Cùng Sĩ Tử làm Đề thi tham khảo Kì thi Đánh giá năng lực Bộ Công an năm 2025 mã bài thi CA4 để có kế hoạch vào các trường tốt nhất nhé!

1. Cấu trúc Đề thi tham khảo Kì thi Đánh giá năng lực Bộ Công an năm 2025 mã bài thi CA4
Cấu trúc đề thi CA4 – Địa lý
Bài thi Đánh giá năng lực của Bộ Công an năm 2025 gồm ba phần chính:
-
Phần tự luận bắt buộc:
-
Một câu nghị luận xã hội, tổng điểm tối đa là 25 điểm.
-
-
Phần trắc nghiệm bắt buộc:
-
Toán học: 35 câu (35 điểm)
-
Lịch sử: 10 câu (10 điểm)
-
Ngoại ngữ (Tiếng Anh): 20 câu (15 điểm
-
-
Phần trắc nghiệm tự chọn:
-
Địa lý (CA4): 15 câu (15 điểm
-
Tổng thời gian làm bài: 180 phút
Tổng điểm bài thi: 100 điểm
Thí sinh cần luyện đề thi thử Đánh giá năng lực Bộ Công an 2025 và Đề thi thử Đánh giá năng lực Bộ Công an (ĐGNL BCA) mã CA4 để thành thục kĩ năng.
2. Đề thi tham khảo Kì thi Đánh giá năng lực Bộ Công an năm 2025 mã bài thi CA4
❖ PHẦN I: TỰ LUẬN (25 điểm)
Nội dung câu hỏi:
“Có nhiều ước mơ đã trở thành hiện thực nhờ sự kiên trì. Những người kiên trì
không cho phép mình trở nên yếu đuối. Những khó khăn, thử thách chỉ khiến cho họ
càng thêm nỗ lực sẵn sàng đối mặt với thử thách. Đó chính là kết quả của một quan điểm
sống đúng đắn.
Sự kiên trì, nhẫn nại chỉ có được khi bạn có quan điểm sống tích cực. Hãy nghĩ
rằng, thành công ở xung quanh ta, và điều này sẽ giúp bạn vững bước. Một khi đã tin
tưởng mọi việc sẽ trở nên tốt đẹp thì bạn sẽ không bao giờ ngại gian khổ. Ngay cả khi
mọi chuyện trở nên rắc rối, thì bạn vẫn sẽ giữ được sự kiên trì và nhẫn nại của một người
có quan điểm sống tích cực.”
(Nguồn: John C. Maxwell (Vũ Nghệ Linh dịch), Your Road Map for Success –
Cách tư duy khác về thành công, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, 2016, trang 85-86.)
Từ nội dung của đoạn trích trên, hãy viết một bài nghị luận (tối thiểu khoảng
500 chữ) trình bày quan điểm của anh/chị về sự kiên trì, không ngại gian khổ trong
cuộc sống và liên hệ với thực tế của bản thân.
❖ PHẦN II: TRẮC NGHIỆM (75 điểm)
Chủ đề Toán học: 35 câu, từ câu 1 đến câu 35 (35 điểm) (trích dẫn)
Câu 11. Kết quả bài kiểm tra Toán giữa học kỳ I của khối 11 Trường THPT A được ghi
lại ở bảng sau:
Điểm số [0;2) [2;4) [4;6) [6,8) [8;10]
Số học sinh 24 67 136 167 106
Dựa vào bảng số liệu trên, giáo viên Toán có thể nhận định 75% học sinh trong khối có
điểm kiểm tra Toán giữa học kỳ I từ bao nhiêu trở lên?
A.4,5. B.4, 0 . C.5,5 . D.5, 0 .
Chủ đề Lịch sử: 10 câu, từ câu 36 đến câu 45 (10 điểm)
Câu 36. Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở nào sau đây?
A. Sự phát triển rực rỡ của văn hóa Đông Sơn.
B. Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa với phương Tây.
C. Quá trình đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc.
D. Sự tích hợp với văn hóa Phù Nam ở phía Nam.
Câu 37. Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa
nào sau đây?
A. Là mốc đánh dấu sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
C. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
D. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
Câu 38. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (đầu thế kỉ XIX) được tiến hành trong bối
cảnh nào sau đây?
A.Bộ máy chính quyền chưa hoàn thiện, tình trạng phân quyền, cát cứ còn diễn ra.
B. Đất nước đang bị thực dân phương Tây tấn công và từng bước đặt ách cai trị.
C. Xung đột, chiến tranh với Chăm-pa kéo dài làm suy yếu tiềm lực của đất nước.
D.Chiến tranh đã chấm dứt hàng thế kỉ nhưng kinh tế vẫn nghèo nàn và lạc hậu.
Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng một trong những vai trò của Liên
hợp quốc?
A.Chấm dứt mọi hình thức của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
B. Giữ gìn hòa bình và hỗ trợ quá trình tái thiết ở nhiều quốc gia.
C. Tạo khuôn khổ pháp lí cho việc đảm bảo quyền con người.
D. Thúc đẩy quá trình xóa bỏ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 40. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ
ASEAN-6 thành ASEAN-10 gặp nhiều khó khăn, trở ngại vì lí do nào sau đây?
A.Bất đồng trong quan điểm, đặc biệt là vấn đề Cam-pu-chia.
B.Chiến tranh giữa các nước ASEAN với ba nước Đông Dương.
C. Mâu thuẫn giữa các nước trong quan hệ với Trung Quốc.
D. ASEAN chưa có các cơ sở pháp lí để kết nạp thành viên mới.
Câu 41. Nội dung nào sau đây phản ánh “sức mạnh thời đại” góp phần làm nên thắng lợi
của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A.Các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
B. Phe xã hội chủ nghĩa giúp đỡ, ủng hộ Việt Nam về tinh thần và vật chất.
C. Liên Xô, Trung Quốc viện trợ kinh tế và quân sự cho nhân dân Việt Nam.
D. Liên minh Việt – Miên – Lào đoàn kết chiến đấu chống lại kẻ thù chung.
Câu 42. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách ngoại giao nhất quán của
Chính phủ Việt Nam từ năm 1945 đến nay?
A. Ngoại giao vì mục tiêu độc lập dân tộc và hòa bình trên thế giới.
B. Trở thành đồng minh của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới.
C. Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực.
D. Đa phương hóa quan hệ ngoại giao trên cơ sở các bên cùng có lợi.
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 10/16 – Mã bài thi CA4
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 43 đến 45.
“Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 là một chủ trương rất táo bạo và sáng suốt của Chủ tịch Hồ
Chí Minh… Trước hết, với Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946, nước ta không trở lại chế độ
thuộc địa cũ của Pháp. Nước Pháp đã phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do,
có chính phủ, có nghị viện, có tài chính riêng v.v… Như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói
tại cuộc mít tinh ngày 7-3-1946 ở Hà Nội: “Nước ta đã tuyên bố độc lập từ tháng 9-1945.
Nhưng tới nay chưa một cường quốc nào công nhận nền độc lập của nước ta. Cuộc điều
đình với Pháp sẽ mở ra con đường làm cho quốc tế thừa nhận ta. Nó sẽ dẫn ta đến một
vị trí ngày càng chắc chắn trên trường quốc tế. Đó là một thắng lợi chính trị.”. Việc Chủ
tịch Hồ Chí Minh đòi có đại diện của Mỹ, Anh, Tưởng chứng kiến lễ kí cũng góp phần
nâng cao uy tín quốc tế của Nhà nước ta, gắn trách nhiệm của họ với tình hình Việt Nam.”
(Nguồn: Vũ Khoan (Chủ biên), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010, trang 113.)
Câu 43. Với việc kí Hiệp định Sơ bộ (06-3-1946), Chính phủ Việt Nam đã buộc Pháp phải
A. công nhận Việt Nam là quốc gia tự do trong Liên hiệp Pháp.
B. công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập có nghị viện riêng.
C. từ bỏ mục tiêu đưa Việt Nam trở lại chế độ thuộc địa.
D. chấm dứt các hành vi gây chiến với nhân dân Việt Nam.
Câu 44. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí
Hiệp định Sơ bộ (06-3-1946) với Pháp?
A.Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ đang diễn ra quyết liệt.
B. Việt Nam tuyên bố độc lập nhưng chỉ có Trung Quốc công nhận.
C.Chiến tranh lạnh ảnh hưởng sâu sắc đến khu vực Đông Nam Á.
D. Mỹ can thiệp vào chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp.
Câu 45. “Cuộc điều đình với Pháp sẽ mở ra con đường làm cho quốc tế thừa nhận ta” vì
lí do nào sau đây?
A. Hiệp định Sơ bộ là văn bản ngoại giao đầu tiên Chính phủ Việt Nam kí với nước ngoài.
B. Pháp đã thừa nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam là thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ.
C. Tạo cơ sở để Việt Nam và Pháp đi đến kí kết các hiệp định tham khảo trong năm 1946.
D. Mở ra quá trình Việt Nam được phe xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ
ngoại giao.
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 11/16 – Mã bài thi CA4
Chủ đề Ngôn ngữ Anh: 20 câu, từ câu 46 đến câu 65 (15 điểm)
PHONETICS
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is
pronounced differently from that of the others in each group
Câu 46. A. produces B. processes C. preserves D. manages
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is
placed differently from that of the others in each group
Câu 47. A. countryside B. candidate C. property D. invention
LEXICO-GRAMMAR
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or
phrase to complete each of the sentences.
READING
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
Câu 48. He insisted on decorating his room with that ______ table.
A. wooden beautiful round B. beautiful round wooden
C. beautiful wooden round D.round wooden beautiful
Câu 49. My brother usually ______ his hair cut at that barber’s.
A. takes B. makes C. completes D. has
Câu 50. ______ is a process of changing the countryside into a city.
A. Urban B. Urbanize
C. Urbanization D. Urbanizing
Câu 51. The man ______ on the plane talked all the time.
A. who I was sitting next to
B. was sitting next to me who
C. to who I was sitting next to
D.I was sitting next to him
Câu 52. Greenpeace works to promote awareness of the problem of pollution on our
planet today.
The word “promote” is closest in meaning to:
A.raise B.rise C. offer D. assist
Câu 53. To ______ profit, the company decided to expand its product line.
A. make B. become C. use D. have
Câu 54. Katherine and her team ______ the train to Paris tomorrow for the concert.
A. will be taken B. are taking
C. are taken D. have been taking
Câu 55. We decided to go on our planned holiday ______.
A. although it was raining B.so it was raining
C. because it was raining D. despite it was raining
OUR GREAT OCEAN ROAD ADVENTURE
My family and I went to Australia to see my grandparents last year. (56) ______
Dad had intended to drive, but even though he was used to driving miles without
getting exhausted, he then read on the website that the road wouldn’t be an easy drive,
with a number of sharp bends. (57) ______
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 12/16 – Mã bài thi CA4
Our first stop was where wild kangaroos lived, and Dad and I were taking a walk
when a big one appeared! For a moment, it seemed to consider coming towards us, which
made me slightly nervous, but then it went off into the bushes. (58) ______
That wasn’t the only wildlife we saw. I thought it’d be hard to see Australia’s famous
koala bears during our short visit, as I’d heard they were rare, but we weren’t disappointed
at our next stop. (59) ______ We just followed the tourists looking up into the trees.
Dad had booked a campsite for the night, with ready-made tents, for an adventure!
They were actually luxury tents, within walking distance of some famous rocks and other
places we hoped to visit. However, Dad also said the sounds of wild creatures would help us
sleep. (60) ______ So I was embarrassed by my fears, and kept awake by the frogs! But we
had fun making meals together – we’d brought food, as we knew there’d be nowhere to eat.
In fact, this whole trip was fantastic!
(Adapted from https://englishpracticetest.net/our-great-ocean-road-adventure-b1-english-
reading-test)
Câu 56.
A.For the time being, we went to the Australian coast to go along the Great Ocean Road.
B.But before the visit, we went sightseeing along the Great Ocean Road, on the
Australian coast.
C.The adventure was continued with our sightseeing along the Great Ocean Road on
Australian coast.
D.The visit was after we had seen a sight in the Great Ocean Road, along the coast
of Australia.
Câu 57.
A.So instead, we persuaded him to book discount bus tickets and off we went.
B.As a result, we went off the bus with discount tickets.
C.Those bends made us change our decision and considered buying discount bus tickets.
D.My father no longer showed willingness to make the trip and we changed to a
discount bus tour.
Câu 58.
A.Although it was with us a while, I was so excited I didn’t even manage to pull out
my camera.
B.Since I was too excited to pull out my camera, it was with us for a while.
C.Its staring at us just then has made us anxious yet excited.
D.As it disappeared suddenly, I managed to spend some time pulling out my camera.
Câu 59.
A.Sadly, they ate almost all the leaves on the gum trees around them.
B.We could hardly discover them as they always hid on the trees.
C.In fact, they looked cute and were easy to find.
D.Yet the tourists are led to their natural habitat.
Câu 60.
A.Worrying to hear about “wild creatures”, it turned out to be frogs!
B. I felt worried to find that the “wild creatures” he talked about was frogs!
C.Worried as it might seem, I found the “wild creatures” being frogs!
D.That sounded worrying – until the “wild creatures” turned out to be frogs!
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 13/16 – Mã bài thi CA4
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.
Carnival is a big party that happens all over the world, usually right before a special
time called Lent. Lent is when people choose to give up certain things, like eating certain foods.
Traditionally, carnival is considered the last time for people to have fun and enjoy themselves
before Lent starts. It’s a time for music and dancing in the streets. Some people think that
Carnival has its roots in ancient Rome.
One of the most famous Carnivals is Mardi Gras in New Orleans, USA. “Mardi
Gras” is French for “Fat Tuesday”. The party lasts for two whole weeks! Every day, there
are parades with people dressed up in colourful costumes riding on fancy floats. They
throw beads and other little gifts to the crowd, making it exciting. Mardi Gras is a big
event for tourists, with millions of people coming to see it every year.
The Carnival in Rio de Janeiro, Brazil, is thought to be the biggest in the world,
with millions of people partying in the streets every day. Rio Carnival is known for its
awesome music, costumes, and floats. In 1984, they built a special stadium called the
Sambadrome for the parades, but people still have street parties and parades all over the
city. The parades are like a competition, with samba dancing, floats, and music. The event
makes a lot of money from ticket sales and advertising.
Venice Carnival, on the other hand, is a quieter carnival compared to New Orleans
and Rio. It’s famous for its beautiful masks. There’s even a competition to see who has
the prettiest mask. The narrow streets of Venice are perfect for the masked paraders,
which makes it feel magical.
Carnival is a joyful celebration, and it’s different in every place you go.
(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org/general-english/magazine-zone/carnival)
Câu 61. What is the best title of the text?
A.The history of Lent B.The importance of Lent
C.The origins of Carnivals D.The Carnival celebrations
Câu 62. What is the purpose of the writer?
A.To persuade people to visit Venice during Carnival
B.To inform about the history of Saturnalia
C.To explain the rules and traditions of Lent after carnivals
D.To describe some features of Carnival
Câu 63. What can be inferred about the popularity of Mardi Gras?
A.It is a quiet and reflective event.
B.It is a recent tradition in the USA.
C.It attracts a large number of tourists.
D.It is celebrated only by locals in New Orleans.
Câu 64. Which fact is true about the carnivals mentioned in the text?
A.Saturnalia was celebrated in March every year.
B.Lent lasts for two weeks before Easter.
C.Mardi Gras in New Orleans lasts for one week.
D.Rio carnival attracts millions of people each day.
Câu 65. What does the word “it” in paragraph 4 refer to?
A.The place B.The prettiest mask
C.The competition D.The Carnival
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 14/16 – Mã bài thi CA4
Chủ đề Địa lí: 15 câu, từ câu 66 đến câu 80 (15 điểm)
Câu 66. Nhân tố nào sau đây cung cấp chất hữu cơ cho đất?
A. Sinh vật. B. Đá mẹ. C. Khí hậu. D. Địa hình.
Câu 67. Trong các nhân tố sau đây, nhân tố nào quyết định sự phát triển và phân bố của
ngành dịch vụ?
A. Điều kiện tự nhiên. B. Trình độ phát triển kinh tế.
C. Vị trí địa lí. D. Đặc điểm nguồn lao động.
Câu 68. Cơ cấu ngành kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ
sản xuất nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ do tác động của
A. quá trình công nghiệp hóa. B. nền kinh tế thị trường.
C. xu hướng toàn cầu hóa. D. khoa học – công nghệ.
Câu 69. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng là do vị trí địa lí
A. nằm trong vùng nội chí tuyến. B. tiếp giáp vùng biển rộng lớn.
C. trên đường di cư động thực vật. D. liền kề vành đai sinh khoáng.
Câu 70. Vào mùa đông, ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta, thời tiết diễn biến thất thường
chủ yếu do
A. diện tích vùng đồi núi rộng, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão.
B. gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam và hướng của các dãy núi.
C. gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và Tín phong bán cầu Bắc.
D. áp thấp nhiệt đới, độ cao địa hình và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Câu 71. Biện pháp mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là
A. khai thác gỗ củi. B. lập vườn quốc gia.
C. trồng rừng phòng hộ. D. trồng rừng ven biển.
Câu 72. Nguồn lao động của nước ta hiện nay
A. tăng nhanh qua các năm. B. phần lớn đã qua đào tạo.
C. có tác phong công nghiệp cao. D. tập trung chủ yếu ở thành thị.
Câu 73. Xu hướng phát triển chính của ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là
A. tăng tỉ trọng cây lương thực. B.sản xuất theo hướng quảng canh.
C. giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp. D. phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Câu 74. Phân bố ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta chủ yếu
dựa vào
A. vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật. B. giao thông vận tải, phân bố dân cư.
C. cơ sở năng lượng, nguồn lao động. D. thị trường tiêu thụ, vùng nguyên liệu.
Câu 75. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở trung du và miền núi
Bắc Bộ là
A. tạo nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
B.sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường.
C. khai thác thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
D. đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 15/16 – Mã bài thi CA4
Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 78 đến 80.
Câu 76. Cho biểu đồ về diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, Nhà xuất bản Thống kê, 2024.)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Quy mô và cơ cấu diện tích, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
C. Tình hình phát triển diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
D. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2015 – 2022.
Câu 77. Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng
sông Cửu Long là
A. phát triển kinh tế trang trại, tăng cường thủy lợi.
B. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phát triển bền vững.
C. đẩy mạnh thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
D. cải tạo đất đai, phát triển công nghiệp chế biến.
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2022
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
NĂM 2015 2018 2020 2022
Xuất khẩu 162.016,7 243.696,8 282.628,9 371.715,4
Nhập khẩu 165.775,9 237.241,6 262.791,0 359.780,1
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, Nhà xuất bản Thống kê, 2024.)
Câu 78. Nhận định nào sau đây đúng với trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta
giai đoạn 2015 – 2022?
A. Giá trị xuất khẩu tăng nhiều hơn giá trị nhập khẩu.
B. Giá trị xuất khẩu tăng chậm hơn giá trị nhập khẩu.
C.Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta luôn xuất siêu.
D. Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng liên tục qua các năm.
Số 2/2025
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 16/16 – Mã bài thi CA4
————— HẾT —————
Câu 79. Ngành ngoại thương nước ta hiện nay phát triển mạnh là do
A. khai thác hiệu quả tài nguyên, nâng chất lượng sản phẩm.
B. đa dạng hóa thị trường, thu hút nhiều thành phần kinh tế.
C. tăng cường hội nhập quốc tế, phát triển sản xuất hàng hóa.
D. hình thành các ngành mũi nhọn, tăng nguồn vốn đầu tư.
Câu 80. Biện pháp nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong việc thúc đẩy xuất khẩu bền vững
ở nước ta hiện nay?
A. Đổi mới cơ chế quản lí, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia.
B. Phát triển các ngành công nghiệp nặng, thu hút đầu tư nước ngoài.
C.Coi trọng thị trường truyền thống, phát triển công nghiệp phụ trợ.
D.Chuyển đổi mạnh cơ cấu hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Số 2/2025
Phụ lục
VẬT DỤNG ĐƯỢC MANG VÀO PHÒNG THI
(theo khoản 4 Điều 21 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024
của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có hiệu lực từ ngày 08 tháng 02 năm 2025))
Giấy tờ cá nhân
1. Thẻ Căn cước/Căn cước công dân;
2. Giấy báo dự thi.
Dụng cụ
Bút viết; thước kẻ; bút chì; tẩy chì; êke; thước vẽ đồ thị; dụng cụ vẽ hình; máy tính
cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ.
Cấm mang vào phòng thi/phòng chờ: Giấy than, bút xóa, đồ uống có cồn; vũ khí
và chất gây nổ, gây cháy; tài liệu, thiết bị truyền tin (thu, phát sóng thông tin, ghi âm,
ghi hình) hoặc chứa thông tin để gian lận trong quá trình làm bài thi.
Máy tính
Các loại máy tính bỏ túi đáp ứng quy định tại Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo./.
3. Đáp án và lời giải
Liên hệ Zalo/fanpage để nhận đáp án và lời giải chi tiết.

