Cùng Sĩ Tử 2k7 Luyện Đề thi thử môn Công nghệ Tốt nghiệp THPT 2026 số 8 để có bước nước rút trước kì thi sắp tới gần nhé!

1. Đề thi thử môn Công nghệ Tốt nghiệp THPT 2026 số 8
Thời gian: 50 phút
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1:
Máy biến áp là thiết bị có chức năng chính là gì?
A. Biến đổi tần số điện
B. Biến đổi điện áp xoay chiều
C. Biến đổi dòng điện một chiều
D. Tạo ra điện từ trường
Câu 2:
Động cơ điện một pha thường được sử dụng trong thiết bị nào?
A. Máy giặt
B. Máy biến áp
C. Máy phát điện 3 pha
D. Tụ điện
Câu 3:
Dây quấn trong máy biến áp thường được làm bằng vật liệu nào?
A. Nhôm
B. Đồng
C. Sắt
D. Nhựa
Câu 4:
Khi đưa một điện áp xoay chiều vào cuộn sơ cấp của máy biến áp, cuộn thứ cấp sẽ:
A. Không tạo ra điện áp
B. Sinh ra điện áp xoay chiều khác điện áp sơ cấp
C. Sinh ra điện áp một chiều
D. Sinh ra dòng điện xoay chiều cùng biên độ với sơ cấp
Câu 5:
Trong quạt điện, động cơ nào thường được sử dụng?
A. Động cơ đồng bộ
B. Động cơ bước
C. Động cơ điện một pha
D. Động cơ ba pha
Câu 6:
Bộ phận nào của bàn là điện giúp duy trì nhiệt độ ổn định?
A. Dây may so
B. Vỏ nhựa cách điện
C. Rơ-le nhiệt
D. Công tắc điện
Câu 7:
Để bảo vệ thiết bị điện khỏi dòng điện quá tải, người ta thường sử dụng thiết bị nào?
A. Công tắc
B. Cầu chì
C. Bóng đèn
D. Điện trở
Câu 8:
Tác dụng chính của tụ điện trong quạt điện là gì?
A. Giúp động cơ khởi động
B. Tăng tốc độ quạt
C. Ổn định điện áp
D. Chuyển đổi dòng điện một chiều thành xoay chiều
Câu 9:
Linh kiện điện tử nào có chức năng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều?
A. Điện trở
B. Cuộn cảm
C. Diode
D. Transistor
Câu 10:
Khi sửa chữa thiết bị điện trong gia đình, cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây?
A. Không cần kiểm tra nguồn điện trước khi sửa
B. Dùng tay không để kiểm tra dây điện
C. Luôn đảm bảo nguồn điện đã được ngắt trước khi thao tác
D. Đặt thiết bị ở nơi ẩm ướt để làm mát khi sửa chữa
Câu 11:
Mạch chỉnh lưu cầu có bao nhiêu điốt?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 12:
Hệ thống điện trong gia đình thường sử dụng điện áp bao nhiêu vôn?
A. 24V
B. 110V
C. 220V
D. 380V
Câu 13:
Khi sử dụng nồi cơm điện, bộ phận nào giúp tự động ngắt điện khi cơm chín?
A. Dây điện trở
B. Cảm biến nhiệt
C. Công tắc cơ
D. Động cơ điện
Câu 14:
Linh kiện điện tử nào có thể khuếch đại tín hiệu điện?
A. Diode
B. Transistor
C. Điện trở
D. Cuộn cảm
Câu 15:
Khi lắp đặt mạch điện trong nhà, dây pha (dây nóng) thường có màu gì theo tiêu chuẩn?
A. Xanh lá
B. Vàng
C. Đỏ hoặc nâu
D. Trắng
Câu 16:
Một động cơ điện hoạt động ổn định khi nào?
A. Khi không có tải
B. Khi được cấp đúng điện áp định mức
C. Khi dòng điện tăng đột ngột
D. Khi bị quá tải
Phần 2: Đúng/Sai
Đoạn trích 1
Máy biến áp là thiết bị điện dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Máy biến áp có cấu tạo gồm hai cuộn dây quấn quanh lõi sắt từ. Khi điện áp được đưa vào cuộn sơ cấp, từ trường biến thiên trong lõi sắt sẽ cảm ứng điện áp vào cuộn thứ cấp. Điện áp thứ cấp có thể cao hơn hoặc thấp hơn điện áp sơ cấp tùy vào số vòng dây quấn của mỗi cuộn. Máy biến áp được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, giúp giảm hao phí trên đường dây tải điện.
Câu 17: Máy biến áp chỉ có thể tăng điện áp, không thể giảm điện áp. (Đ/S)
Câu 18: Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. (Đ/S)
Câu 19: Điện áp thứ cấp phụ thuộc vào số vòng dây quấn của cuộn thứ cấp. (Đ/S)
Câu 20: Máy biến áp được sử dụng chủ yếu trong hệ thống cấp nước. (Đ/S)
Đoạn trích 2
Động cơ điện một pha là loại động cơ thường được sử dụng trong các thiết bị gia dụng như quạt điện, máy bơm nước và máy giặt. Loại động cơ này hoạt động nhờ nguồn điện xoay chiều một pha và thường có tụ điện giúp khởi động. Khi cấp điện, từ trường quay trong động cơ sẽ làm cho rô-to quay, tạo ra chuyển động cơ học. Động cơ một pha có ưu điểm là cấu tạo đơn giản, dễ sửa chữa, nhưng nhược điểm là công suất nhỏ hơn so với động cơ ba pha.
Câu 21: Động cơ điện một pha không cần tụ điện để khởi động. (Đ/S)
Câu 22: Động cơ một pha thường được dùng trong các thiết bị gia dụng. (Đ/S)
Câu 23: Khi cấp điện, rô-to của động cơ điện một pha quay nhờ từ trường quay. (Đ/S)
Câu 24: Động cơ điện một pha có công suất lớn hơn động cơ ba pha. (Đ/S)
Đoạn trích 3
Hệ thống cung cấp điện gồm ba phần chính: nguồn điện, lưới điện và hộ tiêu thụ. Nguồn điện có thể là máy phát điện hoặc trạm biến áp. Lưới điện có nhiệm vụ truyền tải điện từ nguồn đến nơi sử dụng thông qua dây dẫn, máy biến áp và các thiết bị bảo vệ. Hộ tiêu thụ là các thiết bị, máy móc sử dụng điện trong sinh hoạt và sản xuất. Để đảm bảo an toàn, hệ thống cung cấp điện được lắp đặt các thiết bị bảo vệ như cầu chì, aptomat nhằm ngắt mạch khi xảy ra sự cố quá tải hoặc chập điện.
Câu 25: Hệ thống cung cấp điện gồm ba phần chính: nguồn điện, lưới điện và hộ tiêu thụ. (Đ/S)
Câu 26: Lưới điện có chức năng phân phối điện từ nguồn đến các hộ tiêu thụ. (Đ/S)
Câu 27: Máy biến áp không liên quan đến hệ thống cung cấp điện. (Đ/S)
Câu 28: Aptomat có tác dụng bảo vệ hệ thống điện khi xảy ra quá tải. (Đ/S)
Phần 3: Điền đáp án đúng
Câu 29:
Thiết bị có chức năng biến đổi điện áp xoay chiều theo nguyên lý cảm ứng điện từ là __________.
Câu 30:
Trong máy biến áp, cuộn dây có số vòng nhiều hơn sẽ có điện áp __________.
Câu 31:
Linh kiện điện tử có chức năng chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều là __________.
Câu 32:
Khi động cơ điện một pha hoạt động, bộ phận quay bên trong gọi là __________.
Câu 33:
Thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách tự động ngắt khi dòng điện quá tải là __________.
Câu 34:
Bộ phận tạo ra từ trường trong máy biến áp và động cơ điện là __________.
Câu 35:
Tụ điện trong quạt điện có tác dụng giúp động cơ __________.
Câu 36:
Hệ thống cung cấp điện gồm ba phần chính: nguồn điện, lưới điện và __________.
Câu 37:
Thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện trong mạch là __________.
Câu 38:
Điện áp xoay chiều trong mạng lưới điện sinh hoạt ở Việt Nam là __________.
Câu 39:
Máy phát điện là thiết bị có chức năng biến đổi năng lượng cơ học thành __________.
Câu 40:
Trong hệ thống truyền tải điện, để giảm hao phí điện năng, người ta sử dụng __________.
2. Đáp án
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: B
Câu 5: C
Câu 6: C
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 10: C
Câu 11: D
Câu 12: C
Câu 13: B
Câu 14: B
Câu 15: C
Câu 16: B
Phần 2: Đúng/Sai
Câu 17: S
Câu 18: Đ
Câu 19: Đ
Câu 20: S
Câu 21: S
Câu 22: Đ
Câu 23: Đ
Câu 24: S
Câu 25: Đ
Câu 26: Đ
Câu 27: S
Câu 28: Đ
Phần 3: Điền đáp án đúng
Câu 29: Máy biến áp
Câu 30: Cao hơn
Câu 31: Điốt (Diode)
Câu 32: Rô-to
Câu 33: Aptomat (hoặc cầu chì)
Câu 34: Lõi sắt từ
Câu 35: Khởi động
Câu 36: Hộ tiêu thụ
Câu 37: Ampe kế
Câu 38: 220V
Câu 39: Điện năng
Câu 40: Máy biến áp
3. Tại sao nên thi thử môn Công nghệ tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn?
1. Trải nghiệm thi thử sát đề thi thật
Đề Thi thử Công nghệ tốt nghiệp THPT 2026 tại Sĩ Tử được xây dựng bám sát cấu trúc của Bộ GD&ĐT, giúp bạn làm quen với format đề thi THPT 2026.
Cập nhật xu hướng ra đề mới nhất, bao gồm cả kiến thức lớp 12 và một phần lớp 11.
2. Công nghệ thi thử hiện đại
Giao diện thi trực tuyến mượt mà, dễ sử dụng, mô phỏng giống kỳ thi thật.
Tính năng chấm điểm tự động ngay sau khi nộp bài, giúp bạn biết kết quả tức thì.
3. Phân tích kết quả chi tiết
Báo cáo điểm số từng môn, từng phần giúp bạn nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu.
So sánh với mặt bằng chung để đánh giá năng lực tương đối.
4. Tiết kiệm thời gian và linh hoạt
Thi mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có Internet, không cần đến trung tâm.
Làm lại nhiều lần để cải thiện điểm số.
5. Hỗ trợ ôn tập hiệu quả
Gợi ý tài liệu, lộ trình học dựa trên kết quả thi thử.
Kho đề thi phong phú giúp luyện tập đa dạng dạng bài.
6. Hoàn toàn miễn phí hoặc chi phí hợp lý
Nhiều Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 miễn phí chất lượng, giúp học sinh tiết kiệm chi phí.
Sau khi Làm online Đề thi thử môn Công nghệ Tốt nghiệp THPT 2026 số 8 hãy comment ngay kết quả đạt được nhé!


