Cùng Sĩ Tử 2k7 làm Đề thi minh họa môn Hóa học bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 để có kế hoạch luyện thi cấp tốc vào trường đào tạo giáo viên này nhé!

1. Cấu trúc Đề thi môn Hóa học bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025
Đề thi môn Hóa học SPT 2025 được thiết kế theo 4 dạng câu hỏi chính, bao gồm:
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thí sinh chọn một trong bốn phương án (A, B, C, D) là đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai: Mỗi câu hỏi có bốn ý (a, b, c, d), thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai cho từng ý. Điểm tối đa cho một câu hỏi Đúng/Sai là 1 điểm, được phân bổ như sau:
Chọn chính xác 1 ý: 0,1 điểm
Chọn chính xác 2 ý: 0,25 điểm
Chọn chính xác 3 ý: 0,5 điểm
Chọn chính xác 4 ý: 1 điểm
Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh viết kết quả ngắn gọn, không cần trình bày quá trình giải. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu hỏi tự luận: Thí sinh trình bày quá trình và kết quả suy luận.
Đề thi kết hợp các dạng câu hỏi trên nhằm đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh, bao gồm hiểu biết kiến thức, khả năng phân tích, lập luận và giải quyết vấn đề
2. Đề thi minh họa môn Hóa học bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2025
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Số báo danh:…… Mã đề thi: 075
Cho biết: Nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24. Kí hiệu viết tắt: Me = CH₃, s: rắn, l: lỏng, g: khí, aq: dung dịch nước. Số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số liên kết như sau:
Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (aldehyde, ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm⁻¹) 3650 – 3200 (tù) 3300 – 2500 (tù rộng) 1780 – 1650 (mạnh)
A. TỔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thực hiện điện phân dung dịch copper(II) sulfate (CuSO₄) nồng độ 0,5 M với các điện cực trơ ở hiệu điện thế phù hợp. Quá trình xảy ra ở cực dương là
A. H₂O bị oxi hóa và giải phóng O₂.
B. SO₄²⁻ bị khử thành SO₂.
C. Cu²⁺ bị khử thành Cu.
D. H₂O bị khử và giải phóng H₂.
Câu 2. Keo sữa là loại keo dán phổ biến được sử dụng cho các vật liệu như gỗ và giấy, có thành phần chính là poly(vinyl acetate). Poly(vinyl acetate) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A. CH₂=CH–COO–CH₃.
B. CH₃–COO–CH=CH₂.
C. CH₂=C(CH₃)–COO–CH₃.
D. CH₃–CH₂–COO–CH=CH₂.
Câu 3. Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau: Fe²⁺/Fe (-0,44V), Mn²⁺/Mn (-1,18V), Al³⁺/Al (-1,66V), Ag⁺/Ag (+0,80V). Ở điều kiện chuẩn, chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là
A. Ag⁺, Fe²⁺, Mn²⁺, Al³⁺.
B. Al³⁺, Mn²⁺, Fe²⁺, Ag⁺.
C. Al³⁺, Mn²⁺, Ag⁺, Fe²⁺.
D. Al³⁺, Fe²⁺, Mn²⁺, Ag⁺.
Câu 4. Đồng phân mạch hở và mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Cấu tạo dạng mạch hở của glucose và dạng vòng 6 cạnh α-glucose được cho ở hình bên. Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α-glucose để chuyển hóa thành dạng mạch hở?
A. (1).
B. (3).
C. (2).
D. (4).
Câu 5. Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 2,0 mL dung dịch của một trong số các chất sau: Na₂CO₃, MgCl₂, CuSO₄, AlCl₃, Fe₂(SO₄)₃, đều có nồng độ 0,01 M. Sau khi cho dung dịch NaOH 0,1 M dư vào lần lượt từng ống nghiệm và lắc đều, số lượng ống nghiệm quan sát thấy có kết tủa còn trong ống là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 6. Glutamic acid, một amino acid quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật, có công thức cấu tạo như hình bên. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện thường, glutamic acid là chất lỏng và ít tan trong nước.
B. 1 mol glutamic acid tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
C. Trong phân tử glutamic acid có 2 liên kết π.
D. Glutamic acid chỉ tác dụng với dung dịch base.
Câu 7. Trong công nghiệp, dãy nào sau đây chỉ gồm những kim loại được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Al, Na, Mg.
B. Na, Al, Au.
C. Cu, Fe, Au.
D. Ag, Na, Zn.
Câu 8. Trong quy trình sản xuất menthol, tinh dầu bạc hà được làm lạnh để tạo ra các tinh thể menthol. Các tinh thể menthol sau đó được tách bằng cách lọc. Phương pháp nào sau đây được sử dụng để sản xuất menthol theo quy trình trên?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp kết tinh.
C. Phương pháp sắc kí.
D. Phương pháp chiết.
Câu 9. Trong phòng thí nghiệm, sodium (Na) được bảo quản bằng cách ngâm trong bình chứa dầu hỏa khan. Lý do của việc bảo quản theo phương pháp này là do
A. dầu hỏa giúp duy trì độ cứng của Na trong quá trình lưu trữ lâu dài.
B. Na tan tốt trong dầu hỏa nên có thể dễ dàng lưu trữ và vận chuyển.
C. dầu hỏa tạo ra lớp màng ngăn cản sự bay hơi mạnh của Na vào không khí.
D. dầu hỏa không dẫn điện, ngăn cản Na khi tiếp xúc với không khí, nước và các tác nhân khác.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch ethylamine hoặc dung dịch aniline thì giấy quỳ đều chuyển sang màu xanh.
B. Nhỏ từ từ dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
C. Cho dung dịch methylamine vào dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
D. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Câu 11. Phản ứng hóa học nào sau đây minh họa cho phản ứng xảy ra trong quá trình đun sôi để giảm độ cứng tạm thời của nước cứng chứa các ion M²⁺ (M = Ca, Mg)?
A. M(HCO₃)₂ (aq) → MCO₃ (s) + CO₂ (g) + H₂O (l)
B. MCO₃ (s) → MO (s) + CO₂ (g)
C. M(HCO₃)₂ (aq) + 2H₂O (l) → M(OH)₂ (s) + 2CO₂ (g) + 2H₂O (l)
D. M(HCO₃)₂ (aq) + CO₂ (g) + H₂O (l)
Câu 12. Hợp chất hữu cơ X là thành phần chính trong tinh dầu cây đinh hương và cây hương nhu. Trên phổ hồng ngoại của X có sóng hấp thụ ở 3515 cm⁻¹ nhưng không có sóng hấp thụ mạnh ở vùng 1780 – 1650 cm⁻¹. Chất nào sau đây có phổ hồng ngoại phù hợp với X?
A. ![A]
B. ![B]
C. ![C]
D. ![D]
Câu 13. Các nguyên tử trong pha khí ở trạng thái cơ bản có tính chất thuận từ (nếu có electron độc thân), hoặc nghịch từ (nếu không có electron độc thân). Ở pha khí, trong số các nguyên tử Na (Z = 11), Al (Z = 13), Ca (Z = 20), (các) nguyên tử nào ở trạng thái cơ bản là nghịch từ?
A. Na, Ca
B. Al
C. Ca
D. Ca, Al
Câu 14. Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol.
X là chất nào trong số các chất sau?
A. ![A] B. ![B] C. ![C] D. ![D]
Câu 15. Sự phụ thuộc của tốc độ thủy phân tinh bột (r) vào nhiệt độ (T) của phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme amylase (có cấu tạo từ protein) được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60°C – 70°C), tốc độ phản ứng giảm do enzyme thoái hóa nhiệt nên bị biến tính, mất cấu trúc.
B. Trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng do phản ứng được xúc tác bởi enzyme.
C. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60°C – 70°C), tốc độ phản ứng giảm do tác dụng ức chế của chất nền làm giảm khả năng xúc tác.
D. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ vì tốc độ phân hủy enzyme bị ảnh hưởng chủ yếu bởi sự thay đổi nồng độ chất nền.
Câu 16. Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. H₂S, Cl₂, N₂
B. NH₄Cl, N₂H₄, H₂S
C. NO₂, O₂, NaHCO₃
D. O₂, O₃, (NH₄)₂SO₄
Câu 17. Số lượng phối tử trong hai phức chất [Co(H₂O)₄Cl₂] và [Co(H₂O)₂Cl₄]²⁻ lần lượt là
A. 4 và 2.
B. 2 và 4.
C. 4 và 4.
D. 6 và 6.
Câu 18. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 2 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh và thỉnh thoảng thêm nước cất để tránh hỗn hợp phản ứng bị khô.
Bước 3: Sau khoảng 10 phút thì dừng đun và rót thêm vào hỗn hợp 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên.
B. Nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì phản ứng xà phòng hóa không diễn ra.
C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa.
D. Trong hỗn hợp sau phản ứng màng trên không chứa alcohol đa chức.
Câu 19. Một kết quả mô phỏng hình học các phân tử BH₃ và CH₄ được cho trong hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng về hình học và góc liên kết của các phân tử?
A. Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ nhỏ hơn góc liên kết trong CH₄.
B. Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng hình vuông, góc liên kết trong BH₃ nhỏ hơn góc liên kết trong CH₄.
C. Phân tử BH₃ và CH₄ đều có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ lớn hơn góc liên kết trong CH₄.
D. Phân tử BH₃ có dạng tam giác, phân tử CH₄ có dạng tứ diện, góc liên kết trong BH₃ lớn hơn góc liên kết trong CH₄.
Câu 20. Acid trong dịch dạ dày có thành phần chủ yếu là HCl. Khi nồng độ acid trong dịch dạ dày quá cao sẽ dẫn đến tình trạng dư thừa acid, gây ra nhiều bệnh lí. Sữa magiê có dạng huyền phù, chứa thành phần chính là Mg(OH)₂ được sử dụng như một loại thuốc kháng acid trong dạ dày. Nếu dạ dày chứa 200 mL dung dịch HCl có pH = 1,5 thì khối lượng tối thiểu Mg(OH)₂ trong sữa magiê cần dùng để trung hòa toàn bộ lượng HCl này là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
A. 91,7 mg.
B. 183,4 mg.
C. 348,0 mg.
D. 3,5 gam.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một học sinh thực hiện các thí nghiệm chuẩn độ dung dịch HCl (có nồng độ trong khoảng 0,10 – 0,12 M) bằng dung dịch NaOH 0,0985 M với chỉ thị phenolphthalein như sau:
– Thí nghiệm 1: Dùng dịch NaOH được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch HCl và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch NaOH trung bình sau 3 lần chuẩn độ là V₁ mL.
– Thí nghiệm 2: Dùng dịch HCl được cho vào burette (loại 25 mL); bình tam giác (loại 100 mL) chứa 10,0 mL dung dịch NaOH và 2 giọt chất chỉ thị phenolphthalein. Thể tích dung dịch HCl trung bình sau 3 lần chuẩn độ là V₂ mL.
a) Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch chứa trong bình tam giác ở hai thí nghiệm không thay đổi.
b) Nồng độ của dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 là 0,1050 M.
c) Trong hai thí nghiệm trên, tại điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác đổi màu từ hồng sang không màu.
d) Nếu nồng độ dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 là như nhau, thì giá trị của V₁ bằng 10,35 mL.
Câu 2. Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid theo phương trình hóa học sau:
Salicylic acid + (CH₃CO)₂O → (H⁺) → Aspirin + CH₃COOH
Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm và cân để tính hiệu suất phản ứng.
a) Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng oxi hóa – khử trong đó axit đóng vai trò xúc tác.
b) Nếu không làm khô sản phẩm thì hiệu suất phản ứng tính được sẽ cao hơn thực tế.
c) Quá trình rửa sản phẩm giúp tăng độ tinh khiết của aspirin tổng hợp được.
d) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 1 mol NaOH trong dung dịch.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận.
Câu 1. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của hematite Fe₂O₃(s) là −825,5 kJ mol⁻¹ và biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng CO(g) + ½ O₂(g) → CO₂(g) là −283,0 kJ. Tính nhiệt (theo kJ) ở điều kiện chuẩn của phản ứng điều chế sắt từ quặng hematite theo phương trình hóa học sau:
Fe₂O₃(s) + 3CO(g) → 2Fe(s) + 3CO₂(g)
Câu 2. Từ tinh dầu hoa nhài người ta tách được chất hữu cơ X1. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X1 chứa 72,0% carbon, 6,6% hydrogen còn lại là oxygen. Trên phổ khối lượng của X1 thấy pic ion phân tử M⁺ = 150. Trên phổ hồng ngoại của X1 thấy có số sóng hấp thụ ở 1716 cm⁻¹ (mạnh), không thấy số sóng hấp thụ đặc trưng của nhóm OH. Thủy phân X1 trong dung dịch NaOH thu được một trong các sản phẩm là benzyl alcohol. Viết công thức cấu tạo phù hợp cho X1.
Câu 3. Khi đun nóng muối CuSO₄·5H₂O (có màu xanh) thu được chất rắn có màu trắng. Viết phương trình hóa học minh họa cho hiện tượng này.
Câu 4. Viết tên gọi của hợp chất hữu cơ CH₃CH₂CH(NH₂)CH₃ theo danh pháp thay thế.
Phần IV (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 5; viết quá trình và kết quả suy luận.
Câu 5. Phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm, dược phẩm, … để xác định tổng lượng nitrogen. Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba giai đoạn chính như sau:
-
Giai đoạn (i): Cân chính xác m₁ gam mẫu cần phân tích và cho vào ống nghiệm chứa dung dịch H₂SO₄ 98% dư và chất xúc tác. Đun nóng hỗn hợp. Nitrogen trong các chất hữu cơ có trong mẫu như protein, nucleic acid, … sẽ được chuyển hóa thành ammonium sulfate (NH₄)₂SO₄.
-
Giai đoạn (ii): Hỗn hợp thu được sau giai đoạn (i) được cho phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được chất Y1 chứa nitrogen (phản ứng 1). Chưng cất bằng hơi nước hỗn hợp chứa Y1 và dẫn sản phẩm qua bình chứa V₁ mL dung dịch HCl 0,1000 M để toàn bộ lượng Y1 bị hấp thụ (phản ứng 2).
-
Giai đoạn (iii): Lượng dung dịch HCl còn dư sau giai đoạn (ii) được xác định bằng phương pháp chuẩn độ acid – base thể thấy tiêu tốn V₂ mL dung dịch chuẩn NaOH 0,1000 M (phản ứng 3).
a) Viết các phương trình hóa học ứng với các phản ứng trong 1, 2 và 3.
b) Coi toàn bộ lượng nitrogen trong mẫu ban đầu được chuyển hóa thành Y1 sau hai giai đoạn (i) và (ii) và không có các chất khác tác dụng với HCl trong giai đoạn (ii), hãy thiết lập công thức tính % khối lượng nitrogen (N) (%N) trong m₁ gam mẫu ban đầu theo V₁, V₂, m₁.
c) Để xác định hàm lượng protein trong mẫu sữa theo phương pháp trên, người ta sử dụng hệ số chuyển đổi f sao cho, % khối lượng protein trong mẫu sữa (%p) liên hệ với %N trong mẫu theo công thức:
%p=f×%N\%p = f \times \%N
Xác định f nếu % khối lượng nitrogen trung bình trong protein của mẫu sữa là 15,67%. Coi toàn bộ lượng N của mẫu sữa chỉ được cung cấp bởi protein.
d) Một sự việc gây chấn động đã xảy ra vào năm 2008 khi một số công ty sản xuất sữa đã trộn melamine (có công thức như hình bên) vào sản phẩm nhằm gian lận hàm lượng protein trong sữa, do tính toán nhầm qua lượng nitrogen.
Giả sử toàn bộ nitrogen có trong melamine (M = 126 g mol⁻¹) chuyển hóa thành ammonium và được định lượng theo phương pháp Kjeldahl ở trên với cùng số % chuyển đổi f, hãy xác định khối lượng protein (theo gam) bị gian lận bởi sự có mặt của 1,000 gam melamine trong mẫu sữa.
HẾT
Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
2, Đáp án
Đáp án được gửi qua Zalo hoặc https://www.facebook.com/groups/tailieuonluyenthi.dgnl.dhsphn.spt
3. Cách ôn thi Hóa học SPT HNUE 2025 cấp tốc
1. Nắm Vững Kiến Thức Cơ Bản
Đây là bước quan trọng nhất khi ôn thi cấp tốc. Bạn cần hiểu rõ và nhớ chắc các kiến thức cơ bản trong chương trình Hóa học lớp 10, 11, 12, như:
Bảng tuần hoàn: Biết tính chất, cấu tạo của các nguyên tố, đặc biệt là các nguyên tố quan trọng như H, O, N, Fe, Cu, và các nguyên tố nhóm A, nhóm B.
Phản ứng hóa học: Các loại phản ứng hóa học cơ bản như phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng trao đổi, phản ứng kết tủa, v.v.
Dung dịch: Các tính chất của dung dịch, nồng độ mol, cách tính nồng độ, các phép tính về khối lượng và thể tích dung dịch.
2. Ôn Luyện Các Dạng Câu Hỏi Phổ Biến
Các câu hỏi trong đề thi SPT sẽ thường xoay quanh một số dạng cơ bản. Dưới đây là các dạng câu hỏi mà bạn cần luyện:
Câu hỏi lý thuyết: Tập trung vào các định lý, định lý quan trọng, phản ứng hóa học, tính chất hóa học của các chất.
Câu hỏi tính toán: Thực hành các bài toán về mol, khối lượng, thể tích, nồng độ dung dịch, v.v.
Câu hỏi thực hành: Nhớ cách giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến các dung dịch, các phản ứng trong thí nghiệm.
3. Luyện Đề Thi Thực Tế
Luyện thi là cách nhanh nhất để làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng câu hỏi:
Luyện các đề thi thử: Tìm các đề thi thử môn Hóa học SPT 2025 để làm quen với hình thức và các câu hỏi trong đề thi.
Giải đề trong thời gian giới hạn: Đảm bảo rằng bạn làm đề trong thời gian quy định để tăng khả năng làm bài nhanh chóng và chính xác.
4. Chú Ý Các Mẹo Làm Bài Nhanh
Khi ôn luyện cấp tốc, việc áp dụng các mẹo làm bài nhanh là rất quan trọng:
Loại trừ đáp án sai: Khi gặp câu hỏi trắc nghiệm, hãy thử loại trừ các đáp án rõ ràng sai trước khi đưa ra đáp án cuối cùng.
Sử dụng công thức nhanh: Ôn tập các công thức cơ bản và nhớ rõ các bước giải quyết để làm bài nhanh.
Tính toán cẩn thận nhưng nhanh: Trong các bài toán tính toán, bạn cần đảm bảo tính toán đúng, nhưng phải nhanh chóng, đừng để mất thời gian quá lâu cho mỗi câu.
5. Ôn Luyện Các Phản Ứng Quan Trọng
Luyện thuộc các phản ứng cơ bản: Cách nhận diện các phản ứng hóa học đặc biệt như phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng trao đổi, phản ứng hóa học giữa các acid và bazơ.
Luyện các dạng bài về cân bằng hóa học: Cách tính hệ số cân bằng trong các phản ứng hóa học, hiểu rõ và làm thành thạo các bài tập liên quan đến cân bằng hóa học.
6. Chú Ý Kiến Thức Về Thực Tế
Ứng dụng Hóa học trong đời sống: Các câu hỏi trong đề thi cũng sẽ liên quan đến các ứng dụng của Hóa học trong thực tế, như Hóa học trong sản xuất, bảo vệ môi trường, trong công nghiệp.
7. Quản Lý Thời Gian Ôn Luyện
Với thời gian ôn luyện cấp tốc, bạn cần quản lý thời gian hợp lý:
Lập kế hoạch ôn tập theo từng ngày: Phân chia các chủ đề lớn và ôn luyện từng phần một.
Giữ sức khỏe: Đừng quên nghỉ ngơi để duy trì sự tỉnh táo khi ôn luyện.
8. Thực Hành Làm Đề Mỗi Ngày
Làm bài tập thực tế là cách nhanh nhất để củng cố kiến thức:
Làm ít nhất 2-3 đề thi thử SPT 2025 mỗi ngày: Mỗi đề thi nên có ít nhất 40 câu hỏi trắc nghiệm và các câu hỏi lý thuyết, thực hành.
Đánh giá kết quả: Sau mỗi lần làm đề, bạn cần tự đánh giá lại kết quả và tìm ra điểm yếu để cải thiện.
Luyện Thi Online tại Sĩ Tử – situ.edu.vn
Nếu bạn muốn luyện thi nhanh chóng và hiệu quả, Sĩ Tử cung cấp các đề thi thử Hóa học SPT 2025 với giải thích chi tiết và mẹo làm bài nhanh.

