Cùng Sĩ Tử tìm Lời giải Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Kết nối tri thức trong bài viết dưới đây nhé!

Bài 1: Ôn tập các số đến 1000
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 1 Tiết 1 trang 5, 6
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 5 Bài 1: Viết số và cách đọc số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số
3 7 5 375 ba trăm bảy mươi lăm
4 0 4
7 3 1
8 8 8
Lời giải:
Viết số và đọc số lần lượt theo thứ tự các hàng trăm, chục, đơn vị
Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số
3 7 5 375 ba trăm bảy mươi lăm
4 0 4 404 Bốn trăm linh bốn
7 3 1 731 Bảy trăm ba mươi mốt
8 8 8 888 Tám trăm tám mươi tám
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 5 Bài 2: Nối (theo mẫu).
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 5, 6 Bài 1 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị viết là 707.
+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết là 231.
+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị viết là 555.
+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị viết là 984.
Ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 5, 6 Bài 1 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 5 Bài 3: Viết các số dưới đây thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
139 = ………………………………….
321 = ………………………………….
803 = ………………………………….
950 = ………………………………….
777 = ………………………………….
614 = ………………………………….
Lời giải:
Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết chúng thành tổng.
+ Số 139 gồm 1 trăm, 3 chục, 9 đơn vị
Do đó 139 = 100 + 30 + 9.
+ Số 321 gồm 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị
Do đó 321 = 300 + 20 + 1.
+ Số 803 gồm 8 trăm, 3 đơn vị
Do đó 803 = 800 + 3.
+ Số 950 gồm 9 trăm, 5 chục
Do đó 950 = 900 + 50.
+ Số 777 gồm 7 trăm, 7 chục, 7 đơn vị
Do đó 777 = 700 + 70 + 7.
+ Số 614 gồm 6 trăm, 1 chục, 4 đơn vị
Do đó 614 = 600 + 10 + 4.
Vậy ta điền vào như sau:
139 = 100 + 30 + 9
321 = 300 + 20 + 1
803 = 800 + 3
950 = 900 + 50
777 = 700 + 70 + 7
614 = 600 + 10 + 4
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 4: Số?
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
120
500
120
300
Lời giải:
– Số liền trước là những số đứng trước số đã cho và kém số đã cho 1 đơn vị.
– Số liền sau là những số đứng sau số đã cho và hơn số đã cho 1 đơn vị.
Ví dụ: Số đã cho là 120.
+ Số liền trước số 120 là số đứng trước số 120 và kém số 120 một đơn vị, số đó là 199;
+ Số liền sau số 120 là số đứng sau số 120 và hơn số 120 một đơn vị, số đó là 121.
Thực hiện tương tự với các số còn lại, ta điền vào bảng như sau:
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
119 120 121
499 500 501
120 121 122
298 299 300
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp.
a) 35; ……; ……
35; ……; ……
b) ……; 40; ……
……; 40; ……
Lời giải:
a) 35; 36; 37 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
35; 37; 39 (Ba số lẻ liên tiếp)
b) 39; 40; 41 (Ba số tự nhiên liên tiếp)
30; 40; 50 (Ba số tròn chục liên tiếp)
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 1 Tiết 2 trang 6
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1: >, <, =
a) 770 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 707
989 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 990
1 000 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 999
b) 453 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 400 + 50 + 3
660 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 600 + 50 + 9
300 + 10 + 9 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 300 + 20
Lời giải:
Thực hiện tính toán và so sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái qua phải:
a) 770 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 707
989 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 990
1 000 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 999
b) 453 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 400 + 50 + 3
660 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 600 + 50 + 9
300 + 10 + 9 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 1 Tiết 2 | Kết nối tri thức 300 + 20
Giải thích:
a)
*) Số 770 và số 707 đều có chữ số hàng trăm là 7.
Số 770 có chữ số hàng chục là 7, số 707 có chữ số hàng chục là 0.
Do 7 > 0 nên 770 > 707.
*) Số 898 và số 990 đều có chữ số hàng trăm là 9.
Số 989 có chữ số hàng chục là 8, số 990 có chữ số hàng chục là 9.
Do 8 < 9 nên 989 < 990.
*) Số 1000 có 4 chữ số, số 999 có 3 chữ số. Do đó 1000 > 999
b) + Ta có: 400 + 50 + 3 = 453
Vậy 453 = 400 + 50 + 3
+ Ta có: 600 + 50 + 9 = 659
*) Số 660 và số 659 đều có chữ số hàng trăm là 6.
Số 660 có chữ số hàng chục là 6, số 659 có chữ số hàng chục là 5.
Do 6 > 5 nên 660 > 659 hay 660 > 600 + 50 + 9.
+ Ta có: 300 + 10 + 9 = 319; 300 + 20 = 320.
*) Số 319 và số 320 đều có chữ số hàng trăm là 3.
Số 319 có chữ số hàng chục là 1, số 320 có chữ số hàng chục là 2.
Do 1 < 2 nên 319 < 320.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 2: Số?
a)
400 401 402
407
409
b)
900 899 898
893
891
Lời giải:
a) Số đứng sau hơn số đứng trước 1 đơn vị. Cần đếm thêm 1 đơn vị (bắt đầu từ số 400) để điền số thích hợp vào ô trống.
400 401 402 403 404 405 406 407 408 409
b) Số đứng sau kém số đứng trước 1 đơn vị. Cần đếm lùi 1 đơn vị (bắt đầu từ số 900) để điền số thích hợp vào ô trống.
900 899 898 897 896 895 894 893 892 891
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 3: Viết các số 786, 768, 867, 687 theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: …………………………………………………………………………
b) Từ bé đến lớn: ………………………………………………………………………….
Lời giải:
* So sánh các số: 786, 768, 867, 687.
∙ Số 786 và số 768 đều có chữ số hàng trăm là 7.
Số 786 có chữ số hàng chục là 8, số 768 có chữ số hàng chục là 6.
Do 8 > 6 nên 786 > 768.
∙ Số 867 có chữ số hàng trăm là 8, số 687 có chữ số hàng trăm là 6.
Vậy 687 < 768 < 786 < 867.
Vậy các số trên được sắp xếp các số theo thứ tự:
a) Từ lớn đến bé: 867; 786; 768; 687.
b) Từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 6 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg; 231 kg; 234 kg. Biết cân nặng gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng … kg, gấu nâu cân nặng … kg, gấu đen cân nặng … kg.
Lời giải:
Ta có: 243 > 234 > 231.
Trong ba số trên số lớn nhất là 243, tương ứng với cân nặng của gấu trắng.
Gấu nâu nhẹ hơn gấu đen nên gấu nâu nhẹ nhất, tương ứng với cân nặng là 231 kg.
Gấu đen cân nặng 234 kg.
Ta điền như sau:
Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg; 231 kg; 234 kg. Biết cân nặng gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng 243 kg, gấu nâu cân nặng 231 kg, gấu đen cân nặng 234 kg
Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 2 Tiết 1 trang 7
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 1: Tính nhẩm.
a) 60 + 20 = …… b) 500 + 300 = ……
80 – 60 = …… 800 – 500 = ……
80 – 20 = …… 800 – 300 = ……
c) 900 + 100 = …….
1000 – 900 =……
1000 – 100 = ……
Lời giải:
a) 60 + 20 = 80 b) 500 + 300 = 800
80 – 60 = 20 800 – 500 = 300
80 – 20 = 60 800 – 300 = 500
c) 900 + 100 = 1000
1000 – 900 = 100
1000 – 100 = 900
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 47 + 53 100 – 35
…………… ……………
…………… ……………
…………… ……………
b) 275 + 18 482 – 247
…………… ……………
…………… ……………
…………… ……………
Lời giải:
Đặt tính theo cột dọc sao cho các hàng thẳng cột với nhau, sau đó thực hiện phép cộng các số từ phải qua trái.
Các phép tính được thực hiện như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2 Tiết 1 | Kết nối tri thức
+ 7 cộng 3 bằng 10, viết 0 nhớ 1
+ 4 cộng 5 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10
Vậy 47 + 53 = 100.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2 Tiết 1 | Kết nối tri thức
+ 5 cộng 8 bằng 13, viết 3 nhớ 1
+ 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9
+ 2 cộng 0 bằng 2, viết 2
Vậy 275 + 18 = 293.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2 Tiết 1 | Kết nối tri thức
+ 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5 nhớ 1
+ 3 thêm 1 bằng 4, 10 trừ 4 bằng 6, viết 6
Vậy 100 – 35 = 65.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2 Tiết 1 | Kết nối tri thức
+ 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 5 bằng 5, viết 5 nhớ 1
+ 4 thêm 1 bằng 5, 8 trừ 5 bằng 3, viết 3
+ 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
Vậy 482 – 247 = 235.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 3:
Con lợn cân nặng 75 kg, con chó cân nặng 25 kg. Hỏi:
a) Con lợn và con chó cân nặng tất cả bao nhiêu ki – lô – gam?
b) Con chó nhẹ hơn con lợn bao nhiêu ki – lô – gam?
Bài giải
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
Lời giải:
a) Con lợn và con chó cân nặng tất cả số ki – lô – gam là:
75 + 25 = 100 (kg)
b) Con chó nhẹ hơn con lợn số ki – lô – gam là:
75 – 25 = 50 (kg)
Đáp số: a) 100 kg
b) 50 kg.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 4: Chọn câu trả lời đúng.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn nhất?
A. Hình tam giác
B. Hình tròn
C. Hình chữ nhật
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Tính kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả để tìm ra số lớn nhất
Em đặt tính rồi tính
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 7 Bài 2 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vậy 225 + 38 = 263
281 – 19 = 262
125 + 161 = 286
Ta thấy: 286 > 263 > 262 (do số 286 có chữ số hàng chục là 8, số 263 và số 262 có chữ số hàng chục là 6).
Trong ba số trên, số lớn nhất là 286, là kết quả của phép tính 125 + 161.
Vậy phép tính ghi ở hình chữ nhật có kết quả lớn nhất.
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 2 Tiết 2 trang 8
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 1: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 2 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
a) Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Số hạng 216 308 451
Số hạng 432 327 173
Tổng 648 635 624
b) Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Số bị trừ 456 527 634
Số trừ 231 342 208
Hiệu 225 185 426
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 2: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 2 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
+ Ta có: 34 + 48 = 82
82 – 27 = 55
Do đó hai số cần điền vào ô trống lần lượt là 82; 55.
+ Ta có: 100 – 42 = 58
58 – 33 = 25
Do đó hai số cần điền vào ô trống lần lượt là 58; 25.
Vậy ta điền vào ô trống như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 2 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 3: Viết A, B, C, D, E thích hợp vào chỗ chấm.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 2 Tiết 2 | Kết nối tri thức
a) Bông hoa …… ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
b) Bông hoa …… ghi phép tính có kết quả bé nhất.
c) Hai bông hoa …… và …… ghi hai phép tính có kết quả bằng nhau.
Lời giải:
Thực hiện tính toán để tìm kết quả của các phép tính và tiến hành so sánh:
Đặt tính rồi tính:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 2 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Khi đó:
+ Bông hoa A: 125 + 35 = 160
+ Bông hoa B: 168 + 103 = 271
+ Bông hoa C: 472 – 317 = 155
+ Bông hoa D: 392 – 125 = 267
+ Bông hoa E: 270 – 110 =160
∙ So sánh các kết quả: 160; 271; 155; 267; 160.
Ta thấy: 271 > 267 > 160 > 155.
Trong các số trên, số lớn nhất là 271, tương ứng với kết quả của bông hoa B.
Do đó bông hoa B ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
Trong các số trên, số bé nhất là 155, tương ứng với kết quả của bông hoa C.
Do đó bông hoa C ghi phép tính có kết quả bé nhất.
Bông hoa A và bông hoa E đều có kết quả bằng 160.
Do đó hai bông hoa A và E có ghi phép tính có kết quả bằng nhau.
Vậy ta điền vào như sau:
a) Bông hoa B ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
b) Bông hoa C ghi phép tính có kết quả bé nhất.
c) Hai bông hoa A và E ghi hai phép tính có kết quả bằng nhau.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 8 Bài 4:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 l nước mắm, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 25 l nước mắm. Hỏi:
a) Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
b) Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
Bài giải
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
Lời giải:
a) Buổi chiều cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
100 – 25 = 75 (l)
b) Cả hai buổi của hàng bán được số lít nước mắm là:
100 + 75 = 175 (l)
Đáp số: a) 75 l
b) 175 l
Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 3 Tiết 1 trang 9
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 1: Số?
a) Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 3 Tiết 1 | Kết nối tri thức + 14 = 31
b) 45 + Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 3 Tiết 1 | Kết nối tri thức = 80
c) Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 3 Tiết 1 | Kết nối tri thức + 15 = 100
Lời giải:
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.
a) Số hạng đã biết là 14, tổng là 31.
Số cần tìm là: 31 – 14 = 17.
Vậy ta cần điền số 17 vào ô trống.
b) Tưong tự, số cần tìm là: 80 – 45 = 35.
Vậy ta cần điền số 35 vào ô trống.
c) Tương tự, số cần tìm là: 100 – 15 = 85.
Vậy ta cần điền số 85 vào ô trống.
Ta điền như sau:
a) 17 + 14 = 31
b) 45 + 35 = 80
c) 85 + 15 = 100
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 2: Số?
Số hạng 35 27 16
Số hạng 14
36 68
Tổng
42 50 42 100
Lời giải:
Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
+ Ở cột 1, số hạng thứ nhất là 35, số hạng thứ hai là 14.
Số cần tìm là:
35 + 14 = 49
Vậy ta cần điền số 49 vào ô trống.
+ Ở cột 2, số hạng đã biết là 27, tổng là 42.
Số cần tìm là:
42 – 27 = 15
Vậy ta cần điền số 15 vào ô trống.
Thực hiện tương tự với các cột còn lại:
+ Ở cột 3, số cần tìm là: 50 – 16 = 34.
+ Ở cột 4, số cần tìm là: 42 – 36 = 6.
+ Ở cột 5, số cần tìm là: 100 – 68 = 32.
Ta điền như sau:
Số hạng 35 27 16 6 32
Số hạng 14 15 34 36 68
Tổng 49 42 50 42 100
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 3: Một đội đồng diễn thể dục có 100 người, trong đó có 60 nữ. Hỏi đội đồng diễn có bao nhiêu nam?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt:
Cả đội: 100 người
Nữ: 60 người
Nam: … người?
Bài giải
Đội đồng diễn có số nam là:
100 – 60 = 40 (người)
Đáp số: 40 người
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 4: Số?
12 + 28 + Vở bài tập Toán lớp 3 trang 9 Bài 3 Tiết 1 | Kết nối tri thức = 60
Lời giải:
Số hạng thứ nhất là tổng: 12 + 28; tổng là 60. Ta cần tìm số hạng thứ hai
Ta có: 12 + 28 = 40
Muốn tìm số hạng thứ hai, ta lấy tổng trừ đi số hạng thứ nhất.
Vậy số hạng thứ hai là:
60 – 40 = 20
Do đó số cần điền vào ô trống là 20.
Vậy ta điền số vào ô trống như sau:
12 + 28 + 20 = 60
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 3 Tiết 2 trang 10
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 1: Số?
a) Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3 Tiết 2 | Kết nối tri thức – 25 = 56
b) Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3 Tiết 2 | Kết nối tri thức – 35 = 47
c) Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3 Tiết 2 | Kết nối tri thức – 18 = 82
Lời giải:
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
a) Số trừ là 25, hiệu là 56.
Số cần tìm là: 56 + 25 = 81.
Vậy ta cần điền số 81 vào ô trống.
b) Tưong tự, số cần tìm là: 47 + 35 = 82.
Vậy ta cần điền số 82 vào ô trống.
c) Tương tự, số cần tìm là: 82 + 18 = 100.
Vậy ta cần điền số 100 vào ô trống.
Ta điền như sau:
a) 81 – 25 = 56
b) 82 – 35 = 47
c) 100 – 18 = 82
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 2: Số?
a) 72 – Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3 Tiết 2 | Kết nối tri thức = 28
b) 45 – Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3 Tiết 2 | Kết nối tri thức = 10
c) 100 – Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3 Tiết 2 | Kết nối tri thức = 64
Lời giải:
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
a) Số bị trừ là 72, hiệu là 28.
Số cần tìm là: 72 – 28 = 44.
Vậy ta cần điền số 44 vào ô trống.
b) Tưong tự, số cần tìm là: 45 − 10 = 35.
Vậy ta cần điền số 35 vào ô trống.
c) Tương tự, số cần tìm là: 100 – 64 = 36.
Vậy ta cần điền số 36 vào ô trống.
Ta điền như sau:
a) 72 – 44 = 28
b) 45 – 35 = 10
c) 100 – 36 = 64
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 3: Số?
Số bị trừ 72
36
100
Số trừ 18 24
27
Hiệu
47 19 73 41
Lời giải:
Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Ở cột 1, hiệu là:
72 – 18 = 54
Vậy ta cần điền số 54 vào ô trống.
+ Ở cột 2, số bị trừ là:
47 + 24 = 71
Vậy ta cần điền số 71 vào ô trống.
+ Ở cột 3, số trừ là:
36 – 19 = 17
Vậy ta cần điền số 17 vào ô trống.
+ Ở cột 4, số bị trừ là:
73 + 27 = 100
Vậy ta cần điền số 100 vào ô trống.
+ Ở cột 5, số trừ là:
100 – 41 = 59
Vậy ta cần điền số 59 vào ô trống.
Ta điền như sau:
Số bị trừ 72 71 36 100 100
Số trừ 18 24 17 27 59
Hiệu 54 47 19 73 41
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 4: Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên. Hỏi lúc đầu Rô-bốt có bao nhiêu viên bi?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt:
Cho: 20 viên bi
Còn lại: 15 viên bi
Lúc đầu: … viên bi?
Bài giải
Lúc đầu Rô – bốt có số viên bi là:
20 + 15 = 35 (viên bi)
Đáp số: 35 viên bi
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 10 Bài 5: Trong thúng có 70 quả trứng. Sau khi bán đi một số quả trứng thì trong thúng còn lại 15 quả. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu quả trứng?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt:
Ban đầu: 70 quả trứng
Còn: 15 quả trứng
Bán: … quả trứng?
Bài giải
Mẹ đã bán đi số quả trứng là:
70 – 15 = 55 (quả)
Đáp số: 55 quả trứng
Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 4 Tiết 1 trang 11
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 11 Bài 1: Số?
a)
Thừa số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Thừa số 1 3 5 7 9 2 4 6 8 10
Tích
b)
Số bị chia 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2
Số chia 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Thương
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 2, bảng chia 2 để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
a)
Thừa số 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Thừa số 1 3 5 7 9 2 4 6 8 10
Tích 2 6 10 14 18 4 8 12 16 20
b)
Số bị chia 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2
Số chia 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
Thương 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 11 Bài 2: Số?
a)
2
6
10 12
18 20
b)
20 18
14
6 4 2
Lời giải:
a)Các số cách đều 2 đơn vị, ta cần đếm thêm 2 (bắt đầu từ số 2) để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
b)Các số cách đều 2 đơn vị, ta cần trừ đi 2 (bắt đầu từ số 20) để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
20 18 16 14 12 10 8 6 4 2
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 11 Bài 3: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 11 Bài 4 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Ta có:
+ 8 : 2 = 4
Do đó ta cần điền số 4 vào ô trống thứ nhất.
+ 4 : 2 = 2
Do đó ta cần điền số 2 vào ô trống thứ hai.
+ 2 × 7 = 14
Do đó ta cần điền số 14 vào ô trống thứ ba.
Vậy ta điền số vào ô trống như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 11 Bài 4 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 11 Bài 4: debai
Mỗi lọ hoa cắm 2 bông hoa cúc. Hỏi 6 lọ như vậy có bao nhiêu bông hoa cúc?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt:
1 lọ: 2 bông hoa cúc
6 lọ: … bông hoa cúc?
Bài giải
6 lọ như vậy có số bông hoa cúc là:
2 × 6 = 12 (bông)
Đáp số: 12 bông hoa cúc
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 4 Tiết 2 trang 12
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 1: Số?
a)
× 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
1 3 5 7 9 2 4 6 8 10
5
b)
: 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
1
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 5, bảng chia 5 để điền số thích hợp vào ô trống.
a)
× 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
1 3 5 7 9 2 4 6 8 10
5 15 25 35 45 10 20 30 40 50
b)
: 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
Thương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 2: Nối (theo mẫu).
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Thực hiện phép tính và nối với kết quả tương ứng.
Ta có: 5 × 9 = 45.
Khi đó ta nối biểu thức 5 × 9 với số 45.
Thực hiện tương tự với các biểu thức còn lại:
15 : 5 = 3
10 : 2 = 5
5 × 7 = 35
5 × 8 = 40
45 : 5 = 9
Vậy ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 3: >, <, =
a) 5 × 3 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức 40 : 5
b) 45 : 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức 2 × 6
c) 50 : 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức 5 × 2
Lời giải:
Thực hiện tính giá trị hai biểu thức ở hai vế và so sánh:
a) Ta có: 5 × 3 = 15; 40 : 5 = 8.
Do 15 > 8 nên 5 × 3 > 40 : 5.
b) Ta có: 45 : 5 = 9; 2 × 6 = 12
Do 9 < 12 nên 45 : 5 < 2 × 6.
c) Ta có: 50 : 5 = 10; 5 × 2 = 10
Do 10 = 10 nên 50 : 5 = 5 × 2
Vậy ta điền như sau:
a) 5 × 3 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức 40 : 5
b) 45 : 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức 2 × 6
c) 50 : 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4 Tiết 2 | Kết nối tri thức 5 × 2
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 12 Bài 4: Cắm 50 bông hoa cúc vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ hoa cúc như vậy?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Bài giải
Cắm được số lọ hoa cúc là:
50 : 5 = 10 (bông)
Đáp số: 10 bông hoa cúc
Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 5 Tiết 1 trang 13
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 1: Số?
× 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
1 3 5 7 9 10 8 6 4 2
3
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 3 để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
× 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
1 3 5 7 9 10 8 6 4 2
3 9 15 21 27 30 24 18 12 6
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 2: Số?
a)
3 6 9
18
24
30
b)
30
24 21
12
6 3
Lời giải:
a) Các số cách đều 3 đơn vị, ta cần đếm thêm 3 (bắt đầu từ số 3) để điền số thích hợp vào ô trống.
Vậy ta điền số như sau:
3 6 9 12 15 18 21 24 27 30
b) Các số cách đều 3 đơn vị, ta cần trừ đi 3 (bắt đầu từ số 30) để điền số thích hợp vào ô trống.
Vậy ta điền số như sau:
30 27 24 21 18 15 12 9 6 3
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 3: Rô – bốt làm những chiếc khung hình tam giác bằng nan tre, mỗi khung cần 3 nan tre. Hỏi để làm 8 khung như vậy, Rô – bốt cần bao nhiêu nan tre?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt:
1 khung: 3 nan tre
8 khung: … nan tre?
Bài giải
Để làm 8 khung như vậy, Rô – bốt cần số nan tre là:
3 × 8 = 24 (nan tre)
Đáp số: 24 nan tre
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 4: Điền dấu >, <, = thích hợp.
a) 3 × 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 5 Tiết 1 | Kết nối tri thức 5 × 3
b) 3 × 8 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 5 Tiết 1 | Kết nối tri thức 3 × 9
c) 3 × 7 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 5 Tiết 1 | Kết nối tri thức 3 × 6
Lời giải:
Thực hiện tính giá trị hai biểu thức ở hai vế và so sánh.
a) Ta có: 3 × 5 = 15; 5 × 3 = 15.
Ta thấy 3 × 5 = 5 × 3 = 15.
b) Ta có: 3 × 8 = 24; 3 × 9 = 27.
Do 24 < 27 nên 3 × 8 < 3 × 9.
c) Ta có: 3 × 7 = 21; 3 × 6 = 18.
Do 21 > 18 nên 3 × 7 > 3 × 6.
Vậy ta điền số như sau:
a) 3 × 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 5 Tiết 1 | Kết nối tri thức 5 × 3
b) 3 × 8 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 5 Tiết 1 | Kết nối tri thức 3 × 9
c) 3 × 7 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 13 Bài 5 Tiết 1 | Kết nối tri thức 3 × 6
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 5 Tiết 2 trang 14
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 1: Số?
: 3 9 21 6 15 18 12 30 24 27
3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
1
Lời giải:
Nhẩm lại bảng chia 3 để điền số thích hợp vào ô trống
: 3 9 21 6 15 18 12 30 24 27
3 3 3 3 3 3 3 3 3 3
1 3 7 2 5 6 4 10 8 9
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 2: Nối (theo mẫu)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 5 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Thực hiện phép tính và nối với kết quả tương ứng.
Ta có: 21 : 3 = 7.
Khi đó ta nối biểu thức 21 : 3 với số 7.
Thực hiện tương tự với các biểu thức còn lại:
15 : 3 = 5
6 : 3 = 2
24 : 3 = 8
18 : 3 = 6
30 : 3 = 10
Ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 5 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 3: Nối hai phép tính có cùng kết quả (theo mẫu).
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 5 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Thực hiện tính giá trị của các phép tính và tìm hai phép tính có cùng kết quả.
Ta có: 27 : 3 = 3 × 3 = 9
3 × 2 = 18 : 3 = 6
24 : 3 = 2 × 4 = 8
30 : 3 = 5 × 2 = 10
10 : 5 = 6 : 3 = 2
Vậy ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 5 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 14 Bài 4: Một lớp học võ dân tộc có 30 bạn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 bạn. Hỏi lớp học đó được chia thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Lớp học đó được chia thành số nhóm là:
30 : 3 = 10 (nhóm)
Đáp số: 10 nhóm
Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 6 Tiết 1 trang 15
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 4 để điền số thích hợp vào ô trống. Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 2: Số?
a)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
b)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Đếm thêm 4 đơn vị hoặc đếm lùi 4 đơn vị để điền số còn thiếu vào ô trống.
Ta điền như sau:
a)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
b)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 3: Mỗi bàn ăn xếp 4 cái ghế. Hỏi 10 bàn ăn như vậy xếp bao nhiêu cái ghế?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt
Mỗi bàn: 4 cái ghế
10 bàn: …. cái ghế?
Bài giải
10 bàn ăn như vậy có số cái ghế là:
4 × 10 = 40 (cái)
Đáp số: 40 cái ghế
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 15 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Mỗi con thỏ có 4 cái chân và 2 cái tai. Vậy 6 con thỏ có tất cả:
a) ……. cái chân.
b) ……… cái tai.
Lời giải:
a) 6 con thỏ số số cái chân là:
4 × 6 = 24 (cái chân)
Vậy ta cần điền số 24 vào chỗ chấm.
b) 6 con thỏ có số cái tai là:
2 × 6 = 12 (cái tai)
Vậy ta cần điền số 12 vào chỗ chấm.
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 6 Tiết 2 trang 16
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 1: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 6 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại bảng chia 4, thực hiện tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 6 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
A. 24 : 4
B. 32 : 4
C. 12 : 4
D. 20 : 4
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Thực hiện phép tính chia và so sánh các kết quả để tìm ra phép tính có kết quả bé nhất
Ta có: 24 : 4 = 6
32 : 4 = 8
12 : 4 = 3
20 : 4 = 5
Do 3 < 5 < 6 < 8 nên số bé nhất trong các số trên là số 3.
Số 3 là kết quả của phép tính 12 : 4.
Vậy phép tính C có kết quả bé nhất.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 3: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Ta có: 32 : 4 = 8
8 : 4 = 2
3 : 2 = 1
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 8; 2; 1.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 6 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 16 Bài 4: Có một số xe ô tô con đang ở điểm đỗ xe. Bạn Nam đếm được có tất cả 16 bánh xe. Hỏi có bao nhiêu xe tô tô con đang ở điểm đỗ đó? Biết rằng mỗi xe ô tô con đều có 4 bánh xe.
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt
Có: 16 bánh xe
Mỗi xe: 4 bánh
Có: …. xe?
Bài giải
Số xe ô tô con đang ở điểm đỗ là:
16 : 4 = 4 (xe)
Đáp số: 4 xe ô tô
Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 7 Tiết 1 trang 17, 18
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17 Bài 1: Nối (theo mẫu)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Hình thích hợp đặt vào dấu “?” là:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
a) Ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
b) Đáp án đúng là: C
Các hình trên được lặp lại theo thứ tự: khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ.
Trước dấu “?” là khối hộp chữ nhật, sau dấu “?” là khối trụ.
Do đó hình thích hợp dể đặt vào dấu “?” là khối cầu.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu).
Ba điểm thẳng hàng có trong hình bên là:
A, N, B;
………………;
………………;
……………….
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Tìm 3 điểm cùng nằm trên 1 đường thẳng để chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng trong hình trên.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Ba điểm thẳng hàng có trong hình bên là:
A, N, B;
B, M, C;
A, H, M;
N, H, C.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 3: Con kiến bò đến miếng bánh theo đường gấp khúc ABCD. Tính độ dài quãng đường con kiến phải bò.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Độ dài quãng đường con kiến phải bò chính là độ dài đường gấp khúc ABCD.
Độ dài quãng đường kiến phải bò là:
252 + 138 + 210 = 600 (cm)
Đáp số: 600 cm.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 4: Vẽ hình (theo mẫu).
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Học sinh tự thực hành.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 18 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Số hình tứ giác có trong hình bên là:
A. 8
B. 7
C. 5
D. 6
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Đặt tên các tam giác, tứ giác như hình dưới đây.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 17, 18 Bài 7 Tiết 1 | Kết nối tri thức
+ Có 3 hình tứ giác bé: (1), (2), (3).
+ Có 3 hình tứ giác được tạo thành từ 2 trong 3 tứ giác bé trên: (1 + 2); (3 + 4); (1 + 3).
+ Có 1 tứ giác lớn: (1 + 2 + 3 + 4).
Như vậy có: 3 + 3 + 1 = 7 (tứ giác).
Vậy có 7 tứ giác trong hình trên.
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 7 Tiết 2 trang 19, 20
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19 Bài 1: Số?
a)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Quả dưa hấu cân nặng Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức kg. Quả sầu riêng cân nặng Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức kg
Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức kg.
b) Hai can bên chứa đầy nước mắm.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Cả hai can có Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức l nước mắm.
Can to đựng nhiều hơn can bé Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức l nước mắm.
Lời giải:
a) Quan sát cân, ta thấy:
Quả dưa hấu cân nặng 5 kg. Quả sầu riêng nặng 2 kg.
Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu:
5 – 2 = 3 (kg)
Vậy các số cần điền vào ô trống như sau:
Quả dưa hấu cân nặng Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức kg. Quả sầu riêng cân nặng Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức kg
Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức kg.
b) Can thứ nhất đựng 10 l nước mắm.
Can thứ hai đựng 15 l nước mắm.
Vậy cả hai can có: 10 + 15 = 25 (l nước mắm)
Can to đựng nhiều hơn can bé số l nước mắm là:
15 – 10 = 5 (l)
Vậy các số cần điền vào ô trống như sau:
Cả hai can có Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức l nước mắm.
Can to đựng nhiều hơn can bé Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức l nước mắm.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19 Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 – Kết nối tri thức
a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc:
A. 7 giờ 6 phút
B. 7 giờ 30 phút
C. 6 giờ 7 phút
D. 6 giờ 8 phút
b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là:
A. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ sáu
D. Thứ Bảy
Lời giải:
a) Đáp án đúng là: B
Kim giờ nằm trong khoảng số 7 và số 8.
Kim phút chỉ số 6.
Vậy đồng hồ đang chỉ 7 giờ 30 phút.
b) Đáp án đúng là: C
Ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy.
Thì 7 ngày sau đó cũng là thứ Bảy.
Tức là ngày 21 tháng 10 (do 14 + 7 = 21) cũng là thứ Bảy.
Do đó ngày 20 tháng 10 là ngày đứng trước ngày 21 tháng 10.
Vậy ngày 20 tháng 10 là thứ Sáu.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 20 Bài 3: Cô Bình mua về 15 kg gạo. Biết rằng mỗi tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo. Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt
5 kg: 1 tuần
15 kg: … tuần?
Bài giải
Gia đình cô Bình ăn hết 15 kg gạo trong thời gian là:
15 : 5 = 3 (tuần)
Đáp số: 3 tuần
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 20 Bài 4: Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối (theo mẫu).
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
+ Đồng hồ 1:
Kim giờ nằm trong khoảng số 3 và 4;
Kim phút chỉ số 3.
Như vậy đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút chiều hay 15 giờ 15 phút.
+ Đồng hồ 2:
Kim giờ nằm trong khoảng số 8 và 9;
Kim phút chỉ số 6.
Như vậy đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay 20 giờ 30 phút.
+ Đồng hồ 3:
Kim giờ chỉ số 9;
Kim phút chỉ số 12.
Như vậy đồng hồ chỉ 9 giờ tối hay 21 giờ 00 phút.
+ Đồng hồ 4:
Kim giờ nằm trong khoảng số 4 và 5;
Kim phút chỉ số 3.
Như vậy đồng hồ chỉ 4 giờ 15 phút chiều hay 16 giờ 15 phút.
Ta nối như hình dưới đây:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 19, 20 Bài 7 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 20 Bài 5: Có 1 can 2 l và một can 5 l. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 l nước từ bể nước.
Cách làm
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Lấy đầy can 2 l, sau đó lấy can đó đổ vào can 5 l.
Rồi tiếp tục múc đầy can 2 l và đổ vào can 5 l.
Vẫn tiếp tục múc đầy can 2 l và đổ vào can 5 l, lúc này can 5 lít đang có: 2 + 2 = 4 (l).
Như vậy chỉ cần thêm 1 lít nước là đầy.
Đổ thêm vào bình 5 l 1 lít nước.
Số nước còn lại trong bình 2 l là số nước cần lấy ở bể (1 l).
Bài 8: Luyện tập chung
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 8 Tiết 1 trang 21, 22
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21 Bài 1:
a) Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự cân nặng từ lớn đến bé
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
b) Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).
Mẫu: 457 = 400 + 50 + 7
285 = …………………………………. 666 = …………………………………
309 = …………………………………. 710 = ………………………………….
Lời giải:
a) Linh dương, Cá sấu, Gấu đen, Báo hoa.
So sánh các cân nặng: 118 kg; 85 kg; 520 kg; 246 kg ta thấy:
+ Số 85 có 2 chữ số; các số còn lại có 3 chữ số.
+ Số 118 có chữ số hàng trăm là 1, số 520 có chữ số hàng trăm là 5, số 246 có chữ số hàng trăm là 2.
Do 1 < 2 < 5 nên 118 < 246 < 520.
Vậy 520 kg > 246 kg > 118 kg > 85 kg.
Tương ứng với cân nặng của các con vật theo thứ tự từ lớn đến bé là: Linh dương, Cá sấu, Gấu đen, báo hoa.
b) Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị và viết theo mẫu.
+ Số 285 gồm 2 trăm, 8 chục, 5 đơn vị
Nên 285 = 200 + 80 + 5.
+ Số 666 gồm 6 trăm, 6 chục, 6 đơn vị
Nên 666 = 600 + 60 + 6.
+ Số 309 gồm 3 trăm, 9 đơn vị
Nên 309 = 300 + 9.
+ Số 710 gồm 7 trăm, 1 chục
Nên 710 = 700 + 10.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21 Bài 2: Đặt tính rồi tính:
a) 38 + 45 463 + 82 638 + 254
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
b) 175 – 92 595 – 346 739 – 683
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
Lời giải:
Em đặt tính rồi tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện phép tính.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 22 Bài 3: Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có 674 học sinh, trường Tiểu học Nguyễn Huệ có nhiều hơn trường Tiểu học Nguyễn Trãi 45 học sinh. Hỏi trường Tiểu học Nguyễn Huệ có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Bài giải
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có số học sinh là:
674 + 45 = 719 (học sinh)
Đáp số: 719 học sinh
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 22 Bài 4: Số?
a) b)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Ta điền như sau:
a) b)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
a) Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.
+ Ở cột 1, số hạng thứ nhất là 58, số hạng thứ hai là 23.
Vậy tổng là: 58 + 23 = 81.
+ Ở cột 2, số hạng đã biết là 38, tổng là 91.
Vậy số hạng còn lại là: 91 – 38 = 53.
+ Tương tự ở cột 3, số hạng còn lại là: 136 – 64 = 72.
b) Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
+ Ở cột 1, hiệu là: 72 – 38 = 34.
+ Ở cột 2, số trừ là: 65 – 27 = 38.
+ Ở cột 3, số bị trừ là: 219 + 46 = 265.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 22 Bài 5: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Ta thấy: Tổng của hai ô liên tiếp ở hàng dưới bằng số ở giữa của hàng trên.
Ví dụ: 8 + 8 = 16; 8 + 7 = 15; 7 + 7 = 14; ….
Thực hiện tương tự với các hàng còn lại, ta điền số như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 21, 22 Bài 8 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23 Bài 1:
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 8 Tiết 2 trang 23, 24
a) Tính nhẩm.
5 × 1 = …… 4 × 1 = …… 2 × 1 = …… 3 × 1 = …..
5 : 1 = …… 4 : 1 = …… 2 : 1 = …… 3 : 1 = ……
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nhận xét:
• Số nào nhân với 1 cũng bằng ……………………………………..
• Số nào chia cho 1 cũng bằng ……………………………………..
Lời giải:
a)
5 × 1 = 5 4 × 1 = 4 2 × 1 = 2 3 × 1 = 3
5 : 1 = 5 4 : 1 = 4 2 : 1 = 2 3 : 1 = 3
b) Nhận xét:
• Số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó.
• Số nào chia cho 1 cũng bằng chính nó.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23 Bài 2:
a) Tính (theo mẫu)
Mẫu: 1 × 3 = 1 + 1 + 1 = 3. Vậy 1 × 3 = 3
1 × 4 = …………………………………. 1 × 5 = ……………………………………
1 × 7 = ………………………………….. 1 × 8 = …………………………………….
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng ………………………………………………
Lời giải:
a) Viết các phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau và thực hiện phép tính theo mẫu
∙ 1 × 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4
Vậy 1 × 4 = 4.
∙ 1 × 5 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 5
Vậy 1 × 5 = 5.
∙ 1 × 7 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 7
Vậy 1 × 7 = 7.
∙ 1 × 8 = 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 8
Vậy 1 × 8 = 8.
b) Nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23 Bài 3: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23, 24 Bài 8 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại các bảng nhân, chia đã học để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23, 24 Bài 8 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24 Bài 4: Mẹ của Lan mua về 3 chục bông hoa. Mẹ bảo Lan mang số bông hoa cắm đều vào 3 lọ. Hỏi Lan đã cắm mỗi lọ bao nhiêu bông hoa?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Lan đã cắm mỗi lọ số bông hoa là:
30 : 3 = 10 (bông)
Đáp số: 10 bông hoa
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24 Bài 5: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23, 24 Bài 8 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
a) Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.
Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ta có: 10 : 2 = 5
16 : 4 = 4
14 : 7 = 2
15 : 5 = 3
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 5; 4; 2; 3.
b) Tích hai số cạnh nhau ở hàng dưới bằng số ở giữa của hàng trên.
Ta có: 5 × 1 = 5
1 × 1 = 1
1 × 5 = 5
Thực hiện tương tự với các hàng còn lại, ta điền vào bảng như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 23, 24 Bài 8 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 8 Tiết 3 trang 24, 25
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24 Bài 1:
a) Tính (theo mẫu)
Mẫu: 0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 3 = 0
0 × 4 = ………………………………………………………………………
0 × 6 = ………………………………………………………………………
0 × 7 = ……………………………………………………………………….
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Nhận xét:
• Số 0 nhân với số nào cũng bằng ……
• Ta còn có: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
b) Số?
0 × 2 = …… 0 × 5 = ……. 0 × 8 = …… 0 × 9 = …..
0 : 2 = …… 0 : 5 = …… 0 : 8 = …… 0 : 9 = …..
Nhận xét: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng ….
Lời giải:
a) Viết các phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau và thực hiện phép tính theo mẫu
0 × 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 4 = 0
0 × 6 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 6 = 0
0 × 7 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0. Vậy 0 × 7 = 0
Nhận xét:
• Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
• Ta còn có: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
b)
0 × 2 = 0 0 × 5 = 0 0 × 8 = 0 0 × 9 = 0
0 : 2 = 0 0 : 5 = 0 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0
Nhận xét: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 25 Bài 2: Nối hai phép tính có cùng kết quả.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24, 25 Bài 8 Tiết 3 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Tính nhẩm rồi nối hai phép tính có cùng kết quả với nhau.
Ta có: 4 × 3 = 12 12 : 2 = 6
30 : 5 = 6 20 : 4 = 5
15 : 3 = 5 3 × 4 = 12
0 : 2 = 0 6 × 0 = 0
Vậy 4 × 3 = 3 × 4 = 12
30 : 5 = 12 : 2 = 6
15 : 3 = 20 : 4 = 5
0 : 2 = 6 × 0 = 0
Ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24, 25 Bài 8 Tiết 3 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 25 Bài 3: Tổ Hai có 9 bạn, mỗi bạn góp 4 quyển vở để giúp đỡ các bạn vùng lũ lụt. Hỏi tổ Hai đã góp được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Bài giải
Tổ Hai đã góp được số quyển vở là:
9 × 4 = 36 (quyển)
Đáp số: 36 quyển vở
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 25 Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24, 25 Bài 8 Tiết 3 | Kết nối tri thức
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: ……………………………….. = …………..
Lời giải:
Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng có cùng độ dài 4 cm.
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
4 × 4 = 16 (cm)
Đáp số: 16 cm.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 25 Bài 5: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24, 25 Bài 8 Tiết 3 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Tính nhẩm kết quả theo chiều mũi tên rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Ta có:
3 × 8 = 24
24 : 6 = 4
4 × 5 = 20
Vậy các số cần điền vào ô trống như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 24, 25 Bài 8 Tiết 3 | Kết nối tri thức
Bài 9: Bảng nhân 6, bảng chia 6
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 9 Tiết 1 trang 26
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 1: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 9 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 6 và bảng chia 6 để điền số thích hợp vào ô trống. Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 9 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 2: Nối (theo mẫu)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 9 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Thực hiện nhân nhẩm bảng nhân 6 và bảng chia 6 để tìm ra kết quả phù hợp
Ta nối như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 9 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 3:
Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. Hỏi 5 hộp như vậy có bao nhiêu chiếc bút chì màu?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt
Mỗi hộp: 6 chiếc bút chì màu
5 hộp: …. chiếc bút chì màu?
Bài giải
5 hộp như vậy có số chiếc bút chì màu là:
5 × 6 = 30 (chiếc)
Đáp số: 30 chiếc bút chì màu
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 26 Bài 4:
Xếp 48 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 6 cái. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt
Mỗi hộp: 6 cái bánh
48 cái bánh: …. hộp?
Bài giải
Xếp được số hộp bánh là:
48 : 6 = 8 (hộp)
Đáp số: 8 hộp bánh
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 9 Tiết 2 trang 27
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 1: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 9 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Đếm thêm 6 đơn vị hoặc đếm lùi 6 đơn vị để điền số còn thiếu vào ô trống
Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 9 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 2: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 9 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 6 và bảng chia 6 để điền số thích hợp vào ô trống. Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 9 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 3: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 9 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Thực hiện nhân nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống
Ta có: 6 × 3 = 18
18 : 2 = 9
9 : 3 = 3
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 18; 9; 3
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 9 Tiết 2 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 27 Bài 4:
Mỗi phòng họp có 36 cái ghế ngồi. Người ta đã xếp ghế thành 6 hàng đều nhau
a) Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu cái ghế?
b) Trong một buổi họp, số người tham dự ngồi vừa đủ 5 hàng ghê. Hỏi buổi họp đó có bao nhiêu người tham dự?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
a)
Mỗi hàng có số cái ghế là:
36 : 6 = 6 (cái)
b)
Buổi họp đó có số người tham dự là:
6 × 5 = 30 (người)
Đáp số: a) 6 cái ghế
b) 30 người tham dự
Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 10 Tiết 1 trang 28
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 1: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 10 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 7 và bảng chia 7 để điền số thích hợp vào ô trống. Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 10 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 10 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Có mấy hạt dẻ ghi phép tính có kết quả bé hơn 35?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Thực hiện tính nhẩm bảng nhân 7 và bảng chia 7 để tìm ra các phép tính có kết quả bé hơn 35.
Ta có: 7 × 4 = 28 7 × 5 = 35 70 : 7 = 10 7 × 7 = 49
7 × 6 = 42 7 × 2 = 14 63 : 7 = 9 7 × 3 = 21
Các phép tính có kết quả bé hơn 35 là:
7 × 4 70 : 7 7 × 2
63 : 7 7 × 3
Vậy có 5 hạt dẻ ghi phép tính có kết quả bé hơn 35.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 3: Một lọ cắm 7 bông hoa. Hỏi 6 lọ như vậy cắm bao nhiêu bông hoa?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
Tóm tắt
1 lọ: 7 bông hoa
6 lọ: …. bông hoa?
Bài giải
6 lọ như vậy cắm số bông hoa là:
7 × 6 = 42 (bông)
Đáp số: 42 bông hoa
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 4: Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau (theo mẫu)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 10 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Lời giải:
Thực hiện tính nhẩm để tìm ra hai phép tính có kết quả bằng nhau.
Ta có:
7 × 5 = 35 42 : 7 = 6 14 : 2 = 7 21 : 7 = 3 28 : 7 = 4
30 : 5 = 6 5 × 7 = 35 24 : 6 = 4 49 : 7 = 7 18 : 6 = 3
Vậy 7 × 5 = 5 × 7 = 35
42 : 7 = 30 : 5 = 6
14 : 2 = 49 : 7 = 7
21 : 7 = 18 : 6 = 3
28 : 7 = 24 : 6 = 4
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 28 Bài 10 Tiết 1 | Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 Bài 10 Tiết 2 trang 29
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 1: Số?
a)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức
b)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức
Lời giải:
Đếm thêm 7 đơn vị hoặc đếm lùi 7 đơn vị để điền số còn thiếu vào ô trống
Ta điền như sau:
a)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức
b)
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 2: Số?
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức
Lời giải:
Nhẩm lại bảng nhân 7 và bảng chia 7 để điền số thích hợp vào ô trống.
Ta điền như sau:
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 3:
Một thanh tre dài 49 cm. Rô-bốt cắt thanh tre đó thành 7 đoạn dài bằng nhau
a) Hỏi mỗi đoạn tre dài bao nhiêu xăng – ti – mét?
b) Nếu lấy 4 đoạn tre đó xếp thành một hình vuông thì tổng độ dài các cạnh của hình vuông đó là bao nhiêu xăng – ti – mét ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Lời giải:
a) Mỗi đoạn tre dài là:
49 : 7 = 7 (cm)
b) Nếu lấy 4 đoạn tre đó xếp thành một hình vuông thì tổng độ dài các cạnh của hình vuông đó là:
4 × 4 = 16 (cm)
Đáp số: a) 7 cm
b) 16 cm.
Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 4: >, <, =
a) 7 × 5 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức 7 × 9
b) 7 × 6 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức 6 × 7
c) 7 × 4 Vở bài tập Toán lớp 3 trang 29 Bài 10 Tiết 2 – Kết nối tri thức 6 × 4
Lời giải:
Tính nhẩm kết quả của từng phép tính và tiến hành so sánh
a) Ta có: 7 × 5 = 35
7 × 9 = 63
Do 35 < 63 nên 7 × 5 < 7 × 9.
b) Ta có: 7 × 6 = 42
6 × 7 = 42
Vậy 7 × 6 = 6 × 7.
c) Ta có: 7 × 4 = 28
6 × 4 = 24
Do 28 > 24 nên 7 × 4 > 6 × 4.


