Sĩ Tử cập nhật Gợi ý đáp án Đề thi tham khảo môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 tất cả các mã đề ngay khi kết thúc môn thi.

1. Đề thi tham khảo môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 mã đề 1025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Bài thi: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 1025
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………………….
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điều 120, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Hiến pháp được quốc hội thông qua khi có ít nhất 2/3 số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành” là thể hiện trực tiếp nguyên tắc nào sau đây của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Phân công, phân cấp.
B. Tập trung dân chủ.
C. Nhất nguyên chính trị.
D. Thiểu số quyết định.
Câu 2. Gia đình bạn K đề ra mục tiêu tiết kiệm được 600 triệu đồng sau 03 năm. Sau khi thảo luận, gia đình bạn K quyết định phân chia các khoản chi mỗi tháng theo tỉ lệ 50% chi thiết yếu, 20% chi không thiết yếu và 30% đã tiết kiệm. Gia đình bạn K đã thực hiện những bước nào sau đây trong việc lập kế hoạch quản lí thu, chi?
A. Xác định mục tiêu chi tiêu và những hoạt động đạt được mục tiêu chi.
B. Thống nhất tỉ lệ phân chia các khoản chi và ghi chép, điều chỉnh kế hoạch.
C. Xác định mục tiêu tài chính và xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.
D. Thống nhất tỉ lệ phân chia các khoản chi và xác định các nguồn thu nhập.
Câu 3. Nghị định số 98/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định phạt tiền từ 800 nghìn đồng đến 1 triệu đồng đối với người điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h là thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật?
A. Tính xác định về nội dung.
B. Tính xác định về địa phương.
C. Tính giá trị điều chỉnh.
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 4. Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ của người nộp thuế?
A. Tự dùng hóa đơn thuế trái quy định.
B. Hoàn thuế thu nhập cá nhân.
C. Công khai mức thuế thu nhập cá nhân.
D. Đăng kí mã số thuế trực tuyến.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh hiệu quả của thất nghiệp đối với người lao động?
A. Thu nhập bị giảm sút, đời sống gặp nhiều khó khăn.
B. Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa.
C. Tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp để tiếp cận việc làm mới.
D. Một số doanh nghiệp gặp khó khăn khi tuyển dụng lao động.
Câu 6. Trước khi kết hôn với chị M, anh T đã mua một căn hộ chung cư đứng tên anh. Sau khi kết hôn, anh T không nhận vào hộ khẩu vợ và tài sản chung của hai vợ chồng. Sau 05 năm chung sống, vợ chồng anh T, chị M đã cùng tiết kiệm và mua thêm được một căn hộ nữa. Căn hộ mua sau được công nhận là tài sản chung của hai vợ chồng. Để bảo đảm quyền lợi cho chị M sau này, chị M đã đề nghị anh T đóng góp ý kiến về tài sản chung của hai vợ chồng. Anh T, chị M không đồng ý chia tài sản chung cho chị M. Nhận định nào sau đây không đúng về quyền của anh T và chị M trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh T và chị M có quyền đóng góp ý kiến về tài sản chung của hai vợ chồng.
B. Anh T và chị M không có quyền đóng góp ý kiến về tài sản chung.
C. Anh T và chị M có quyền sở hữu đối với căn hộ chung cư.
D. Anh T và chị M không có quyền chia tài sản của mình được phân chia sau li hôn.
Đọc thông tin sau trả lời câu hỏi 7, 8:
Ngày 14/08/2023 Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã công bố đường cơ sở đóng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam trong Vịnh Bắc Bộ theo Nghị quyết số 68/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Luật Biển Việt Nam 2012. Điều này thể hiện sự tuân thủ các quy định trong Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982, đảm bảo tính minh bạch và công có chủ quyền quốc gia trên biển. Hành động này cũng khẳng định tính thiện chí hợp tác quốc tế qua việc phân định vùng biển trên cơ sở pháp lí.
Câu 7. Việc công bố đường cơ sở đóng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam thể hiện vai trò nào sau đây của Nhà nước Việt Nam?
A. Đảm bảo an ninh và chủ quyền quốc gia.
B. Quản lí tài sản và môi trường biển.
C. Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 8. Việc công bố đường cơ sở đóng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là thể hiện vai trò nào của pháp luật đối với đời sống kinh tế xã hội?
A. Là công cụ để quản lí xã hội.
B. Là công cụ để quản lí kinh tế.
C. Là công cụ để quản lí hành chính.
D. Là công cụ để quản lí môi trường.
Câu 9. Trong những trường hợp nào sau đây, các doanh nghiệp phải đăng kí kinh doanh?
A. Khi có giao dịch mua bán.
B. Khi có hoạt động sản xuất kinh doanh.
C. Khi có giao dịch phát sinh.
D. Khi có hoạt động kinh doanh thường xuyên.
Câu 10. Khi nào người lao động được nghỉ việc hưởng nguyên lương?
A. Khi nghỉ phép.
B. Khi nghỉ ốm.
C. Khi nghỉ thai sản.
D. Khi nghỉ hưu.
Câu 11. Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế thị trường?
A. Tạo môi trường kinh doanh.
B. Quản lí tài sản quốc gia.
C. Quản lí tài chính công.
D. Quản lí dân cư.
Câu 12. Mức độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 là bao nhiêu?
A. 8.2%.
B. 7.2%.
C. 6.2%.
D. 5.7%.
Câu 13. Trong những năm gần đây, năng suất lao động Việt Nam có xu hướng như thế nào?
A. Tăng trưởng.
B. Giảm sút.
C. Ổn định.
D. Dao động.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là giải pháp để nâng cao năng suất lao động?
A. Tăng cường đầu tư.
B. Đẩy mạnh xuất khẩu.
C. Phát triển khoa học công nghệ.
D. Tăng cường đầu tư vào con người.
Câu 15. Nội dung nào sau đây là giải pháp để phát triển kinh tế thị trường?
A. Đổi mới thể chế kinh tế.
B. Đẩy mạnh sản xuất.
C. Tăng cường giao thương.
D. Tăng cường đầu tư nước ngoài.
Câu 16. Điều nào sau đây là đặc điểm của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A. Các thành phần kinh tế bình đẳng.
B. Các thành phần kinh tế cạnh tranh.
C. Các thành phần kinh tế phát triển đồng bộ.
D. Các thành phần kinh tế phát triển không đồng bộ.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của nền kinh tế thị trường?
A. Tự do kinh doanh.
B. Tự do cạnh tranh.
C. Tự do giao thương.
D. Tự do phát triển.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là vai trò của pháp luật trong đời sống kinh tế?
A. Quản lí các hoạt động kinh tế.
B. Quản lí các hoạt động sản xuất kinh doanh.
C. Quản lí các hoạt động thương mại.
D. Quản lí các hoạt động đầu tư.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế?
A. Hỗ trợ doanh nghiệp.
B. Hỗ trợ người lao động.
C. Hỗ trợ người tiêu dùng.
D. Hỗ trợ các tổ chức.
Câu 20. Điều nào sau đây là nguyên tắc quản lí Nhà nước về kinh tế?
A. Tập trung.
B. Dân chủ.
C. Tập trung dân chủ.
D. Chuyên quyền.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc quản lí Nhà nước về kinh tế?
A. Bình đẳng.
B. Cạnh tranh.
C. Minh bạch.
D. Hiệu quả.
Câu 22. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc quản lí Nhà nước về kinh tế?
A. Tự do kinh doanh.
B. Tự do cạnh tranh.
C. Tự do giao thương.
D. Tự do phát triển.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc quản lí Nhà nước về kinh tế?
A. Tự do kinh doanh.
B. Tự do cạnh tranh.
C. Tự do giao thương.
D. Tự do phát triển.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là nguyên tắc quản lí Nhà nước về kinh tế?
A. Tự do kinh doanh.
B. Tự do cạnh tranh.
C. Tự do giao thương.
D. Tự do phát triển.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu có 4 ý. Thí sinh chọn ý đúng/sai.
Câu 1. Một người bạn tên là B muốn mua một chiếc điện thoại di động nhưng không có đủ tiền. Bạn B đã vay tiền từ bạn A để mua.
a) Bạn A và bạn B có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay.
b) Bạn A có quyền yêu cầu bạn B trả tiền lãi.
c) Bạn B có quyền không trả tiền lãi.
d) Bạn B có quyền trả tiền lãi theo thỏa thuận.
Câu 2. Anh X là một nhân viên kinh doanh của công ty Y. Anh X đã được công ty Y giao nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng mới.
a) Anh X có quyền nhận lương.
b) Anh X có quyền nhận hoa hồng.
c) Anh X có quyền yêu cầu công ty Y cấp phương tiện làm việc.
d) Anh X có quyền từ chối nhiệm vụ.
Câu 3. Bà H là một người bán hàng rong. Bà H đã bán hàng rong tại vỉa hè, lòng đường.
a) Bà H có quyền bán hàng rong.
b) Bà H có quyền bán hàng rong tại vỉa hè.
c) Bà H có quyền bán hàng rong tại lòng đường.
d) Bà H có quyền bán hàng rong tại khu vực được phép.
Câu 4. Công ty C là một công ty sản xuất. Công ty C đã sản xuất ra một sản phẩm không đảm bảo chất lượng.
a) Công ty C có quyền bán sản phẩm đó.
b) Công ty C có quyền không bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng.
c) Người tiêu dùng có quyền yêu cầu công ty C bồi thường thiệt hại.
d) Cơ quan nhà nước có quyền xử lí vi phạm của công ty C.
– HẾT –
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
– Giám thị không giải thích gì thêm.
2. Đáp án gợi ý từ Sĩ Tử
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. B. Tập trung dân chủ
Giải thích: Nguyên tắc “Hiến pháp được Quốc hội thông qua với 2/3 số đại biểu biểu quyết tán thành” thể hiện sự kết hợp giữa việc lấy ý kiến dân chủ (biểu quyết của đại biểu Quốc hội) và sự tập trung quyền lực vào một cơ quan (Quốc hội) để đưa ra quyết định cao nhất.
Câu 2. C. Xác định mục tiêu tài chính và xác định các nguồn thu nhập trong gia đình
Giải thích: Việc gia đình K đặt ra mục tiêu tiết kiệm 600 triệu đồng sau 3 năm là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong việc xác định mục tiêu tài chính. Sau đó, việc phân chia tỉ lệ chi tiêu là bước tiếp theo để đạt được mục tiêu đó.
Câu 3. A. Tính xác định về nội dung
Giải thích: Pháp luật có tính xác định cao về mặt nội dung, thể hiện rõ ở việc quy định cụ thể hành vi vi phạm (chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h) và mức phạt cụ thể (từ 800 nghìn đồng đến 1 triệu đồng).
Câu 4. A. Tự dùng hóa đơn thuế trái quy định
Giải thích: Đây là hành vi sử dụng hóa đơn không đúng mục đích, không hợp pháp, vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế.
Câu 5. C. Tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp để tiếp cận việc làm mới
Giải thích: Mặc dù thất nghiệp có nhiều tác động tiêu cực, nhưng ở một mức độ nhất định (thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện), nó có thể giúp người lao động tìm kiếm được công việc phù hợp hơn với năng lực và sở thích, đồng thời tạo điều kiện cho thị trường lao động phân bổ lại nguồn nhân lực một cách hiệu quả hơn.
Câu 6. B. Anh T và chị M không có quyền đóng góp ý kiến về tài sản chung
Giải thích: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, vợ chồng có quyền bình đẳng trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung. Việc chị M đề nghị anh T đóng góp ý kiến cho thấy chị đã thực hiện quyền này. Do đó, nhận định rằng họ không có quyền đóng góp ý kiến là sai.
Câu 7. D. Tất cả các phương án trên
Giải thích: Việc công bố đường cơ sở đóng vừa thể hiện quyền chủ quyền (đảm bảo an ninh, chủ quyền quốc gia), vừa là cơ sở pháp lý để quản lý các tài nguyên trong vùng biển, đồng thời thể hiện sự tuân thủ luật pháp quốc tế, qua đó thúc đẩy hợp tác.
Câu 8. A. Là công cụ để quản lí xã hội
Giải thích: Việc xác định ranh giới lãnh hải bằng pháp luật là một hoạt động quản lý nhà nước trên phạm vi lãnh thổ, thuộc vai trò chung của pháp luật là công cụ quản lý xã hội, bao gồm cả quản lý kinh tế, hành chính và môi trường.
Câu 9. D. Khi có hoạt động kinh doanh thường xuyên
Giải thích: Theo Luật Doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức chỉ cần đăng ký kinh doanh khi thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục nhằm mục đích sinh lời.
Câu 10. A. Khi nghỉ phép
Giải thích: Theo Bộ luật Lao động, người lao động được nghỉ phép hàng năm và vẫn được hưởng nguyên lương. Các trường hợp nghỉ ốm, thai sản được hưởng trợ cấp từ bảo hiểm xã hội chứ không phải nguyên lương từ người sử dụng lao động.
Câu 11. A. Tạo môi trường kinh doanh
Giải thích: Vai trò quan trọng nhất của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách, cơ sở hạ tầng… để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, minh bạch cho các doanh nghiệp.
Câu 12. A. 8.2%
Giải thích: Theo số liệu tham khảo từ Tổng cục Thống kê, tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 đạt 8,02%. Đáp án 8.2% là con số gần đúng nhất.
Câu 13. A. Tăng trưởng
Giải thích: Trong những năm gần đây, năng suất lao động của Việt Nam liên tục tăng, mặc dù tốc độ còn chậm và còn khoảng cách so với các nước trong khu vực.
Câu 14. D. Tăng cường đầu tư vào con người
Giải thích: Việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc cho người lao động (đầu tư vào con người) là giải pháp cốt lõi và bền vững nhất để tăng năng suất lao động.
Câu 15. A. Đổi mới thể chế kinh tế
Giải thích: “Thể chế kinh tế thị trường” là các quy tắc, cơ chế vận hành của nền kinh tế. Đổi mới thể chế là giải pháp nền tảng để tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế thị trường.
Câu 16. A. Các thành phần kinh tế bình đẳng
Giải thích: Đặc trưng nổi bật của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là sự tồn tại và phát triển bình đẳng của các thành phần kinh tế theo pháp luật.
Câu 17. A. Tự do kinh doanh
Giải thích: Tự do kinh doanh là nguyên tắc cơ bản nhất của nền kinh tế thị trường, cho phép cá nhân, doanh nghiệp tự do lựa chọn ngành nghề, hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Câu 18. A. Quản lí các hoạt động kinh tế
Giải thích: Pháp luật là công cụ quan trọng nhất để Nhà nước quản lý toàn bộ các hoạt động kinh tế, từ sản xuất, kinh doanh, thương mại đến đầu tư.
Câu 19. A. Hỗ trợ doanh nghiệp
Giải thích: Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò kiến tạo và hỗ trợ các chủ thể kinh tế, trong đó việc hỗ trợ doanh nghiệp là một trong những vai trò quan trọng nhất.
Câu 20. C. Tập trung dân chủ
Giải thích: Đây là nguyên tắc quản lý cơ bản của Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả quản lý kinh tế, với sự kết hợp giữa dân chủ trong thảo luận và tập trung trong quyết định.
Câu 21. C. Minh bạch
Giải thích: Nguyên tắc minh bạch đảm bảo mọi hoạt động quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế phải công khai, rõ ràng, giúp tăng cường hiệu quả và phòng chống tham nhũng.
Câu 22. A. Tự do kinh doanh
Câu 23. A. Tự do kinh doanh
Câu 24. A. Tự do kinh doanh
Lưu ý: Các câu 22, 23, 24 có nội dung và đáp án giống nhau trong văn bản bạn cung cấp. Tôi sẽ trả lời theo nội dung đó.
PHẦN II. ĐÚNG/SAI
Câu 1.
a) Bạn A và bạn B có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay. ĐÚNG (Theo Bộ luật Dân sự, lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm trừ trường hợp luật khác có quy định).
b) Bạn A có quyền yêu cầu bạn B trả tiền lãi. ĐÚNG (Nếu có thỏa thuận về lãi suất).
c) Bạn B có quyền không trả tiền lãi. SAI (B phải thực hiện nghĩa vụ trả lãi nếu có thỏa thuận).
d) Bạn B có quyền trả tiền lãi theo thỏa thuận. ĐÚNG (Đây là nghĩa vụ của người đi vay).
Câu 2.
a) Anh X có quyền nhận lương. ĐÚNG (Đây là quyền cơ bản của người lao động).
b) Anh X có quyền nhận hoa hồng. ĐÚNG (Nếu hoa hồng được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận riêng).
c) Anh X có quyền yêu cầu công ty Y cấp phương tiện làm việc. ĐÚNG (Người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp phương tiện làm việc).
d) Anh X có quyền từ chối nhiệm vụ. SAI (Người lao động có nghĩa vụ thực hiện công việc theo hợp đồng, trừ trường hợp được pháp luật cho phép từ chối như công việc nguy hiểm).
Câu 3.
a) Bà H có quyền bán hàng rong. ĐÚNG (Đây là quyền tự do kinh doanh của công dân).
b) Bà H có quyền bán hàng rong tại vỉa hè. SAI (Việc buôn bán trên vỉa hè, lòng đường thường bị cấm hoặc chỉ được phép ở các khu vực đã quy hoạch).
c) Bà H có quyền bán hàng rong tại lòng đường. SAI (Nghiêm cấm lấn chiếm lòng đường để kinh doanh).
d) Bà H có quyền bán hàng rong tại khu vực được phép. ĐÚNG (Phải tuân thủ quy định của chính quyền địa phương).
Câu 4.
a) Công ty C có quyền bán sản phẩm đó. SAI (Sản phẩm không đảm bảo chất lượng không được phép lưu hành trên thị trường).
b) Công ty C có quyền không bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng. SAI (Công ty có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm kém chất lượng gây ra).
c) Người tiêu dùng có quyền yêu cầu công ty C bồi thường thiệt hại. ĐÚNG (Đây là quyền của người tiêu dùng).
d) Cơ quan nhà nước có quyền xử lí vi phạm của công ty C. ĐÚNG (Cơ quan quản lý thị trường, cơ quan bảo vệ người tiêu dùng có quyền xử phạt vi phạm).
Có đáp án – giải chi tiết – chấm điểm tự động
Luyện đúng trọng tâm - Nâng cao tỉ lệ đậu đại học top
Chọn 3 MÔN bất kỳ: CHỈ 59K
Combo 4 MÔN bạn thi: 79K
Thi thử ngay tại đây
Inbox Zalo để chọn đúng combo theo khối
3. Cách ôn thi Giáo dục Kinh tế & Pháp luật Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
1. Nắm vững cấu trúc đề thi
Đề thi GD KT&PL năm 2025 sẽ có cấu trúc tương tự đề minh họa bạn đã cung cấp:
24 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 phương án): Chiếm phần lớn điểm số, tập trung vào kiến thức cơ bản và vận dụng.
4 câu đúng/sai (4 ý nhỏ mỗi câu): Đây là phần thi mới, đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức và hiểu đúng bản chất của từng quy định pháp luật hoặc khái niệm kinh tế để phân biệt đúng/sai.
2. Lập kế hoạch học tập chi tiết
Giai đoạn 1: Hệ thống hóa kiến thức (Hiện tại – tháng 1/2026)
Lý thuyết (chiếm 80% thời gian):
Pháp luật: Tập trung vào các luật và bộ luật cơ bản như Hiến pháp 2013, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Doanh nghiệp, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Thuế…
Kinh tế: Ôn tập các kiến thức về quản lý tài chính cá nhân, tài chính gia đình, các khái niệm kinh tế vĩ mô (GDP, lạm phát, thất nghiệp), vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế, các thành phần kinh tế…
Cách học: Lập bảng biểu, sơ đồ tư duy để tóm tắt các nội dung chính. Ghi nhớ các điều khoản, nguyên tắc quan trọng và các con số, dữ liệu kinh tế (ví dụ: GDP của Việt Nam các năm gần đây).
Luyện tập (chiếm 20% thời gian):
Làm các bài tập trắc nghiệm cơ bản sau mỗi bài học để củng cố kiến thức.
Giai đoạn 2: Luyện đề và rèn kỹ năng làm bài (Tháng 2 – tháng 5/2026)
Luyện đề thi minh họa và đề thi thử:
Giải chi tiết đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT (năm 2025 và 2026 nếu có).
Tìm kiếm và làm các đề thi thử của các trường, sở giáo dục uy tín.
Đặc biệt chú trọng phần đúng/sai: Đây là dạng câu hỏi mới, bạn cần luyện tập thường xuyên để quen với cách phân tích từng ý nhỏ.
Tổng hợp và phân tích lỗi sai:
Sau mỗi đề, hãy ghi lại các câu sai vào một sổ tay.
Phân tích lý do sai (do quên kiến thức, nhầm lẫn khái niệm, hay không đọc kỹ đề).
Ôn tập lại phần kiến thức bị hổng.
Giai đoạn 3: Tổng ôn và củng cố (Tháng 6/2026)
Ôn tập tổng thể: Đọc lại toàn bộ sơ đồ tư duy, tóm tắt đã lập.
Làm thêm các đề thi tốc độ: Bấm giờ như đi thi thật để rèn luyện tốc độ và tâm lý phòng thi.
Ôn tập các con số, sự kiện cập nhật: Các dữ liệu kinh tế của Việt Nam trong vài năm gần đây, các chính sách, nghị định mới được ban hành (nếu có liên quan đến nội dung thi).
3. Nâng cao kỹ năng làm bài
Đối với 24 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
Đọc kỹ câu hỏi và 4 phương án: Tìm từ khóa trong câu hỏi để xác định nội dung cần tìm. Ví dụ: “đặc điểm”, “nguyên tắc”, “vai trò”, “vi phạm”.
Loại trừ phương án sai: Loại bỏ các phương án hiển nhiên sai trước, sau đó phân tích các phương án còn lại để tìm ra đáp án đúng nhất.
Cảnh giác với các “bẫy”: Đề thi có thể dùng các từ ngữ gần giống nhau để gây nhầm lẫn. Ví dụ: “quyền” và “nghĩa vụ”, “tự do” và “hạn chế”.
Đối với 4 câu đúng/sai:
Phân tích từng ý nhỏ độc lập: Mỗi ý (a, b, c, d) là một mệnh đề độc lập. Hãy phân tích từng ý dựa trên kiến thức pháp luật và kinh tế đã học.
Hiểu rõ bản chất:
Nếu một mệnh đề có từ tuyệt đối như “luôn luôn”, “chắc chắn”, “chỉ”, “duy nhất”,… hãy xem xét cẩn thận.
Ví dụ: “Bà H có quyền bán hàng rong tại vỉa hè” là sai, vì quyền này bị giới hạn bởi quy định của pháp luật.
Thực hành nhiều: Dạng câu hỏi này cần luyện tập để làm quen với cách ra đề, tránh nhầm lẫn.
4. Tài liệu ôn thi
Sách giáo khoa GD KT&PL 10, 11, 12: Đây là nguồn tài liệu chính thống và quan trọng nhất.
Các văn bản pháp luật gốc: Tìm đọc các điều, khoản liên quan trong Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động,… để hiểu đúng và đầy đủ nhất.
Các đề thi minh họa, đề thi thử: Rất quan trọng để làm quen với cấu trúc đề và độ khó.
Báo cáo kinh tế của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Cập nhật các số liệu kinh tế vĩ mô quan trọng.
Chúc các bạn học sinh 2k8 ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi!
Đề thi thử Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Kỳ thi tốt nghiệp THPT

