Cùng Sĩ Tử 2k7 làm lại online Đề thi tham khảo môn Giáo dục công dân tốt nghiệp THPT 2024 (tên gọi trước của môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật) để có kế hoạch luyện thi cho năm nay nhé!

1. Đề thi tham khảo môn Giáo dục công dân tốt nghiệp THPT 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2024)
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 301
Câu 81: Để bảo vệ danh dự và nhân phẩm của công dân, pháp luật quy định không ai được
A. làm tổn hại uy tín của người khác.
B. tìm thân nhân cho người bị tai nạn.
C. làm giám hộ cho nhiều người.
D. đăng ký thay đổi quốc tịch.
Câu 82: Theo quy định của pháp luật, các học sinh được chọn ngành, nghề phù hợp với khả năng của bản thân là thể hiện
A. trách nhiệm pháp lý của công dân.
B. bình đẳng về thu nhập cá nhân.
C. bình đẳng về quyền lao động.
D. bình đẳng về hưởng thụ phúc lợi.
Câu 83: Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về
A. cách thức chiếm hữu tài sản chung.
B. biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
C. hưởng quy chế y tế dành riêng.
D. hình thức tạo cho người còn lại.
Câu 84: Theo quy định của pháp luật, khi giao kết hợp đồng lao động, công dân không phải tuân theo nguyên tắc
A. tự do.
B. bình đẳng.
C. cưỡng chế.
D. tự nguyện.
Câu 85: Theo quy định của pháp luật, các học sinh hưởng quyền được phát triển khi có cơ hội
A. cho vay tư liệu bất chính.
B. tham gia bán hàng hóa không rõ nguồn gốc.
C. sản xuất phần mềm.
D. phục vụ nhu cầu thiết yếu.
Câu 86: Pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực của
A. cá nhân.
B. nhà nước.
C. văn phòng công chứng.
D. tổ chức xã hội.
Câu 87: Theo quy định của pháp luật, phát triển kinh tế gắn với lĩnh vực nào để hỗ trợ, giảm nghèo, bảo vệ môi trường?
A. hỗ trợ cái tiến kỹ thuật sản xuất.
B. giải thể các doanh nghiệp tư nhân.
C. giám hộ các thương nhân.
D. ban hành lệnh cấm giao dịch.
Câu 88: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những chức năng của thị trường là
A. thừa nhận giá trị của hàng hóa.
B. liệt kê loại hình lạm phát.
C. gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. kiểm soát các điều kiện cắt trợ.
Câu 89: Theo quy định của pháp luật, về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân, đối với các vấn đề kinh tế của đất nước, trong những thời điểm cần thiết, Nhà nước có thể tổ chức
A. để nhân dân biểu quyết.
B. bỏ vốn an sinh xã hội.
C. chia đều vốn phi Chính phủ.
D. điều chỉnh tỉ giá hối đoái.
Câu 90: Việc phát huy hình thức bảo tồn chương trình phát sóng bằng ngôn ngữ của đồng bào các dân tộc thiểu số là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện
A. quốc phòng.
B. an ninh.
C. kinh tế.
D. văn hóa.
Câu 91: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, mỗi cử tri đều có một phiếu bầu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Đại diện.
B. Bình đẳng.
C. Bộ phái viên.
D. Tập trung dân chủ.
Câu 92: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền khiếu nại để
A. khôi phục lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
B. tập trung quyền sở hữu của quốc gia.
C. che giấu đối tượng có quyết định truy nã.
D. sở hữu tài sản của nhà nước.
Câu 93: Câu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với
A. cơ cấu và phân loại thất nghiệp.
B. chất lượng kiểm toán.
C. giá cả và thu nhập xác định.
D. thành phần kinh tế.
Câu 94: Theo quy định của pháp luật, công dân viết thư gửi đến đại biểu Quốc hội bày tỏ quan điểm của mình về những vấn đề kinh tế của đất nước là thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận.
B. điều chỉnh các chính sách.
C. phân bổ nguồn lực.
D. ban hành Lệnh công bố luật.
Câu 109: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào sau đây của công dân thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện kinh tế?
A. Phòng ngừa tệ nạn xã hội.
B. Tham gia lễ hội truyền thống.
C. Góp ý sửa đổi Luật Đầu tư.
D. Bán các mặt hàng nông sản.
Câu 110: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện nghĩa vụ nào sau đây là thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
A. Phát huy vị trí thống lĩnh thị trường.
B. Rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp.
C. Góp ý Đề án tái định cư của xã.
D. Đề xuất kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Câu 111: Tòa án phúc thẩm xử y án hình sự của Tòa án nhân dân tỉnh X, xác định ông R có hành vi gây thương tích cho ông K nên đã đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm. Sau đó, vì lo lắng hay hung khí quay trở lại tìm ông R, trên đường từ công an trở về nhà, ông K nên đã dùng hung khí tấn công vào người ông R, khiến ông R bị thương nặng. Tòa án nhân dân tỉnh X tuyên bố bị cáo T phạm tội gì gây thương tích. Theo nội dung trên, pháp luật đã
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Được pháp luật bảo hộ về tài sản, danh tính.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 112: Anh K là giám đốc một doanh nghiệp có vợ là chị N, mẹ đẻ là bà P, chị V, và S là nhân viên. Để thuận tiện cho vợ đi học Sau đại học, anh K đã bí mật rút tiền tiết kiệm của mẹ để chi phí sinh hoạt mỗi ngày con vợ học. Trong thời gian chị V xin nghỉ chế độ thai sản, anh K ép buộc anh S phải làm thêm giờ để phụ trách phần công việc của chị V mặc dù anh S không đồng ý. Do phải giải quyết việc nội bộ của gia đình nên anh S thường xuyên đi làm muộn và không hoàn thành nhiệm vụ của mình nhưng anh K vẫn chưa kỉ luật anh S thích hợp. Khi bà P tố tụ anh K và chị N, tòa án xác định rằng: Giữa vợ chồng anh K chị N phải xin bảo lưu kết quả học tập để ở nhà trông con giúp cụng anh K. Thấy doanh nghiệp của anh K gặp khủng hoảng, anh S đã đưa con về nhà để đỡ đần công ty xin vào làm việc ở công ty khác mà không bàn bạc với chồng của chị. Khi giao kết hợp đồng lao động với giám đốc công ty mới, chị V đã cam kết không thực hiện đình công. Những người nào sau đây đã vi phạm nội dung bình đẳng trong lao động và nội dung bảo đảm của quan hệ hôn nhân, gia đình?
A. Anh K, chị N và bà P.
B. Anh K, anh S và chị V.
C. Anh K, bà P và chị S.
D. Bà P, anh S và chị V.
Câu 113: Chị H được công ty Y đề nghị cử đi tu nghiệp ở nước ngoài. Khi chị H đi làm lại sau thời gian đào tạo, giám đốc công ty Y đã ưu tiên ký hợp đồng lao động mới với chị H. Công ty Y đã vận dụng hình thức nào sau đây?
A. Bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn.
B. Học rút ngắn thời gian.
C. Bình đẳng về điều kiện lao động.
D. Học tập không hạn chế.
Câu 114: Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa với cơ quan chức năng, bà Q đề kê khai đầy đủ nội dung hồ sơ đăng ký. Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, bà Q chủ động thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Bà Q đã thực hiện pháp luật theo những hình thức nào sau đây?
A. Sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
B. Sửa đổi pháp luật và sử dụng pháp luật.
C. Thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật và ban hành pháp luật.
Câu 115: Nhận thấy nhiều thanh niên ở nông thôn đang có nhu cầu tìm việc làm, anh E đã đưa tin đăng bài tuyển người đi làm việc ở nước ngoài nhằm mục đích thu lợi bất chính. Sau đó, tin tuyển dụng của anh E được anh S, anh P đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mình đi cầm cố để có tiền chuyển cho anh S. Lo sợ anh P tiếp tục vay tiền của người khác, anh S đã lợi dụng lòng tin của anh P để chiếm đoạt số tiền 200 triệu đồng, và S đã đưa anh P tới tập trung ở một nhà trọ với mục đích bán anh P qua biên giới. Hơn 10 ngày sau, khi phát hiện anh P nhận tín hiệu cầu cứu của mình, E và S liền tước đánh, gây thương tích cho anh P. Khi phát hiện anh P nhân tin bạn của anh V, E đã giật điện thoại của anh P và kiểm tra tin nhắn, sau đó đập vỡ điện thoại. Sau này trong diện điều tra, anh P có một số hình ảnh của E và mình, S lập tức xóa toàn bộ dữ liệu của anh P, nhằm tránh sự phát hiện của cơ quan chức năng. Hành vi của những ai sau đây đã vi phạm quyền pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe vừa vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Anh E và anh V.
B. Anh E, anh P và anh S.
C. Anh E, anh S và anh V.
D. Anh E và anh S.
Câu 116: Người đi bộ tham gia giao thông có hành vi đi không đúng phần đường theo quy định trên phố Y bị cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính chủ động, tự phán quyết.
D. Tính đa dạng của văn bản luật.
Câu 117: Do cha, mẹ ít quan tâm và vì ham chơi, đua đòi nên khi vừa đủ 14 tuổi, V đã cùng T (19 tuổi) lên kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiều vụ cướp tài sản của người đi đường. Với những thủ đoạn rất tinh vi, liều lĩnh, V và T thường dùng hung khí tấn công khiến các nạn nhân bị trọng thương rồi cướp tài sản. Tổng cộng V và T đã thực hiện trót lọt 06 vụ cướp với tổng giá trị tài sản là hơn 250 triệu đồng cho đến khi bị cơ quan có thẩm quyền bắt 04 tháng sau đó. (Biết rằng tất cả các nhân vật trong tình huống đều có năng lực trách nhiệm pháp lí).
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với tình huống trên?
a) V, T đều phải chịu hình phạt như nhau theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.
b) Trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với V, T là khác nhau.
c) V, T vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và phải chịu trách nhiệm hình sự.
d) V phải chịu trách nhiệm hành chính, T phải chịu trách nhiệm hình sự.
e) Cha, mẹ của V phải chịu trách nhiệm dân sự về hành vi của V.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 118: Ông S là lãnh đạo, anh Q là nhân viên thuộc một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, ông S, anh Q phát hiện ông N tự ý mở cửa hàng kinh doanh đồ gia dụng và cho anh P thuê một phần diện tích mở cửa hàng bán xe máy điện tại tầng 01 của chung cư do ông N là chủ sở hữu. Vì ông N không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật nên ông S cùng anh Q đã lập biên bản và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với ông N. Trong quá trình kiểm tra, phát hiện một số xe máy điện ở cửa hàng của anh P không rõ nguồn gốc nên ông S và anh Q đã tịch thu. Thấy ông N bị xử phạt, thông qua sự môi giới của ông K, ông M là người chuyên bán thiết bị chữa cháy giả đã tìm gặp và đề nghị ông N mua hàng của mình. Sau khi tìm hiểu, biết hàng hóa ông M bán là giả nên ông N từ chối mua. Để đảm bảo an toàn, ông N đề nghị anh P cùng mình lắp đặt thiết bị chữa cháy nhưng bị anh P từ chối. Bực tức, ông N chấm dứt hợp đồng và chiếm đoạt số tiền thuê nhà 06 tháng mà anh P đã thanh toán trước cho ông. Những ai sau đây vừa được thực hiện quyền khiếu nại vừa được thực hiện quyền tố cáo?
A. Anh Q và ông S.
B. Ông M, anh P và anh Q.
C. Ông K, ông N và anh P.
D. Ông N và anh P.
Câu 119: Sau khi tốt nghiệp đại học và trở về quê hương ở bản X, anh V đã đóng góp nhiều ý kiến với chính quyền xã về kế hoạch phát triển kinh tế của địa phương, trong đó chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. Anh V đã thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện chính trị ở nội dung nào sau đây?
A. Tăng cường nghiên cứu công nghệ.
B. Giới thiệu nhiều việc làm miễn phí.
C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Đa dạng hóa hình thức giáo dục.
Câu 120: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi vừa nhận xong phiếu bầu, chị X có việc phải nghe điện thoại nên đã đề nghị anh P và được anh đồng ý viết, bỏ phiếu bầu thay chị. Phát hiện anh P viết phiếu bầu hộ chị X, ông Q là thành viên tổ bầu cử liền kiểm tra nội dung phiếu bầu của anh P sau đó trả lại phiếu bầu cho anh P bỏ vào hòm phiếu. Anh P, ông Q và chị X không cùng vi phạm những nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Phổ thông, bỏ phiếu kín.
B. Trực tiếp, bỏ phiếu kín.
C. Phổ thông, bình đẳng.
D. Trực tiếp, bình đẳng.
HẾT
2. Đáp án tham khảo
Câu 81: D. Đăng ký thay đổi quốc tịch.
→ Quyền công dân không bao gồm thay đổi quốc tịch một cách tùy tiện mà phải theo quy định của pháp luật.
Câu 82: B. Bình đẳng về thu nhập cá nhân.
→ Mọi công dân có quyền hưởng thu nhập dựa trên năng lực, không phân biệt ngành nghề.
Câu 83: D. Biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
→ Đây là quyền lựa chọn của cá nhân, không thể áp đặt theo pháp luật.
Câu 84: C. Cưỡng chế.
→ Khi giao kết hợp đồng lao động, các bên phải tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện, không bị ép buộc.
Câu 85: A. Cho vay uy lợi bất chính.
→ Đây là hành vi vi phạm pháp luật về tài chính.
Câu 86: B. Bảo vệ lợi ích quốc gia.
→ Pháp luật được ban hành để bảo vệ lợi ích chung của đất nước.
Câu 87: D. Ban hành lệnh cấm xuất khẩu.
→ Đây là một biện pháp của nhà nước nhằm bảo vệ nền kinh tế và ổn định thị trường.
Câu 88: C. Giải thể các doanh nghiệp tư nhân.
→ Pháp luật quy định rõ về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.
Câu 89: A. Để nhân dân biểu quyết.
→ Các vấn đề quan trọng của đất nước cần có sự tham gia của người dân.
Câu 90: D. Văn hóa.
→ Việc phát huy giá trị văn hóa giúp gắn kết các dân tộc, tăng cường bình đẳng xã hội.
Câu 91: B. Bình đẳng.
→ Nguyên tắc này đảm bảo mọi cử tri đều có giá trị phiếu bầu ngang nhau.
Câu 92: A. Khôi phục lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
→ Khiếu nại là quyền của công dân để bảo vệ quyền lợi chính đáng.
Câu 93: B. Chất lượng kiểm toán.
→ Người tiêu dùng cần có thông tin về chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Câu 94: A. Tự do ngôn luận.
→ Công dân có quyền góp ý về kinh tế thông qua các kênh phù hợp.
Câu 95:
Đáp án đúng: A. ra lệnh khám xét.
Giải thích: Theo quy định pháp luật, khi có căn cứ cho rằng chỗ ở của một người có tài liệu liên quan đến vụ án, người có thẩm quyền được ra lệnh khám xét để thu thập chứng cứ, không được phát tán thông tin hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Câu 96:
Đáp án đúng: D. đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Giải thích: Bình đẳng trong kinh doanh bao gồm việc các doanh nghiệp phải tuân thủ quyền lợi của người lao động, không phân biệt đối xử.
Câu 97:
Đáp án đúng: D. Áp dụng pháp luật.
Giải thích: Việc thu hồi giấy phép kinh doanh là hành vi áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý vi phạm.
Câu 98:
Đáp án đúng: B. Học thường xuyên, suốt đời.
Giải thích: Quyền học tập của công dân bao gồm việc được học ở mọi loại hình trường lớp, phù hợp với nhu cầu và khả năng, không bị giới hạn thời gian.
Câu 99:
Đáp án đúng: B. trách nhiệm pháp lí.
Giải thích: Cá nhân vi phạm pháp luật phải gánh chịu hậu quả bất lợi dưới hình thức trách nhiệm pháp lý tương ứng.
Câu 100:
Đáp án đúng: D. hành chính.
Giải thích: Vi phạm hành chính là hành vi có tính chất nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước.
Câu 101:
Đáp án đúng: B. Hệ thống cảng hàng không.
Giải thích: Kết cấu hạ tầng sản xuất bao gồm các công trình phục vụ sản xuất như đường xá, cảng biển, sân bay, v.v.
Câu 102:
Đáp án đúng: A. Vu khống người khác phạm tội.
Giải thích: Vu khống là hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác, vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ.
Câu 103:
Đáp án đúng: B. Cho thuê chứng chỉ kế toán viên.
Giải thích: Đây là hành vi vi phạm pháp luật, công dân có quyền tố cáo khi phát hiện.
Câu 104:
Đáp án đúng: A. 3.
Giải thích: Các nhận định đúng là (c), (d), (e). Các nhận định (a) và (b) sai vì trao đổi hàng hóa dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết, và quy luật giá trị không yêu cầu tổng giá cả phải lớn hơn tổng giá trị.
Câu 105:
Đáp án đúng: B. Đe dọa dùng vũ lực trả thù người tố cáo.
Giải thích: Hành vi này có thể cấu thành tội hình sự theo Bộ luật Hình sự.
Câu 106:
Đáp án đúng: D. Uống rượu khi chưa đủ 18 tuổi.
Giải thích: Tuân thủ pháp luật là từ chối thực hiện hành vi bị cấm, như uống rượu khi chưa đủ tuổi.
Câu 107:
Đáp án đúng: C. Lan truyền thông tin cổ súy mê tín, dị đoan.
Giải thích: Đây là hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để phát tán thông tin sai lệch, vi phạm pháp luật.
Câu 108:
Đáp án đúng: C. Viết các ca khúc về Quốc hội.
Giải thích: Quyền sáng tạo bao gồm việc tạo ra các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
Câu 109: D. Bán các mặt hàng nông sản.
→ Công dân có quyền bình đẳng trong kinh doanh, không phân biệt dân tộc.
Câu 110: C. Góp ý Đề án tái định cư của xã.
→ Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước thông qua việc góp ý vào các chính sách, kế hoạch phát triển địa phương.
Câu 111: C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
→ Theo quy định của pháp luật, mọi người có quyền bảo vệ thân thể mình, không bị xâm hại trái phép.
Câu 112: B. Anh K, anh S và chị V.
→ Anh K vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi ép buộc làm thêm giờ; Anh S tự ý nghỉ việc không thông báo; Chị V cam kết không đình công là trái luật.
Câu 113: C. Bình đẳng về điều kiện lao động.
→ Công ty Y đã đối xử công bằng với chị H khi tạo điều kiện làm việc sau thời gian đào tạo.
Câu 114: C. Thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật.
→ Bà Q thi hành pháp luật khi tuân thủ quy định và áp dụng pháp luật khi vận dụng vào điều hành doanh nghiệp.
Câu 115: D. Anh E và anh S.
→ Anh E lừa đảo và tổ chức buôn người, vi phạm quyền bảo hộ tính mạng và an toàn thư tín; Anh S chiếm đoạt tài sản, đánh đập và xóa dữ liệu trái phép.
Câu 116:
Đáp án đúng: A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Giải thích: Pháp luật có tính bắt buộc chung, mọi cá nhân phải tuân thủ, nếu vi phạm sẽ bị xử lý.
Câu 117:
Đáp án đúng: C. 3.
Giải thích: Các nhận định đúng là (b), (c), (e). V và T có độ tuổi khác nhau nên trách nhiệm hình sự khác nhau; cha mẹ V có thể phải bồi thường dân sự.
Câu 118:
Đáp án đúng: D. Ông N và anh P.
Giải thích: Ông N có quyền khiếu nại việc xử phạt, anh P có quyền tố cáo hành vi chiếm đoạt tiền của ông N.
Câu 119:
Đáp án đúng: C. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Giải thích: Anh V tham gia đóng góp ý kiến với chính quyền, thể hiện quyền bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.
Câu 120:
Đáp án đúng: B. Trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Giải thích: Việc nhờ người khác bỏ phiếu hộ vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp; kiểm tra nội dung phiếu vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín.
3. Cách ôn thi Giáo dục Kinh tế và Pháp luật tốt nghiệp THPT 2026 cấp tốc
Để ôn thi cấp tốc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKT&PL) cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 hiệu quả, bạn có thể áp dụng các bước sau:
1. Tập trung vào trọng tâm chương trình
Rà soát nội dung thi: Theo cấu trúc đề thi của Bộ GD&ĐT, tập trung vào các chủ đề:
Kinh tế: Cung – cầu, thị trường, các mô hình kinh tế, tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Pháp luật: Hiến pháp, quyền và nghĩa vụ công dân, các bộ luật cơ bản (Dân sự, Hình sự, Lao động…).
Sử dụng sách giáo khoa lớp 12 và tài liệu ôn thi chuẩn.
2. Học qua đề và luyện thi thử
Làm đề thi các năm trước: Giúp quen cấu trúc, dạng câu hỏi.
Thi thử online: Trang Sĩ Tử – situ.edu.vn cung cấp đề thi thử bám sát đề thi thật, có timer và chấm điểm tự động. Thi thử giúp bạn:
Đánh giá năng lực hiện tại.
Rèn kỹ năng phân bổ thời gian.
Phát hiện phần kiến thức còn yếu.
3. Mẹo ôn cấp tốc
Học bằng sơ đồ tư duy: Tóm tắt lý thuyết thành sơ đồ để dễ nhớ.
Ghi chú keyword: Nhấn mạnh từ khóa quan trọng trong từng bài.
Học nhóm: Thảo luận với bạn bè để giải đáp thắc mắc nhanh.
Xem video tóm tắt: Kênh YouTube hoặc bài giảng online tóm lược kiến thức.
4. Lưu ý khi làm bài thi
Đọc kỹ đề: Phân biệt câu hỏi lý thuyết và vận dụng.
Ưu tiên câu dễ trước: Đảm bảo “chắc điểm” trước khi làm câu khó.
Kiểm tra lại bài: Tránh sai sót do bất cẩn.
5. Tận dụng tài nguyên từ Sĩ Tử
Truy cập situ.edu.vn để:
Thi thử miễn phí với Đề thi thử Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 chuẩn.
Xem giải thích chi tiết đáp án.
Theo dõi bảng xếp hạng để đánh giá tiến độ và đừng quên Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 các môn khác trong tổ hợp để nâng cao điểm số tổng.
Sau khi Làm online Đề thi tham khảo môn Giáo dục công dân tốt nghiệp THPT 2024 các sĩ tử hãy comment ngay điểm số đạt được nhé!


