Cùng Sĩ Tử 2k7 luyện Đề thi minh họa môn Địa lí bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 để có kế hoạch luyện thi cấp tốc vào các trường nhé!

1. Đề thi minh họa môn Địa lí bài thi đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025
KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi: 075
Số báo danh:……
A. TỔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo Bắc – Nam chủ yếu là do sự phân hóa của
A. đất đai.
B. khí hậu.
C. sinh vật.
D. địa hình.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu của Nam Bộ?
A. Mùa mưa vào thu đông.
B. Biên độ nhiệt năm nhỏ.
C. Nhiệt độ quanh năm cao.
D. Khí hậu có hai mùa rõ rệt.
Câu 3. Lượng phù sa lớn của các sông ở nước ta gây nên trở ngại chủ yếu cho sản xuất là
A. làm suy giảm nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.
B. gây ô nhiễm nguồn nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản.
C. gây bồi lắng các tuyến giao thông vận tải đường thủy.
D. làm giảm chất lượng nước cho các nhà máy thủy điện.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là có
A. khí hậu và đất phù hợp.
B. nhiệt độ và độ ẩm cao.
C. đất feralit giàu dinh dưỡng.
D. địa hình chủ yếu là đồi núi.
Câu 5. Ý nghĩa chủ yếu của việc thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
B. giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
C. tăng sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
D. thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
Câu 6. So với các vùng kinh tế trọng điểm khác trong nước, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có
A. diện tích nhỏ nhất, dân số đông nhất.
B. dân số đông nhất, GRDP lớn nhất.
C. thế mạnh hàng đầu về du lịch biển.
D. thế mạnh hàng đầu về nông nghiệp.
Câu 7. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
NĂM 2015 VÀ NĂM 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Lĩnh vực Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
2015 2022 2015 2022
Nuôi trồng 143,0 182,0 86,5 120,6
Khai thác 362,1 524,1 913,6 1 191,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021 và năm 2023)
Dựa vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng về ngành thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
A. Tổng sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ thấp hơn Bắc Trung Bộ.
B. Sản lượng thủy sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
C. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng và sản lượng thủy sản khai thác giảm.
D. Sản lượng thủy sản khai thác của Duyên hải Nam Trung Bộ tăng nhanh hơn Bắc Trung Bộ.
Câu 8. Điều kiện quan trọng nhất cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới là có
A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
B. nguồn cung cấp nước phong phú.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. diện tích nhóm đất feralit lớn.
Câu 9. Nhóm ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
B. Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ.
C. Có nhiều loại hình sản xuất mới, khoáng sản phong phú.
D. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh, tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Câu 10. Cho bảng số liệu:
DOANH THU DU LỊCH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2022
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
| Doanh thu | Năm 2010 | Năm 2015 | Năm 2020 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu của các cơ sở lưu trú | 28,9 | 44,7 | 38,6 | 57,8 |
| Doanh thu của các cơ sở lữ hành | 15,5 | 30,4 | 16,5 | 35,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Dựa vào bảng số liệu, nhận định nào sau đây đúng về tình hình phát triển ngành du lịch của nước ta giai đoạn 2010 – 2022?
A. Doanh thu của các cơ sở lữ hành tăng nhiều hơn doanh thu của các cơ sở lưu trú.
B. Doanh thu của các cơ sở lưu trú và cơ sở lữ hành có xu hướng tăng liên tục.
C. Doanh thu của các cơ sở lưu trú tăng chậm hơn doanh thu của các cơ sở lữ hành.
D. Doanh thu của các cơ sở lưu trú luôn lớn hơn doanh thu của các cơ sở lữ hành.
Câu 11. Trong những năm gần đây, tỉ trọng dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
A. Nhóm dưới 15 tuổi và nhóm từ 15 – 64 tuổi giảm, nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.
B. Nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm từ 15 – 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng.
C. Nhóm dưới 15 tuổi và nhóm từ 15 – 64 tuổi tăng, nhóm từ 65 tuổi trở lên giảm.
D. Nhóm dưới 15 tuổi tăng, nhóm từ 15 – 64 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên giảm.
Câu 12. Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng thêm mỗi năm của nước ta vẫn lớn chủ yếu do
A. tỉ suất chết thô giảm xuống mức thấp và tương đối ổn định.
B. điều chỉnh chính sách dân số và chế độ phúc lợi xã hội.
C. kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao.
D. quy mô dân số lớn, tỉ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG A Ở NƯỚC TA
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ TB (°C) | 16,4 | 17,0 | 20,2 | 23,7 | 27,3 | 28,9 | 28,2 | 28,0 | 27,2 | 24,0 | 21,6 | 18,4 |
| Tổng lượng mưa (mm) | 18,6 | 16,2 | 43,8 | 90,1 | 188,5 | 230,9 | 288,0 | 318,2 | 280,6 | 265,4 | 130,4 | 37,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021)
a) Trạm khí tượng A thuộc miền khí hậu phía Bắc.
b) Mùa mưa của trạm khí tượng A từ tháng 4 đến tháng 8.
c) Biên độ nhiệt của năm tại trạm khí tượng A cao chủ yếu do gió Tín phong.
d) Tổng lượng mưa năm của trạm A là 1667,2 mm, mưa rơi vào mùa đông.
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2023)
a) Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ của nước ta tăng liên tục.
b) Tỉ trọng nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta có xu hướng giảm dần.
c) Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng của nước ta tăng chậm hơn nhóm ngành dịch vụ.
d) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 3. Cho đoạn văn bản sau:
“Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới cho thấy, Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất do biến đổi khí hậu. […] Tại Việt Nam, hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng nặng nhất. Dưới tác động của biến đổi khí hậu, ở Đồng bằng sông Cửu Long, ước tính hàng trăm nghìn hecta đất đã bị ngập, hàng triệu người có thể bị mất nhà cửa nếu nước biển dâng cao. Sản lượng lương thực có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của quốc gia. Diện tích canh tác nông nghiệp sử dụng nguồn nước ngọt như lúa, màu, cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản sẽ bị thu hẹp, năng suất và sản lượng sẽ suy giảm.”
(Nguồn: https://s.net.vn/IFdc)
a) Biến đổi khí hậu có tác động mạnh tới sản xuất và đời sống người dân ở đồng bằng sông Cửu Long.
b) Trồng lúa và nuôi trồng thủy sản là hai lĩnh vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất khi có sự gia tăng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nhất của biến đổi khí hậu do tiếp giáp vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
d) Tình trạng thiếu nước ngọt ngày càng gia tăng ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do biến đổi khí hậu, hoạt động tại chỗ của người dân và can thiệp từ thượng nguồn sông Mê Kông.
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2020
TẠI THÀNH PHỐ HUẾ VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (°C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Huế | 21,7 | 22,0 | 25,7 | 24,7 | 29,5 | 29,9 | 29,5 | 28,8 | 28,6 | 25,0 | 23,7 | 20,0 |
| Đà Nẵng | 23,6 | 23,6 | 26,6 | 26,4 | 29,4 | 30,6 | 29,6 | 29,3 | 29,4 | 25,9 | 25,0 | 22,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết trong năm 2020 thành phố nào có biên độ nhiệt năm cao hơn?
Kết quả: Thành phố Huế.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM
PHÂN THEO VÙNG KINH TẾ NƯỚC TA NĂM 2022
(Đơn vị: nghìn ha, nghìn tấn)
| Vùng | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) |
|---|---|---|
| Đồng bằng sông Hồng | 953,6 | 5 887,8 |
| Trung du và miền núi Bắc Bộ | 659,7 | 3 435,7 |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ | 1 185,4 | 6 886,5 |
| Tây Nguyên | 252,0 | 1 505,5 |
| Đông Nam Bộ | 255,5 | 1 409,1 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 3 802,7 | 23 536,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết trong năm 2022 vùng nào ở nước ta có năng suất lúa cao nhất?
Câu 3. Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2022
(Đơn vị: tỉ USD)
| Giá trị | 2005 | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
|---|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 32,4 | 72,2 | 162,0 | 282,6 | 371,7 |
| Nhập khẩu | 36,8 | 84,8 | 165,7 | 262,6 | 359,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dựa vào bảng số liệu, cho biết giá trị nhập siêu lớn nhất.
Câu 4. Theo Tổng cục Thống kê, dân số năm 2021 của nước ta là 98,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động (15-64 tuổi) chiếm 67,6%. Tỉ số phụ thuộc chung của dân số nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
Phần IV (3 điểm)
Thí sinh trả lời câu 5, viết quá trình và kết quả suy luận.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
TỔNG DÂN SỐ VÀ DÂN SỐ NỮ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2022
(Đơn vị: nghìn người)
| Năm | Tổng dân số | Dân số nữ |
|---|---|---|
| 1990 | 66 017 | 33 814 |
| 2000 | 77 631 | 39 466 |
| 2010 | 87 067 | 44 004 |
| 2015 | 91 709 | 46 344 |
| 2020 | 97 582 | 49 985 |
| 2022 | 99 463 | 49 884 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2000, 2006, 2016, 2023)
Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ số giới tính của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2022.
2. Cấu trúc đề thi môn Địa lí SPT 2025
Hình thức thi: Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận.
Thang điểm: 100 điểm.
Cấu trúc đề thi:
Phần trắc nghiệm:
Dạng câu hỏi:
Nhiều lựa chọn (A, B, C, D)
Đúng/Sai
Ghép cặp thông tin
Nội dung:
Kiến thức Địa lý lớp 12 là trọng tâm, có tích hợp kiến thức lớp 10 và 11.
Câu hỏi gắn với thực tiễn, yêu cầu vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.
Phần tự luận:
Yêu cầu thí sinh trình bày quá trình và kết quả suy luận.
Đánh giá khả năng phân tích, lập luận và giải quyết vấn đề.
Nội dung kiến thức
Bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Trọng tâm vào kiến thức lớp 12, có tích hợp một phần của lớp 10 và 11.
Một số câu hỏi tích hợp liên môn, gắn với thực tiễn.
3. Đáp án
Đáp án được gửi qua Zalo hoặc https://www.facebook.com/groups/tailieuonluyenthi.dgnl.dhsphn.spt
4. Tại sao nên ôn luyện thi thử môn Địa lí SPT 2025 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn?
Tại sao nên ôn luyện thi thử môn Địa lí SPT 2025 tại Sĩ Tử – situ.edu.vn?
Kỳ thi Đánh giá năng lực SPT Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2025 là một thách thức thực sự, đặc biệt với những môn tích hợp lý thuyết và kỹ năng như Địa lí. Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp ôn thi hiệu quả, sát với đề thi thật, thì Sĩ Tử – situ.edu.vn chính là lựa chọn lý tưởng. Dưới đây là 4 lý do vì sao:
1. Bám sát cấu trúc và định hướng đề thi tham khảo
Các đề thi thử môn Địa lí tại Sĩ Tử được biên soạn dựa trên cấu trúc mới nhất của kỳ thi ĐGNL SPT 2025. Nội dung bám sát chương trình THPT, đặc biệt là lớp 12, kết hợp các câu hỏi dạng trắc nghiệm – tự luận, câu hỏi thực tiễn – vận dụng, đúng theo định hướng đề thi tham khảo của Đại học Sư phạm Hà Nội.
Xem chi tiết tại: Cấu trúc đề thi SPT HNUE 2025
2. Kho đề luyện thi thử phong phú – cập nhật liên tục
Sĩ Tử cung cấp hệ thống đề thi thử Địa lí đa dạng từ dễ đến khó, giúp học sinh luyện tập theo từng mức độ năng lực. Mỗi đề đều đi kèm hướng dẫn giải chi tiết, phân tích đáp án, mẹo làm bài và những lỗi sai thường gặp – hỗ trợ học sinh rèn kỹ năng làm bài thi một cách hiệu quả.
Tham khảo: Ôn luyện thi thử môn Địa lí SPT HNUE
3. Giao diện luyện đề thân thiện, dễ sử dụng
Tại situ.edu.vn, học sinh có thể làm đề online, được chấm điểm tự động hoặc tải bản PDF in ra luyện tập. Giao diện luyện đề mô phỏng môi trường thi thật giúp học sinh làm quen áp lực thời gian và không khí kỳ thi thực tế.
4. Không chỉ luyện đề – còn có định hướng chiến lược ôn tập
Ngoài hệ thống đề thi thử SPT 2025, Sĩ Tử còn có các bài viết định hướng ôn tập môn Địa lí SPT theo chuyên đề: Địa lí tự nhiên, kinh tế – xã hội, kỹ năng đọc – phân tích Atlat, biểu đồ, bảng số liệu… giúp học sinh hệ thống kiến thức toàn diện, tránh học tủ – học lệch.
Kết luận:
Với nội dung luyện thi chất lượng, giao diện thân thiện và định hướng ôn tập rõ ràng, Sĩ Tử – situ.edu.vn là địa chỉ tin cậy để bạn chinh phục môn Địa lí trong kỳ thi Đánh giá năng lực SPT 2025. Đừng bỏ lỡ cơ hội luyện đề chuẩn – cải thiện điểm số – nâng cao khả năng đỗ vào trường top đầu!

