chi tiết:
Mức phản ứng là khái niệm quan trọng trong di truyền học, nó chỉ tập hợp tất cả các kiểu hình có thể xuất hiện từ một kiểu gen nhất định khi đặt trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Câu 15
Một tập hợp các cá thể như thế nào được gọi là một giống vật nuôi?
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm giống vật nuôi.
Lời giải chi tiết:
Giống vật nuôi là một nhóm các cá thể vật nuôi cùng loài, có chung nguồn gốc, ổn định về tính di truyền và được con người tạo ra. Các cá thể trong cùng một giống thường có những đặc điểm chung về ngoại hình, năng suất và các đặc tính khác, được chọn lọc và duy trì qua nhiều thế hệ.
Câu 16
Nêu trình tự các bước tạo giống vật nuôi và cây trồng.
Phương pháp giải:
Dựa vào quy trình tạo giống vật nuôi và cây trồng.
Lời giải chi tiết:
Các bước:
(1) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(2) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
(3) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Câu 17
Tại sao người ta nói sự di truyền của tính trạng là di truyền mức phản ứng của kiểu gene?
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình.
Lời giải chi tiết:
Kiểu gen được di truyền: Khi sinh sản, con cái nhận được một nửa bộ gen từ bố và một nửa từ mẹ. Do đó, kiểu gen được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Mức phản ứng cũng được di truyền: Mức phản ứng được quy định bởi kiểu gen. Vì vậy, khi kiểu gen được truyền lại, mức phản ứng cũng được truyền theo.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa gen và môi trường: Kiểu hình cuối cùng của một cá thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường sống. Do đó, khi nói về sự di truyền, chúng ta không chỉ nói về sự di truyền của các gen mà còn nói về sự di truyền của khả năng phản ứng của các gen đó trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Câu 18
Điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gene như thể nào? Giải thích.
Phương pháp giải:
Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình.
Lời giải chi tiết:
Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình:
Môi trường là tổng hợp các yếu tố bên ngoài tác động lên sinh vật, từ các yếu tố tự nhiên như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,đất, nước cho đến các yếu tố xã hội. Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự biểu hiện của gen, tạo nên sự đa dạng về kiểu hình của các cá thể cùng một loài.
Cơ chế ảnh hưởng:
Kích hoạt hoặc ức chế gen: Môi trường có thể kích thích hoặc ức chế sự hoạt động của các gen nhất định. Ví dụ,khi nhiệt độ giảm, một số gen quy định tổng hợp protein chống lạnh sẽ được kích hoạt.
Thay đổi sản phẩm của gen: Môi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình phiên mã, dịch mã và sau dịch mã, từ đó làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein.
Thay đổi tốc độ phản ứng sinh hóa: Môi trường có thể làm thay đổi tốc độ của các phản ứng sinh hóa trong tế bào, ảnh hưởng đến sự hình thành các tính trạng.
Câu 19
Tại sao các nhà khoa học hay sử dụng gene trong it thể để truy tìm nguồn gốc tiến hóá của loài người?
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của gene ti thể.
Lời giải chi tiết:
Ứng dụng của DNA ti thể trong nghiên cứu tiến hóa:
Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm người: Bằng cách so sánh trình tự DNA ti thể của các cá thể thuộc các nhóm người khác nhau, các nhà khoa học có thể xây dựng cây phả hệ di truyền, từ đó xác định mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm người.
Theo dõi các làn sóng di cư của loài người: DNA ti thể giúp các nhà khoa học tái hiện lại các cuộc di cư của loài người từ châu Phi ra các châu lục khác.
Xác định nguồn gốc địa lý của các quần thể: Bằng cách so sánh DNA ti thể với các cơ sở dữ liệu di truyền, các nhà khoa học có thể xác định nguồn gốc địa lý của các quần thể người hiện đại.
Câu 20
Phân biệt di truyền ngoài nhân và di truyền NST.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức chương 2 và chương 3.
Lời giải chi tiết:
Di truyền qua tế bào chất Di truyền qua nhân
– Gen quy định nằm ở các bào quan trong tế bào chất.
– Số lượng gen ít.
– ADN có dạng vòng.
– Di truyền theo dòng mẹ.
– Sự di truyền qua tế bào chất không tuân theo quy luật di truyền chặt chẽ như gen trong nhân.
– Gen quy định tính trạng nằm ở các NST trong nhân tế bào.
– Số lượng gen nhiều.
– ADN có dạng xoắn kép.
– Tế bào sinh dục đực và cái có vai trò ngang nhau.
– Sự di truyền tuân theo các quy luật di truyền chặt chẽ.
Câu 21
Có thể giải thích hiện tượng đốm trắng trên lá cây vạn niên thanh là do gene ngoài nhân quy định được không? Giải thích. Theo em, làm thể nào có thể kiểm chứng được câu trả lời?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức mở rộng học thuyết di truyền NST.
Lời giải chi tiết:
Hiện tượng đốm trắng trên lá cây vạn niên thanh thường được giải thích là do sự đột biến của gen nằm trong lục lạp – một loại gen ngoài nhân.
Màu xanh của lá là do chất diệp lục trong lục lạp, khi gen trong lục lạp bị đột biến làm chất diệp lục không được hình thành có thể dẫn đến lá có màu trắng.
Hiện tượng lá đốm xanh trắng ở cây vạn niên thanh là do đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp.
Chương 4. Di truyền quần thể
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 4 trang 31, 32, 33
Câu 1
Định nghĩa nào về quần thể dưới đây là đúng?
A. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực.
B. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài có khả năng giao phối với nhau.
C. Quần thể là nhóm các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực và cùng thời điểm.
D. Quần thể là nhóm các cá thể sống trong cùng khu vực, cùng thời điểm và có khả năng giao phối tạo ra đời con hữu thụ.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm quần thể
Lời giải chi tiết:
Quần thể là nhóm các cá thể sống trong cùng khu vực, cùng thời điểm và có khả năng giao phối tạo ra đời con hữu thụ.
Đáp án D.
Câu 2
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm nào dưới đây?
A. Quần thể ngẫu phối thường có nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp.
B. Quần thể ngẫu phối thường có sự đa dạng di truyền cao.
C. Quần thể ngẫu phối thường không đa dạng di truyền.
D. Quần thế ngẫu phối luôn duy trì được tần số allele và tần số kiểu gene không thay đối.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của quần thể ngẫu phối.
Lời giải chi tiết:
Quần thể ngẫu phối thường có sự đa dạng di truyền cao.
Đáp án B.
Câu 3
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele lặn bằng 0,8. Số liệu nào cho dưới đây là tần số cá thể có kiểu gene dị hợp trong quần thể?
A. 0,8. B. 0,64. C. 0,32. D. 0,2.
Phương pháp giải:
Dựa vào định luật Hardy – Weinberg.
Lời giải chi tiết:
Tần số KG dị hợp là: 2.0.8.(1-0,8)=0,32
Đáp án C.
Câu 4
Nhóm máu MN ở người do hai allele đồng trội quy định. Một quần thể có 1 890 người có nhóm máu M, 4070 người có nhóm máu MN và 1424 người có nhóm máu N. Số liệu nào dưới đây là tần số alele N trong quần thể?
A. 0,47. B. 0,53. C. 0,19. D. 0,55.
Phương pháp giải:
Dựa vào định luật Hardy – Weinberg.
Lời giải chi tiết:
Tần số alen N trong quần thể là: 0,47
Đáp án A.
Câu 5
Quần thể nào dưới đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? Quần thể nào không cân bằng di truyền? (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Lời giải chi tiết:
3,4: cân bằng
1,2: không cân bằng
Câu 6
Phát biểu nào dưới đây về quần thể tự thụ phấn là đúng? Phát biểu nào sai? (đánh dầu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Vận dụng lý thuyết về quần thể tự thụ phấn.
Lời giải chi tiết:
A, D đúng
B, C sai
Câu 7
Một quần thể có số lượng người với các kiểu gene về nhóm muá ABO như sau:
Kiểu gene IAIA: 2560
Kiểu gene IAIB: 1472
Kiểu gene IAIO: 3160
Kiếu gene IBIB: 6125
Kiếu gene IBIO: 1024
Kiểu gene IOIO: 1684
Hãy tính tần số các alele IA, IB, IO và cho biết quần thể này có cân bằng di truyền hay không.
Phương pháp giải:
Dựa vào trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Lời giải chi tiết:
Tổng số cá thể = 2560 + 1472 + 3160 + 6125 + 1024 + 1684 = 16025 cá thể
Số lượng alen IA = 5120 + 1472 + 3160 = 9752 alen
Số lượng alen IB = 1472 + 2 x 6125 + 1024 = 14746 alen
Số lượng alen IO = 3160 + 1024 + 2 x 1684 = 7552 alen
Tần số alen IA (p): p = Số alen IA / Tổng số alen = 9752 / (9752 + 14746 + 7552) ≈ 0.32
Tần số alen IB (q): q = Số alen IB / Tổng số alen = 14746 / (9752 + 14746 + 7552) ≈ 0.49
Tần số alen IO (r): r = Số alen IO / Tổng số alen = 7552 / (9752 + 14746 + 7552) ≈ 0.25
Quần thể trên đang ở trạng thái không cân bằng.
Câu 8
Nêu các ưu, nhược điểm của giao phối cận huyết.
Phương pháp giải:
Dựa vào giao phối cận huyết.
Lời giải chi tiết:
Ưu điểm của giao phối cận huyết
Cố định các tính trạng mong muốn: Giao phối cận huyết giúp tăng tỷ lệ đồng hợp tử, làm cố định các tính trạng mong muốn như năng suất, phẩm chất sản phẩm, khả năng thích nghi với môi trường đặc biệt.
Tạo dòng thuần chủng: Phương pháp này là bước đầu tiên để tạo ra các dòng thuần chủng, là cơ sở cho các nghiên cứu di truyền và lai tạo giống mới.
Loại bỏ các gen lặn có hại: Giao phối cận huyết làm tăng khả năng biểu hiện của các gen lặn có hại, giúp loại bỏ những cá thể mang gen này ra khỏi quần thể.
Nhược điểm của giao phối cận huyết
Suy giảm sức sống: Giao phối cận huyết làm tăng tỷ lệ đồng hợp tử, dẫn đến sự biểu hiện của các gen lặn có hại,gây suy giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản, tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở đời con.
Hạn chế biến dị di truyền: Việc cố định các gen làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể, khiến chúng dễ bị tổn thương trước các yếu tố môi trường thay đổi và các bệnh dịch.
Gây ra hiện tượng thoái hóa giống: Nếu giao phối cận huyết kéo dài, quần thể sẽ dần thoái hóa, năng suất giảm sút và khó phục hồi.
Câu 9
Ở loài mèo, lông màu cam là do một allele nằm trên NST X quy định (XO), một allele khác cùng locus là XA quy định lông màu đen. Các allele này là đồng trội nên cá thể có kiểu gene dị hợp XOXA có bộ lông khảm đen, cam. Hãy tính tần số allele XO và XA của quần thể mèo có số lượng các kiểu gene như sau:
Phương pháp giải:
Dựa vào cách tính tần số alen và thành phân kiểu gene.
Lời giải chi tiết:
Tổng số cá thể cái = 16 + 68 + 104 = 188 cá thể
Tổng số alen X = 2 x số cá thể cái = 2 x 188 = 376 alen
Số alen XO = 2 x số cá thể XOXO + số cá thể XOXA = 2 x 16 + 68 = 100 alen
Số alen XA = 2 x số cá thể XAXA + số cá thể XOXA = 2 x 104 + 68 = 276 alen
Tần số alen XO (p) = Số alen XO / Tổng số alen X = 100 / 376 ≈ 0.266
Tần số alen XA (q) = Số alen XA / Tổng số alen X = 276 / 376 ≈ 0.734
Câu 10
Bệnh bạch tạng ở người do một gene lặn nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Hãy tính xác suất hai người bình thường không có họ hàng trong quần thể này kết hôn với nhau sinh ra người con bị bạch tạng nếu cho rằng quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Phương pháp giải:
Dựa vào tần số người bị bệnh bạch tạng để tính tần số alen.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định tần số alen lặn gây bệnh (a):
Gọi q là tần số alen lặn a.
Tỷ lệ người bị bệnh (aa) là q^2 = 1/10000
Suy ra, q = √(1/10000) = 0.01
Bước 2: Xác định tần số alen trội A:
Vì p + q = 1, nên p = 1 – q = 1 – 0.01 = 0.99
Bước 3: Xác định kiểu gen của người bình thường:
Người bình thường có thể có kiểu gen AA hoặc Aa.
Xác suất kiểu gen Aa của một người bình thường là 2pq = 2 * 0.99 * 0.01 ≈ 0.0198
Bước 4: Tính xác suất sinh con bị bệnh:
Để sinh con bị bệnh (aa), cả bố và mẹ đều phải mang alen a, tức là cả hai đều có kiểu gen Aa.
Xác suất để cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aa là 0.0198 * 0.0198 ≈ 0.00039204.
Khi cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aa, xác suất sinh con bị bệnh (aa) là 1/4.
Bước 5: Tính xác suất cuối cùng:
Xác suất cần tìm = Xác suất cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aa * Xác suất sinh con bị bệnh khi cả bố và mẹ đều có kiểu gen Aa
= 0.00039204 * 1/4 = 0.00009801 ≈ 0.0098%
Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 5 trang 34, 35, 36
Câu 1
Phát biểu nào dưới đây về cấu trúc tương đồng là đúng?
A. Cấu trúc giống nhau giữa các sinh vật được gọi là cấu trúc tương đồng.
B. Những cấu trúc có chức năng như nhau do các gene giống nhau quy định được gọi là cầu trúc tương đồng.
C. Cấu trúc tương đồng là cấu trúc giống nhau do được thừa hưởng gene tổ tiên chung.
D. Những cấu trúc giống nhau ở các sinh vật được hình thành bởi chọn lọc nhiên được gọi là cấu trúc tương đồng.
Phương pháp giải:
Tương đồng là giống nhau.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu đúng: Cấu trúc tương đồng là cấu trúc giống nhau do được thừa hưởng gene tổ tiên chung.
Đáp án C
Câu 2
Nhận định nào dưới đây về cơ quan thoái hóa là đúng? Nhận định nào sa (đánh dấu x vào ô tương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết cơ quan tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
A, D đúng.
B, C sai.
Câu 3
Nhận định nào về hóá thạch nêu dưới đây àl đúng? Nhận định nào sai? (đánh dầu xvào ôtương ứng trong bảng).
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết hóa thạch.
Lời giải chi tiết:
B, D đúng.
A, C sai.
Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 6 trang 42, 43, 44
Câu 1
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về môi trường sống của một sinh vật?
Môi trường sống của sinh vật …
A. là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại và phát triển.
B. bao gồm nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.
C. ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
D. bao gồm toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm môi trường sống của sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Môi trường sống của sinh vật bao gồm toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất.
Đáp án D.
Câu 2
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Nước, khí oxygen, thổ nhưỡng.
B. Xác sinh vật, cành lá rụng.
C. Nhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng.
D. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm nhân tố hữu sinh.
Lời giải chi tiết:
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài là nhân tố hữu sinh.
Đáp án D.
Câu 3
Ve là loài kí sinh trên da của chó. Yếu tố nào sau đây đối với ve là nhân tố vô sinh?
A. Sự tương tác giữa ve và hệ miễn dịch của chó.
B. Sự tương tác giữa các cá thể ve với nhau.
C. Hành vi gãi ngữa của chó tác động lên ve.
D. Sự tác động của nhiệt độ môi trường lên ve.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm nhân tố vô sinh.
Lời giải chi tiết:
Sự tác động của nhiệt độ môi trường lên ve là nhân tố vô sinh.
Đáp án D.
Câu 4
Trong nhân tố vô sinh, nhân tố nào sau đây thuộc nhóm khí hậu?
A. Nhiệt độ không khí.
C. Hàm lượng oxygen trong nước.
B. Độ ẩm đất.
D. Xác sinh vật.
Phương pháp giải:
Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác.
Lời giải chi tiết:
Trong nhân tố vô sinh, nhân tố nhiệt độ không khí thuộc nhóm khí hậu.
Chọn A.
Câu 5
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố hữu sinh?
A. Tỉ lệ CO2 trong khí quyển.
B. Các cây thông liền rễ.
C. Ve kí sinh trên da của chó.
D. Trâu rừng sống theo đàn.
Phương pháp giải:
Nhân tố hữu sinh là các nhân tố sống tác động đến sinh vật; các nhân tố này tạo nên mối quan hệ giữa các sinh vật trong môi trường (quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh hoặc đối địch).
Lời giải chi tiết:
Tỉ lệ CO2 trong khí quyển không phải nhân tố hữu sinh.
Chọn A.
Câu 6
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tác động của ánh sáng lên đặc điểm của sinh vật?
1. Tác động đến hình thái và thích nghi của thực vật, động vật.
2. Giúp động vật nhận biết được hình dạng, khoảng cách, màu sắc,
3. Là nhân tố giúp một số loài động vật định hướng khi di cư.
4. Tác động làm phân hóa tập tính sống ngày đêm của động vật.
A. 1.
B. 2.
С. 3.
D. 4.
Phương pháp giải:
Dựa vào ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng.
Lời giải chi tiết:
Có 4 ý đúng.
Chọn D.
Câu 7
Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt của cơ thể thì sinh vật được chia thành các nhóm là
A. sinh vật thích nghi với nhiệt độ cao và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thấp.
B. sinh vật thích nghi với nhiệt độ ốn định và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thay đổi.
C. sinh vật biến đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường và sinh vật giữ ổn định nhiệt độ cơ thể.
D. sinh vật không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và sinh vật phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Phương pháp giải:
Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt của cơ thể.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt của cơ thể thì sinh vật được chia thành các nhóm là sinh vật biến đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường và sinh vật giữ ổn định nhiệt độ cơ thể.
Chọn C.
Câu 8
Sinh vật nào dưới đây là sinh vật hằng nhiệt?
A. Chim bồ câu. B. Cá chép. C. Cây đào. D. Thằn lằn.
Phương pháp giải:
Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể luôn ổn định, không thay đổi.
Lời giải chi tiết:
Chim bồ câu là sinh vật hằng nhiệt.
Chọn A.
Câu 9
Một loài bó có đặc điểm lông rất dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể. Nhiều khả năng đây là đặc điểm thích nghi của loài với điều kiện khí hậu ở vùng
A. sa mạc.
B. nhiệt đới.
C. ôn đới.
D. hàn đới.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm khí hậu từng vùng.
Lời giải chi tiết:
Một loài bó có đặc điểm lông rất dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể. Nhiều khả năng đây là đặc điểm thích nghi của loài với điều kiện khí hậu ở vùng hàn đới.
Chọn D.
Câu 10
Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình nào bên trong cơ thể?
A. Phát sinh hình thái.
B. Miễn dịch.
C. Tốc độ trao đổi chất.
D. Biệt hoá tế bào.
Phương pháp giải:
Dựa vào ảnh hưởng của nhiệt độ.
Lời giải chi tiết:
Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến tốc độ trao đổi chất bên trong cơ thể.
Chọn C.
Câu 11
Quy luật giới hạn sinh thái đề cập đến
A. khả năng thích nghi của sinh vật với một nhân tổ sinh thái.
B. sự tác động tổng hợp của tất cả nhân tố sinh thái lên sinh vật.
C. sự tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên sinh vật.
D. sự tương tác giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái.
Phương pháp giải:
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Lời giải chi tiết:
Quy luật giới hạn sinh thái đề cập đến khả năng thích nghi của sinh vật với một nhân tổ sinh thái.
Chọn A.
Câu 12
Giới hạn sinh thái là
A. tốc độ sinh trưởng của sinh vật ở một giá trị nhất định của một nhân tố sinh thái.
B. giới hạn sinh trưởng của sinh vật trong một khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái.
C. sự thích nghi của sinh vật trong một khoảng nhất định của nhân tố nhiệt độ.
D. giới hạn sinh trưởng của sinh vật dưới tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm giới hạn sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Câu 13
Hình bên là sơ đồ về giới hạn sinh thái, các kí hiệu I, I, I, IV, V tương ứng với các khoảng giá trị của nhân tố sinh thái đang xét. Chú thích nào sau đây về các khoảng giá trị trên là đúng?
A. (I) là khoảng chịu đựng.
B. (III) là giới hạn sinh thái.
C. (II) và (IV) là khoảng thuận lợi.
D. (V) là khoảng gây chết.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
(V) là khoảng gây chết.
Đáp án D.
Câu 14
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
1. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái.
2. Trong giới hạn sinh thái, sinh vật tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
3. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể dự đoán được sự phân bố của loài.
4. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ là ổ sinh thái về nhiệt độ.
5. Dựa vào giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ sự phân bố của loài đó.
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về giới hạn sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Các phát biểu đúng: 2, 3, 5.
Chọn B.
Câu 15
Cây lúa được bón đủ phân nhưng thiếu nước thì cũng không hấp thụ được phân. Đây là ví dụ về
A. quy luật giới hạn sinh thái.
B. quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
C. quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
D. quy luật về sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn.
Phương pháp giải:
Cây lúa được bón đủ phân nhưng thiếu nước thì cũng không hấp thụ được phân. Đây là ví dụ về quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Chọn B.
Câu 16
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ chứng minh cho quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái?
1. Đối với một loài cây, cường độ ánh sáng cực thuận thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cây.
2. Mức tác động của nồng độ muối trong nước đến cây dừa nước và cây bèo lục bình là khác nhau.
3. Sự tác động của độ ẩm không khí đến chồi cây và rễ cây có sự khác nhau.
4. Sâu cuốn lá lúa và nồng độ CO2 trong không khí tác động khác nhau đến sự sinh trưởng của cây lúa.
A. 4. B. 3. C. 2. D.1.
Phương pháp giải:
Dựa vào quy luật tác động không đồng đều.
Lời giải chi tiết:
Có 2 ý đúng.
Chọn C.
Câu 17
Nhịp sinh học là
A. phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
B. chu kì sinh trưởng và phát triền của sinh vật qua các giai đoạn khác nhau.
C. sự tác động của môi trường lên sự thay đổi hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. sự thích nghi của sinh vật phù hợp với sự thay đổi liên tục của các nhân tố vô sinh
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm nhịp sinh học.
Lời giải chi tiết:
Nhịp sinh học là phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
Chọn A.
Câu 18
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về nhịp sinh học?
A. Nhịp tim của con người giảm khi ngủ.
B. Cây bàng rụng lá theo mùa.
C. Chu kì sinh sản của thỏ.
D. Hệ miễn dịch của người tác động lên virus.
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm nhịp sinh học.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ không phải là ví dụ về nhịp sinh học: Hệ miễn dịch của người tác động lên virus.
Chọn D.
Câu 19
Trong hoạt động sản xuất, những hoạt động nào sau đây của con người can thiệp vào nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng?
1. Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
2. Thay đổi các điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
3. Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
4. Cắt một đoạn cành hoa hồng giâm vào hom để nhân giống.
A. 4. В. 3. C. 2. D. 1.
Phương pháp giải:
Dựa vào nhịp sinh học của vật nuôi, cây trồng.
Lời giải chi tiết:
Các hoạt động can thiệp:
1. Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
2. Thay đổi các điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
3. Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
Chọn B.
Câu 20
Giới hạn dưới của hai nhân tố sinh thái nhiệt độ và hàm lượng nước trong gạo (độ ẩm) của mọt gạo (Sitophylus oryzae) lần lượt là -6°C và 10%. Điều kiện bảo quản gạo nào sau đây là tốt nhất (tính cả chi phí bảo quản)?
A. -6°C và độ ẩm từ 60% đến 80%.
B. -1°C và độ ẩm từ 80% đến 90%.
C. 5°C đến 10°C và độ ẩm 10%.
D. Nhiệt độ phòng và độ ẩm 10%.
Phương pháp giải:
Giới hạn dưới của hai nhân tố sinh thái nhiệt độ và hàm lượng nước trong gạo (độ ẩm) của mọt gạo (Sitophylus oryzae) lần lượt là -6°C và 10%.
Lời giải chi tiết:
Điều kiện bảo quản gạo 5°C đến 10°C và độ ẩm 10% là tốt nhất (tính cả chi phí bảo quản).
Câu 21
Phát biểu nào sau đây về nhân tố sinh thái là đúng?
A. Chỉ những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại, phát triển và các hoạt động sống của sinh vật mới được gọi là nhân tố sinh thái.
B. Các nhân tố sinh thái không thuộc nhân tố môi trường.
C. Các nhân tố của môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
D. Nhân tố vô sinh có tác động lớn hơn đến các loài sinh vật so với nhân tố hữu sinh.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết nhân tố sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu đúng: Các nhân tố của môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
Chọn C.
Câu 22
Phát biểu nào dưới đây về giới hạn sinh thái là đúng?
A. Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng thường có phạm vi phân bố rộng.
B. Những loài thích nghi với nhiệt độ cao là loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng.
C. Các nhân tố sinh thái chỉ gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổi của một nhân tố nào đó cũng không gây ảnh hưởng đến các nhân tố khác.
D. Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường hẹp hơn những loài sống ở vùng biển khơi.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết giới hạn sinh thái.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu đúng: Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng thường có phạm vi phân bố rộng.
Chọn A.
Chương 7. Sinh thái học quần xã
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 7 trang 67, 68, 69
Câu 1
Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành NH4+ cung cấp cho thực vật.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1- 2.
Câu 1. Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là
A. quan hệ hợp tác.
B. quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
C. quan hệ cộng sinh.
D. quan hệ hội sinh.
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin trên.
Lời giải chi tiết:
Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là quan hệ hợp tác.
Đáp án A.
Câu 2
Vi khuẩn Rhizobium spp. là một chi thuộc nhóm vi khuẩn Gram âm sống trong đất. Khi có rễ cây họ Đậu trong môi trường, vi khuẩn Rhizobium xâm nhập vào rễ cây qua tế bào biểu bì và tạo thành các nốt sần trong mô rễ. Tại đây, vi khuẩn cố định nitrogen khí quyển thành NH4+ cung cấp cho thực vật.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi 1- 2.
Câu 2. Cây họ Đậu đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn Rhizobium?
A. Cung cấp nơi ở và chất hữu cơ.
B. Cung cấp NH4+ và oxygen.
C. Cung cấp nơi ở và oxygen.
D. Cung cấp chất hữu cơ và oxygen.
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin trên.
Lời giải chi tiết:
Cây họ Đậu cung cấp nơi ở và chất hữu cơ cho vi khuẩn Rhizobium.
Đáp án A.
Câu 3
Phát biểu nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của loài ưu thế trong quần xã?
A. Có khả năng kiểm soát xu hướng biến động của quần xã thông qua kiểm soát chuỗi thức ăn.
B. Loài ưu thế luôn cạnh tranh với loài chủ chốt và có thể loại trừ loài chủ chốt.
C. Loài có số lượng hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.
D. Sự có mặt của loài ưu thể làm tăng đa dạng của quần xã sinh vật.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của loài ưu thế trong quần xã.
Lời giải chi tiết:
Loài có số lượng hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.
Câu 4
Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là
A. một loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại.
B. cả hai loài đêu có lợi.
C. ít nhất có một loài bị hại.
D. các loài đều không có lợi, không bị hại.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm đối kháng giữa các mối quan hệ trong quần xã.
Lời giải chi tiết:
Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là ít nhất có một loài bị hại.
Đáp án C.
Câu 5
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5-7.
Câu 5. Loài A ảnh hưởng tới đa dạng của quần xã thông qua
A. số lượng nhiều dẫn đến mức cạnh tranh cao.
B. kiểm soát, àlm thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh.
C. vị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.
D. việc cạnh tranh trực tiếp và làm giảm số lượng cá thể của loài D.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
Loài A ảnh hưởng tới đa dạng của quần xã thông qua vị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.
Đáp án C.
Câu 6
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5-7.
Loài B thuộc nhóm loài nào trong quần xã sinh vật?
A. Loài ưu thế.
B. Loài chủ chốt.
C. Loài vãng lai.
D. Loài đặc trưng.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
Loài B thuộc nhóm loài ưu thế trong quần xã sinh vật.
Đáp án A.
Câu 7
Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định dưới đây và trả lời các câu hỏi 5-7.
Câu 7. Mô tả nào dưới đây đúng với đặc điểm của loài C?
A. Bị kiểm soát kích thước quần thể bởi loài D.
B. Cạnh tranh với loài B và có thể thay thể B trong quá trình diễn thể.
C. Bị loài A loại trừ trong quá trình diễn thế sinh thái.
D. Loài mới xuất hiện và cạnh tranh thắng thể trong quần xã.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm của loài C: Cạnh tranh với loài B và có thể thay thể B trong quá trình diễn thể.
Đáo án B.
Câu 8
Hình dưới đây thể hiện rõ nhất loại cấu trúc nào của quần xã?
A. Cấu trúc dinh dưỡng.
B. Cấu trúc thẳng đứng.
C. Cấu trúc ngang.
D. Đa dạng sinh học.
Phương pháp giải:
Quan sát hình trên.
Lời giải chi tiết:
Hình dưới đây thể hiện rõ nhất loại cấu trúc ngang của quần xã.
Câu 9
Trong quần xã sinh vật, năng lượng truyền từ
A. sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
B. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
C. môi trường vào sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất.
D. sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở lại môi trường.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm quần xã.
Lời giải chi tiết:
Trong quần xã sinh vật, năng lượng truyền từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
Đáp án B.
Câu 10
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã?
A. Trong chuỗi thức ăn, sinh vật càng ở xa sinh vật sản xuất càng có sinh khối lớn.
B. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.
C. Cầu trúc của lưới thức ăn phức tạp dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
D. Nếu sinh vật tiêu thụ bậc cao bị loại bỏ thì quần xã không tồn tại được.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã.
Lời giải chi tiết:
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.
Đáp án B.
Câu 11
Một nhóm sinh vật khác loài khi tương tác với nhau và với mỗi trường vô sinh đã tạo nên một
A. chuỗi thức ăn.
B. chu trình sinh – địa – hóa.
C. quần xã sinh vật.
D. hệ sinh thái.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã.
Lời giải chi tiết:
Một nhóm sinh vật khác loài khi tương tác với nhau và với mỗi trường vô sinh đã tạo nên một hệ sinh thái.
Đáp án D.
Câu 12
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi?
A. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể của quần thể con mỗi.
B. Số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt luôn ổn định, còn số lượng cá thể của quần thể con mồi luôn biến đổi.
C. Nếu cả hai quần thể đều biến động theo chu k,ì thì quần thể vật ăn thịt luôn biển động trước.
D. Kích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi.
Lời giải chi tiết:
Kích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.
Đáp án D.
Câu 13
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là
A. loài chủ chốt.
B. loài ưu thế.
C. loài đặc trưng.
D. loài ngoại lai.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết quần xã sinh vật.
Lời giải chi tiết:
Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là loài ưu thế.
Đáp án B.
Câu 14
Trong những năm đầu thế kỉ X, quần thể sói bị suy giảm và biến mất khỏi Công viên quốc gia Yellowstone, Mỹ. Sói àl vật ăn thịt của nai sừng tấm, nai sừng tấm sử dụng cây liễu làm nguồn thức ăn chính, hải li và nhiều loài chim, thú nhỏ sử dụng cây liễu để làm tổ. Trong khoảng 70 năm ừt khi loài sói biến mất, số lượng nai sừng tấm tăng cao dẫn đến số lượng cây liễu, hải il và nhiều loài chim, thú nhỏ bị suy giảm. Trong thập niên 90, loài sói được đưa trở lại công viên và đã góp phần khôi phục lại quần thể liễu, hải ịl và nhiều loài bản địa. Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò và mối quan hệ giữa các loài trên?
1 Sói là loài đặc trưng.
2. Môi quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là quan hệ ức chế.
3. Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải il và nhiều loài thú nhỏ.
4. Sồ lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liểu không bị ăn quá mức.
5. Sói là loài quyết định sự ổn định của quần xã.
A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. С. 3, 4, 5. D. 1, 3, 5.
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin trên.
Lời giải chi tiết:
Những phát biểu đúng:
3. Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải il và nhiều loài thú nhỏ.
4. Sồ lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liểu không bị ăn quá mức.
5. Sói là loài quyết định sự ổn định của quần xã.
Đáp án C.
Câu 15
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ đa dạng của quần xã?
A. Được đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.
B. Thể hiện qua sự phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang.
C. Được đánh giá thông qua mức độ che phủ của hệ thực vật.
D. Là khả năng tự điều chỉnh của quần xã thích nghi với môi trường.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết độ đa dạng của quần xã.
Lời giải chi tiết:
Độ đa dạng quần xã được đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.
Đáp án A.
Câu 16
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã?
A. Gồm hai kiểu: phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong cùng một khu vực sống.
C. Làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống từ môi trường.
D. Làm tăng hiệu quả sinh sản và tăng hiệu quả phát tán cá thể.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết sự phân bố cá thể trong không gian.
Lời giải chi tiết:
Phát biểu sai: Làm tăng hiệu quả sinh sản và tăng hiệu quả phát tán cá thể.
Đáp án D.
Câu 17
Quần thể cá cóc chỉ có ở quân xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Cá cóc là loài
A. chủ chốt. B. ưu thế. C. đặc trưng. D. ngoại lai.
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm của cá Cóc.
Lời giải chi tiết:
Quần thể cá cóc chỉ có ở quân xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Cá cóc là loài đặc trưng.
Đáp án C.
Câu 18
Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây giữa các loài trong quần xã?
A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Ức chế. D. Cạnh tranh.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
Lời giải chi tiết:
Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ kí sinh giữa các loài trong quần xã.
Đáp án B.
Câu 19
Hai loài sồng dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh. B. cộng sinh. C. cạnh tranh. D. hợp tác.
Phương pháp giải:
Dựa vào các mối quan hệ trong quần xã.
Lời giải chi tiết:
Hai loài sồng dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ hợp tác.
Đáp án D.
Câu 20
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. kí sinh. D. hợp tác.
Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Lời giải chi tiết:
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ kí sinh.
Đáp án C.
Chương 8. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững
1. Hướng dẫn phân tích và trả lời một số câu hỏi chương 8 trang 99, 100, 101
Câu 1 (HD)
Mỗi hoc sinh cần làm gì để góp phần bảo tồn và phục hồi sinh thái?
Phương pháp giải:
Để hành động đạt kết quả tốt, trước hết cần có nhận thức (hiểu vấn đề mà mình sẽ làm), ý thức (có thái độ đúng, quan tâm và coi trọng vấn đề mà mình sẽ làm), kĩ năng (để hợp tác và đạt kết quả tốt). Vì thế, mỗi học sinh cần hiểu rõ vấn đề, ý thức về trách nhiệm của bản thân, có kĩ năng hợp tác, thúc đầy mọi người cùng thực hiện và thực hiện tốt các hoạt động, xác định các hoạt động phù hợp với mình và mình có cơ hội để thực hiện,. Sau đó mới tham gia hoặc tổ chức các hoạt động.
Lời giải chi tiết:
Để góp phần bảo tồn và phục hồi sinh thái, mỗi học sinh cần:
– Tìm hiểu về đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái để có kiến thức tốt.
– Xác định vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các giải pháp, các hành động bảo tồn và phục hồi sinh thái.
– Xác định các hoạt động phù hợp với học sinh THPT và thực hiện:
+ Không tiêu thụ, tiếp tay cho người khác tiêu thụ các loài động, thực vật hoang dã; không nuôi trồng, phát triển các loài ngoại lại; không làm hại môi trường sống của các loài,…
+ Tham gia vào các cuộc thi, các hoạt động về bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái mà các ổt chức quốc tế, Việt Nam và các cơ quan quản íl tài nguyên – môi trường của tỉnh, Bộ thường ổt chức hằng năm, đặc biệt nhân các sự kiện môi trường lớn.
+ Tham gia các sự kiện bảo vệ môi trường: ngày Môi trường quốc tế (5/6), Giờ Trái Đất, ngày Đa dạng sinh học (22/5),.
+ Chủ động ổt chức các câu lạc bộ tìm hiểu/tuyên truyền về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường,….
+ Cùng các thầy cô, các nhà nghiên cứu khoa học tiền hành các nghiên cứu, khảo sát, tìm hiểu, đánh giá về đa dạng sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi sinh thái, bảo vệ môi trường,…
Câu 2 (HD)
Trình bày những hiểu biết của em về nông nghiêp bền vững ở nước ta.
Phương pháp giải:
Để trình bày những hiểu biết của bản thân, cần trình bày hết những gì mà bản thân mình có kiến thức về vấn đề đó. Nên chia những hiểu biết đó thành các ý hoặc các nội dung một cách logic. Thông thường sẽ trình bầy từ khái niệm, đến mục tiêu, vai trò, ý nghĩa và các ví dụ.
Lời giải chi tiết:
– Khái niệm nông nghiệp bền vững: Nông nghiệp bền vững là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và dệt may hiện tại của xã hội, mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của thế hệ tương lai.
– Mục tiêu của nông nghiệp bền vững ở nước ta gồm:
+ Tạo ra các sản phẩm chất lượng và an toàn cho con người, môi trường.
+ Bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh vật và các giá trị truyền thống, tiết kiệm và khai thác hiệu quả các loại tài nguyên,…
– Vai trò của nông nghiệp bền vững: Thể hiện ở các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường.
– Các mô hình và các hoạt động phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta:
+ Xây dựng các mô hình khép kín chu trình vật chất và khai thác hiệu quả dòng năng lượng: Mô hình V-A-C; mô hình nông – lâm kết hợp; mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng để bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập,…
+ Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao: Dùng nhà màng, nhà lưới, công
nghệ tưới nhỏ giọt, phun mưa, phun sương, thuy canh, theo dõi các chỉ số môi
trường và dinh dưỡng, chỉ thị các dinh dưỡng cho cây vào nước tưới theo nhu cầu của cây, ứng dụng quản lí hệ thống chuỗi bằng công nghệ thông tin,.
+ Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chăm sóc, thu hái và chế biến tạo thành các nông sản có chất lượng cao, an toàn đối với sức khoẻ con người, sinh vật và môi trường.
Câu 1
Sinh thái học phục hồi là khoa học ứng dụng nguyên lí của sinh thái học để
A. đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái về trạng thái gần nhất với trạng thái tự nhiên của nó.
B. đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái về trạng thái ban đầu của nó.
C. đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái về trạng thái mà con người mong muốn.
D. chuyển đổi các hệ sinh thái đã bị suy thoái thành các hệ sinh thái nhân tạo.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết sinh thái học phục hồi.
Lời giải chi tiết:
Sinh thái học phục hồi là khoa học ứng dụng nguyên lí của sinh thái học để đưa các hệ sinh thái đã bị suy thoái về trạng thái gần nhất với trạng thái tự nhiên của nó.
Đáp án A.
Câu 2
Khôi phục hoàn toàn trạng thái ban đầu của các hệ sinh thái tự nhiên là việc
A. không thể thực hiện được.
B. rất khó thực hiện.
C. luôn khả thi.
D. rất khả thi nếu con người biết điều chỉnh.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết sinh thái học phục hồi.
Lời giải chi tiết:
Khôi phục hoàn toàn trạng thái ban đầu của các hệ sinh thái tự nhiên là việc không thể thực hiện được.
Câu 3
Sinh thái học bảo tồn là một nhánh của sinh thái học và sinh học tiền hóa, nhằm mục đích
A. tìm cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm để bảo tồn các loài sinh vật.
B. tìm cách tiết kiệm nhất để bảo tồn các loài và môi trường sống của chúng.
C. tìm cách nhanh chóng nhất để bảo tồn các loài và môi trường sống của chúng.
D. tìm cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm để bảo tồn các loài và môi trường sống của chúng.
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết sinh thái học phục hồi và phát triển.
Lời giải chi tiết:
Sinh thái học bảo tồn là một nhánh của sinh thái học và sinh học tiền hóa, nhằm mục đích tìm cách nhanh chóng nhất để bảo tồn các loài và môi trường sống của chúng.
Đáp án C.
Câu 4
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của sinh thái bảo tồn?
A. Hạn chế các tác động xấu từ môi trường và con người đến các loài sinh vật hoang dã, bảo vệ môi trường sống cũng như sức khoẻ cho sinh vật.
B. Bảo vệ và duy trì ổn định quần thể các loài hoang dã ở các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Giữ gìn và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên sinh học và đảm bảo sự phân chia một cách công bằng lợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên sinh học.
D. Thúc đẩy sự khôi phục các hệ sinh thái, phục hồi sức khoe, tính toàn vẹn và tính bền vững của các hệ sinh thái đó.
Phương pháp giải:
Dựa vào nhiệm vụ của sinh thái học bảo tồn.
Lời giải chi tiết:
Giữ gìn và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên sinh học và đảm bảo sự phân chia một cách công bằng lợi ích thu được từ các nguồn tài nguyên sinh học.
Đáp án D.
Câu 5
Con người cần phải bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng vì
A. các hệ sinh thái là tổ hợp của các loài sinh vật với môi trường sống của chúng.
B. các hệ sinh thái cung cấp cho con người rất nhiều sản phẩm vật chất.
C. các hệ sinh thái có vai trò sinh thái quan trọng, cung cấp các dịch vụ sinh thái.
D. các hệ sinh thái là tổ hợp của các loài sinh vật với môi trường sống của chúng, cung cấp cho con người rất nhiều sản phẩm vật chất, các dịch vụ sinh thái và có vai trò sinh thái quan trọng.
Phương pháp giải:
Dựa vào vai trò của sinh thái học tự nhiên.
Lời giải chi tiết:
Con người cần phải bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng vì các hệ sinh thái có vai trò sinh thái quan trọng, cung cấp các dịch vụ sinh thái.
Câu 6
Để phục hồi các hệ sinh thái đang bị suy thoái, con người sử dụng các phương pháp nào sau đầy?
A. Cải tạo sinh học và gia tăng sinh học.
B. Trồng lại cây và phủ xanh đất trống.
C. Bổ sung các vật nuôi, cây trồng, tăng cường tính đa dạng sinh vật trong hệ sinh thái.
D. Xử íl ô nhiễm môi trường, loại bỏ các yếu ốt gây hại trong hệ sinh thái.
Phương pháp giải:
Dựa vào các hệ sinh thái đang bị suy thoái.
Lời giải chi tiết:
Để phục hồi các hệ sinh thái đang bị suy thoái, con người sử dụng các phương pháp: Cải tạo sinh học và gia tăng sinh học.
Đáp án A.
Câu 7
Khái niệm về phát triển bền vững tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới vào năm 2002 gồm các nội dung nào sau đây?
A. Đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế ổn định.
B. Thực hiện tiền bộ và công bằng xã hội.
C. Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kệim tài nguyên, bảo vệ môi trường sống.
D. Đảm bảo sự tăng trưởng kinh ết nổ định; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường sống.
Phương pháp giải:
Dựa vào Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới vào năm 2002.
Lời giải chi tiết:
Khái niệm về phát triển bền vững tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới vào năm 2002 gồm các nội dung: Thực hiện tiền bộ và công bằng xã hội.
Đáp án B.
Câu 8
Mục tiêu chung của phát triển bền vững là đảm bảo mọi người dân được đáp ứng
A. đầy đủ về lương thực, thực phẩm, nhà ở và quần áo.
B. khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường sống và phát triển kinh tế.
C. nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hóá xã hội và được sống trong môi trường an toàn.
D. phát triển kinh tế, xã hội và môi trường một cách bền vững.
Phương pháp giải:
Dựa vào mục tiêu chung của phát triển bền vững.
Lời giải chi tiết:
Mục tiêu chung của phát triển bền vững là đảm bảo mọi người dân được đáp ứng nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hóá xã hội và được sống trong môi trường an toàn.
Đáp án C.
Câu 9
Thuộc tính nào sau đây không phải là điều kiện của nông nghiệp bền vững?
A. Tôn trọng môi trường, bảo ồtn và quản íl hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
B. Đảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân.
C. Không gây ảnh hưởng xấu và đảm bảo ựs phát triền của các thế hệ tương lai.
D. Cho năng suất, sản lượng và thu nhập cao ở cả thế hệ hiện nay và thế hệ tương lai.
Phương pháp giải:
Dựa vào điều kiện của nông nghiệp bền vững.
Lời giải chi tiết:
Đảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân.
Đáp án B.
Câu 10
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường?
A. Giáo dục và khuyến khích mọi người chung tay bảo vệ môi trường.
B. Các cơ quan chức năng xử lí ô nhiễm và khắc phục các sự cố môi trường.
C. Ngăn ngừa các hành động và các yếu ốt gây hại môi trường.
D. Khắc phục và nâng cao khả năng chịu đựng của môi trường.
Phương pháp giải:
Dựa vào các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
Lời giải chi tiết:
Các cơ quan chức năng xử íl ô nhiễm và khắc phục các sự cố môi trường.
Đáp án B.
Câu 11
Dựa vào khả năng tái tạo, có thể chia các loại tài nguyên thiên nhiên thành những nhóm nào sau đây?
A. Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo và tài nguyên khí hậu.
B. Tài nguyên không tái tạo, tài nguyên tái tạo và tài nguyên vĩnh cửu.
C. Tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và tài nguyên năng lượng.
D. Con người, tài nguyên vật chất và tài nguyên năng lượng.
Phương pháp giải:
Dựa vào phân loại tài nguyên thiên nhiên.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào khả năng tái tạo, có thể chia các loại tài nguyên thiên nhiên thành: tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo và tài nguyên khí hậu.
Câu 12
Biện pháp sử dụng hợp lí nhóm tài nguyên tái tạo là gì?
A. Khai thác phù hợp với khả năng tái tạo của tài nguyên.
B. Đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí để khai thác tiết kiệm và lâu dài.
C. Nghiên cứu để có các biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
D. Khai thác có chiến lược theo nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia.
Phương pháp giải:
Dựa vào biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên tái tạo.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp sử dụng hợp lí nhóm tài nguyên tái tạo là khai thác phù hợp với khả năng tái tạo của tài nguyên.
Câu 13
Biện pháp sử dụng hợp lí nhóm tài nguyên không tái tạo là gì?
A. Khai thác phù hợp với khả năng tái tạo của tài nguyên.
B. Đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí để khai thác tiết kiệm, lâu dài.
C. Nghiên cứu để có các biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
D. Khai thác có chiến lược theo nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia.
Phương pháp giải:
Dựa vào biện pháp sử dụng hợp lý nhóm tài nguyên không tái tạo.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp sử dụng hợp lí nhóm tài nguyên không tái tạo là: Đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí để khai thác tiết kiệm, lâu dài.
Đáp án B.
Câu 14
Biện pháp sử dụng hợp lí nhóm tài nguyên khí hậu là gì?
A. Khai thác phù hợp với khả năng tái tạo của tài nguyên.
B. Đánh giá trữ lượng, khả năng và chi phí để khai thác tiết kiệm, lâu dài.
C. Nghiên cứu để có các biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
D. Khai thác có chiến lược theo nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia.
Phương pháp giải:
Dựa vào biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên khí hậu.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp sử dụng hợp lí nhóm tài nguyên khí hậu là: Nghiên cứu để có các biện pháp khai thác tối đa, đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Đáp án C.
Câu 15
Chính sách dân số ở hầu hết các nước trên thế giới là nhằm mục đích
A. gia tăng dân số để có nhiều lao động.
B. giảm gia tăng dân số để giảm tình trạng thất nghiệp, thu nhập thấp và thiếu nhà ở,…
C. duy trì dân số ổn định với mức sinh thay thế.
D. điều chỉnh dân số cho phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Phương pháp giải:
Dựa vào chính sách dân số thế giới.
Lời giải chi tiết:
Chính sách dân số ở hầu hết các nước trên thế giới là nhằm mục đích điều chỉnh dân số cho phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Đáp án D.
Câu 16
Chính sách “Kể hoạch hóa gia đình” ở nước ta giai đoạn 1982 – 2015 có nội dung là gì?
A. Mỗi gia đinh chỉ nên có 2 con và khoảng cách giữa 2 con là 5 năm.
B. Gai tăng dân số để có nhiều lao động phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
C. Gảim gia tăng dân số để giảm tình trạng thất nghiệp, htu nhập thấp và thiếu nhà ở,…
D. Mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định thời gian sinh con, số con, khoảng cách giữa các lần sinh cho phù hợp với khả năng và điều kiện nuôi dạy của mình.
Phương pháp giải:
Dựa vào chính sách kế hoạch hóa gia đình.
Lời giải chi tiết:
Chính sách “Kể hoạch hóa gia đình” ở nước ta giai đoạn 1982 – 2015 có nội dung là: Mỗi gia đinh chỉ nên có 2 con và khoảng cách giữa 2 con là 5 năm.
Đáp án A.
Câu 17
Pháp lệnh dân số của nước ta từ 2016 đền nay quy định:
A. Mỗi gia đình chỉ nên có 2con và khoảng cách giữa 2con là 5năm.
B. Gai tăng dân số để có nhiều lao động phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
C. Gảim gia tăng dân số để giảm tình trạng thất nghiệp, thu nhập thấp và thiếu nhà ở,…
D. Mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định thời gian sinh con, số con, khoảng cách giữa các lần sinh cho phù hợp với khả năng và điều kiện nuôi dạy của mình.
Phương pháp giải:
Dựa vào pháp lệnh dân số nước ta.
Lời giải chi tiết:
Pháp lệnh dân số của nước ta từ 2016 đền nay quy định: Mỗi cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định thời gian sinh con, số con, khoảng cách giữa các lần sinh cho phù hợp với khả năng và điều kiện nuôi dạy của mình.
Đáp án D.
Câu 18
Mục tiêu của giáo dục môi trường là giúp mọi người dân
A. có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường.
B. có hiểu biết về các vấn đề môi trường, phân tích được nguyên nhân và hậu quả của các vấn đề đó, từ đó đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường.
C. có trách nhiệm và thái độ đúng đắn với môi trường và sẵn sàng bảo vệ môi trường.
D. có khả năng và kĩ năng hành động vì môi trường.
Phương pháp giải:
Dựa vào mục tiêu của giáo dục môi trường.
Lời giải chi tiết:
Mục tiêu của giáo dục môi trường là giúp mọi người dân có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường.
Đáp án A.
Câu 19
Các biện pháp giáo dục môi trường thường được lựa chọn áp dụng phù hợp theo từng nhóm đối tượng và lứa tuổi. Biện pháp nào sau đây phù hợp với lứa tuổi học sinh?
A. Thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, các sự kiện và các cuộc vận động để giáo dục môi trường.
B. Lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường vào các hoạt động dạy-học và hoạt động khác của các nhà trường.
C. Lồng ghép các mục tiêu bảo vệ môi trường trong các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
D. Đào tạo chuyên sâu, thường xuyên tập huấn nâng cao năng lực.
Phương pháp giải:
Dựa vào sự phù hợp của biện pháp với lứa tuổi.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp phù hợp lứa tuổi học sinh: Lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường vào các hoạt động dạy-học và hoạt động khác của các nhà trường.
Đáp án B.
Câu 20
Các biện pháp giáo dục môi trường thường được lựa chọn áp dụng phù hợp theo từng nhóm đối tượng và lứa tuổi. Biện pháp nào sau đây phù hợp với cộng đông?
A. Thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, các sự kiện và các cuộc vận động để giáo dục môi trường.
B. Lồng ghép các nội dung giáo dục môi trường vào các hoạt động dạy – học và hoạt động khác của các nhà trường.
C. Lồng ghép các mục tiêu bảo vệ môi trường trong các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
D. Đào tạo chuyên sâu, thường xuyên tập huấn nâng cao năng lực.
Phương pháp giải:
Dựa vào sự phù hợp của biện pháp với lứa tuổi.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp phù hợp với cộng đồng: Đào tạo chuyên sâu, thường xuyên tập huấn nâng cao năng lực.
Đáp án D.
Trên đây Sĩ Tử đã gửi tới Lời giải Sách bài tập Sinh học lớp 12 Kết nối tri thức 2025/26. Comment ngay ý kiến nhé!


