Cùng Sĩ Tử 2k7 làm Đề thi minh họa môn Vật lí bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 để có kế hoạch ôn luyện cấp tốc vào trường HNUE nhé!

1. Cấu trúc Đề thi môn Vật lí bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025
Cấu trúc đề thi môn Vật lí trong kỳ thi đánh giá năng lực (SPT) của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện kiến thức và năng lực của thí sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Dưới đây là những thông tin chi tiết:
Cấu trúc đề thi môn Vật lí
Số lượng câu hỏi: Khoảng 16–17 câu hỏi.
Hình thức câu hỏi:
Kết hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận.
Có thể bao gồm 1–2 chùm câu hỏi liên quan đến một ngữ cảnh chung.
Ít nhất 1 câu hỏi yêu cầu điền đáp án.
Nội dung kiến thức: Phân bổ chủ yếu trong chương trình lớp 12, với một phần kiến thức từ lớp 11, tập trung vào các chuyên đề như:
Dao động và sóng cơ học.
Điện học và từ học.
Quang học.
Vật lí hạt nhân.
Mục tiêu đánh giá
Đề thi hướng đến việc đánh giá không chỉ kiến thức lý thuyết mà còn năng lực vận dụng, phân tích và giải quyết vấn đề của thí sinh. Các câu hỏi được thiết kế để kiểm tra khả năng lập luận, tư duy phản biện và sáng tạo trong việc áp dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
2. Đề thi minh họa môn Vật lí bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025
KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2025
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Số báo danh:
Mã đề thi: 075
Cho biết: Hằng số khí lí tưởng R=8,31 J⋅mol−1⋅K−1, khối lượng electron me=5,486⋅10−4 amu, khối lượng proton mp=1,00728 amu, khối lượng neutron mn=1,00867 amu, 1amu = 931,5 MeV/c2, 1eV = 1.6⋅10−19 J.
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đồ thị trong hình bên cho biết tốc độ v (tính bằng m/s) của một vận động viên trong khoảng thời gian 5 s. Tốc độ trung bình của vận động viên trong khoảng thời gian này là
A. 3,2 m/s.
B. 2,0 m/s.
C. 0,8 m/s.
D. 4,0 m/s.
Câu 2. Những người đi đã ngoại thường dùng dây để treo túi đựng thức ăn lên khỏi tầm với của một số động vật. Trong một lần đi đã ngoại, An dùng một dây thủng nhỏ buộc vật qua các cảnh cáy và móc túi thức ăn vào đoạn giữa sợi dây như hình bên. Sau đó, An kéo dây xuống để năng túi thức ăn lên. Trong quá trình An kéo sợi dây, độ lớn của lực F⃗ sẽ
A. giảm cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
B. không thay đổi.
C. tăng cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
D. tăng nhưng dây luôn bị trùng tại vị trí treo ba lô.
Câu 3. Một người dây một vật nặng lên theo một mặt phẳng nghiêng để nó chuyển động với tốc độ không đổi. Chọn gốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng. Khi vật nặng di chuyển lên theo mặt phẳng nghiêng thì
A. động năng và thế năng của vật đều tăng.
B. động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
C. thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
D. thế năng của vật tăng và động năng của vật giảm cùng một lượng.
Câu 4. Bạn An ném một quả bóng cao su có khối lượng 0,15 kg xuống sàn theo phương thẳng đứng, sau khi va chạm với sàn, quả bóng này lên theo phương thẳng đứng. Tốc độ của quả bóng ngay trước khi va chạm là 6,50 m/s và ngay sau va chạm là 6,25 m/s. Biết rằng, thời gian quả bóng tiếp xúc với sàn là 0,25 ×10−1 s thì độ lớn của lực trung bình mà sàn tác dụng lên quả bóng là
A. 76,5 N.
B. 1,5 N.
C. 3400,0 N.
D. 66,7 N.
Câu 5. Một sóng lan truyền trên mặt nước, hình bên cho biết li độ dao động x (tính bằng cm) của một phần tử trên mặt nước có sóng truyền qua theo thời gian t (tính bằng s). Tần số của sóng là
A. 2,5 Hz.
B. 4,0 Hz.
C. 5,0 Hz.
D. 0,4 Hz.
Câu 6. Hai hạt mang điện (có kích thước nhỏ, bỏ qua lực hấp dẫn giữa chúng) đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau bằng một lực có độ lớn là F. Nếu độ lớn điện tích của hạt thứ nhất tăng gấp đôi, độ lớn điện tích của hạt thứ hai tăng gấp ba và khoảng cách giữa hai hạt giảm xuống còn bằng r/4 thì độ lớn của lực hút giữa chúng lúc này bằng
A. 16F.
B. 96F.
C. 8F.
D. 24F.
Câu 7. Khi đun nóng một chất lỏng, đồ thị biểu diễn nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian được ghi lại như hình bên. Nhiệt độ sôi của chất lỏng bằng bao nhiêu?
A. 25 °C
B. 100 °C
C. Không xác định được.
D. 115 °C
(Hình minh họa đồ thị: Trục tung là Nhiệt độ (°C), trục hoành là Thời gian (phút). Nhiệt độ tăng từ 25°C đến 115°C, sau đó giữ nguyên từ phút thứ 3 đến phút thứ 9)
Câu 8. Nếu nhiệt độ của một khối khí lí tưởng được chứa trong một bình kín tăng lên thì
A. khối lượng của các phân tử tăng lên.
B. khối lượng của các phân tử giảm xuống.
C. nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
D. nội năng trung bình của các phân tử khí giảm xuống.
Câu 9. Một đoạn dây dẫn có chiều dài LL, mang dòng điện có cường độ II được đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là FF. Nếu cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 2I2I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là
A. F/2F/2
B. 2F2F
C. F/4F/4
D. 4F4F
Câu 10. Hai khung dây dẫn hình tròn, có cùng số vòng dây. Đường kính của khung dây 1 gấp đôi đường kính của khung dây 2. Khi hai khung dây quay trong một từ trường đều với cùng tốc độ quay, trong mỗi khung xuất hiện suất điện động cảm ứng với giá trị hiệu dụng lần lượt là E1E_1 và E2E_2. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. E1=4E2E_1 = 4E_2
B. E1=2E2E_1 = 2E_2
C. E2=2E1E_2 = 2E_1
D. E2=4E1E_2 = 4E_1
Câu 11. Kí hiệu của một đồng vị hạt nhân Oxygen là 818O{}^{18}_{8}O. Số hạt neutron trong hạt nhân này là
A. 18
B. 10
C. 24
D. 13
Câu 12. Hạt nhân nào bền vững nhất trong số các hạt nhân sau: 92235U{}^{235}_{92}U; 8180O{}^{180}_{8}O; 1735Cl{}^{35}_{17}Cl; 24He{}^{4}_{2}He. Biết khối lượng của chúng lần lượt là 234,99332 amu; 17,99920 amu; 34,96885 amu; 4,00151 amu.
A. 235U{}^{235}U
B. 180O{}^{180}O
C. 4He{}^{4}He
D. 35Cl{}^{35}Cl
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình vẽ phác họa một thiết bị đo khối lượng của các phi hành gia khi họ làm việc ở điều kiện không trọng lượng trong các trạm vũ trụ. Thiết bị bao gồm một chiếc ghế (tính cả lồng bao bên ngoài) với khối lượng là m0=10,0 kgm_0 = 10,0\, \text{kg} được gắn vào giữa hai đầu của hai lò xo nhẹ giống nhau, mỗi lò xo có độ cứng k0=380,0 N/mk_0 = 380,0\, \text{N/m}. Đầu còn lại của mỗi lò xo được gắn cố định vào trạm. Khi ghế cân bằng tại vị trí O, mỗi lò xo bị dãn một đoạn 60,0 cm. Ma sát ở các ổ lăn và ma sát giữa các con lăn với các thanh dẫn hướng là không đáng kể. Để đo khối lượng, phi hành gia cố định người lên ghế. Ghế cùng với phi hành gia được làm lệch khỏi vị trí cân bằng O một đoạn A=46,0 cmA = 46,0\, \text{cm} rồi thả không vận tốc ban đầu. Biết rằng chiếc ghế cùng phi hành gia giao động điều hòa quanh O với chu kì đo được là T=2,0 sT = 2,0\, \text{s}.
Chọn trục tọa độ OxOx:
a) Tại vị trí mấp chế lò xo chịu lực đàn hồi tác dụng lên ghế có độ lớn 2k0∣x∣2k_0|x|.
b) Các lò xo luôn đàn hồi trong quá trình ghế cùng phi hành gia dao động.
c) Trong quá trình dao động, gia tốc lớn nhất của phi hành gia là 15,0 m/s215,0\, \text{m/s}^2.
d) Khối lượng mm của phi hành gia là 60,0 kg60,0\, \text{kg}.
Câu 4.
Một phần của khung dây hình chữ nhật có kích thước như hình bên được đặt trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ 0,55 T. Tổng điện trở của vòng dây là 0,23 Ω. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Lực cần thiết để kéo khung dây ra khỏi từ trường (sang phải) với vận tốc không đổi 3,10 m/s là bao nhiêu N (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
(Hình minh họa là khung dây hình chữ nhật có cạnh nằm trong vùng từ trường, với chiều từ trường vuông góc mặt phẳng giấy, đi vào trong.)
Phần IV (3 điểm): Thí sinh trả lời câu 5, câu 6. Đối với mỗi câu, thí sinh viết quá trình và kết quả suy luận.
Câu 5.
Một lượng khí lí tưởng gồm n mol được chứa trong một xi lanh đặt thẳng đứng với pit-tông dày kín. Xi lanh có dạng hình trụ được làm từ vật liệu dẫn nhiệt rất tốt, vách của pit-tông có thể di chuyển theo thân của xi lanh như trong Hình 1a. Các khối trụ giống nhau có cùng khối lượng m = 200 g, có thể đặt lên trên pit-tông như Hình 1b. Biết áp suất và nhiệt độ khí quyển ổn định và có giá trị lần lượt là P₀ = 1,01.10⁵ Pa và T₀ = 300 K, gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s².
a. Đặt lên pit-tông một khối trụ. Xác định áp suất của khối khí trong xi lanh khi pit-tông cân bằng.
b. Để xác định số mol khí trong bình, một học sinh làm thí nghiệm như sau: Đặt lần lượt các khối trụ lên trên pit-tông và đo thể tích khí tương ứng khi pit-tông nằm cân bằng. Kết quả thu được từ thí nghiệm của học sinh được cho như trong bảng sau:
| Số lượng khối trụ đặt trên pit-tông | Thể tích V (m³) |
|---|---|
| 5 | 5,2 × 10⁻⁵ |
| 10 | 4,5 × 10⁻⁵ |
| 15 | 3,9 × 10⁻⁵ |
| 20 | 3,5 × 10⁻⁵ |
Dựa trên kết quả thí nghiệm của học sinh, hãy xác định số mol khí trong xi lanh (không yêu cầu đánh giá sai số).
Câu 6.
Một bộ thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S = 3,5 × 10⁻⁹ m², chiều dài L = 72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R = 1,7 × 10⁻⁸ × L/S, trong đó S tính bằng m², L tính bằng m và R tính bằng Ω. Bộ nguồn điện có suất điện động ξ = 16,0 V và điện trở trong r = 0,5 Ω. Nối sợi dây vào nguồn điện qua công tắc K.
a. Bấm công tắc K để dòng điện chạy trong sợi dây dẫn điện. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch điện.
b. Để xác định cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm, một học sinh đã uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình vẽ bên (khung dây được gắn bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực nam châm có chiều dài là 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,60 g. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s². Từ thí nghiệm này, hãy xác định độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm.
HẾT
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
2. Đáp án và giải chi tiết
Đáp án được gửi qua Zalo hoặc https://www.facebook.com/groups/tailieuonluyenthi.dgnl.dhsphn.spt
3. Cách ôn thi Vật lí SPT 2025 cấp tốc
Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi Đánh giá năng lực SPT 2025 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội? Môn Vật lí là một trong những phần thi quan trọng đòi hỏi không chỉ kiến thức vững mà còn kỹ năng tư duy và vận dụng linh hoạt. Dưới đây là lộ trình ôn thi hiệu quả bạn có thể áp dụng ngay hôm nay:
1. Nắm chắc cấu trúc và dạng đề
Hiểu rõ cấu trúc đề thi sẽ giúp bạn ôn tập đúng trọng tâm. Đề thi môn Vật lí SPT gồm cả trắc nghiệm và tự luận, bao gồm các chuyên đề quen thuộc như dao động cơ, sóng cơ, dòng điện xoay chiều, quang học, vật lí hạt nhân…
Ôn luyện thi thử Vật lí SPT HNUE 2025
2. Ôn luyện theo từng chuyên đề trọng tâm
Đừng học lan man. Hãy chia nhỏ các chuyên đề, luyện các dạng bài theo từng chương như:
Bài tập đồ thị dao động
Dòng điện xoay chiều có máy biến áp
Bài toán tổng hợp sóng cơ
Ứng dụng định luật bảo toàn năng lượng…
Luyện đề thi thử Đánh giá năng lực SPT 2025 ĐHSP Hà Nội các môn
3. Luyện đề thực chiến – Càng sớm càng tốt
Càng luyện đề nhiều, bạn càng nhận ra điểm yếu và cải thiện tốc độ làm bài. Hãy bắt đầu với đề thi thử chuẩn hóa theo cấu trúc tham khảo và có lời giải chi tiết.
Tham gia luyện đề thi thử ĐGNL online miễn phí tại đây
Bonus: Học nhóm, thảo luận, hỏi đáp cùng cộng đồng
Nếu bạn học một mình quá “lạc lõng”, hãy tham gia các nhóm học online hoặc diễn đàn để cùng nhau luyện đề, hỏi đáp, chia sẻ tips ôn thi.

